Doanh thu không chịu thuế GTGT là doanh thu từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc danh mục đối tượng không chịu thuế tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, đã được sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15 từ ngày 01/01/2026. Doanh nghiệp không tính thuế GTGT đầu ra cho khoản doanh thu này, nhưng vẫn phải lập hóa đơn, kê khai trên tờ khai thuế và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng.
Rất nhiều doanh nghiệp có doanh thu hỗn hợp: vừa bán hàng hóa chịu thuế, vừa có các khoản thu như lãi cho vay, phí bảo hiểm, học phí dạy nghề hay bán nông sản tự sản xuất. Chỉ cần xác định sai trạng thái thuế của một khoản doanh thu, kế toán có thể lập hóa đơn sai thuế suất, kê khai sai chỉ tiêu, phân bổ sai thuế đầu vào, dẫn đến bị truy thu khi cơ quan thuế kiểm tra.
In this article Lac Viet sẽ giúp bạn hiểu đúng doanh thu không chịu thuế GTGT là gì, phân biệt với doanh thu thuế suất 0% và doanh thu không phải kê khai, cách xuất hóa đơn, kê khai trên tờ khai mới và cách phân bổ thuế đầu vào dùng chung theo quy định đang có hiệu lực năm 2026.
1. Doanh thu không chịu thuế GTGT là gì?
Doanh thu không chịu thuế GTGT là phần doanh thu phát sinh từ những hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật đặt ra ngoài phạm vi tính thuế giá trị gia tăng. Khác với cách hiểu thông thường “được miễn thuế”, đây là những đối tượng không thuộc diện chịu thuế ngay từ đầu, nên doanh nghiệp không tính thuế đầu ra, không ghi tiền thuế trên hóa đơn và không phát sinh số thuế phải nộp cho phần doanh thu này.
Căn cứ pháp lý hiện hành là Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, có hiệu lực từ 01/07/2025. Danh mục được hướng dẫn chi tiết tại Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Một điểm rất quan trọng nằm ở khoản 27 Điều 5: cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế không được khấu trừ, không được hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng thuế suất 0% khi xuất khẩu.
Danh mục đối tượng không chịu thuế khá rộng, trải dài nhiều lĩnh vực. Những nhóm doanh thu doanh nghiệp thường gặp trong thực tế gồm:
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra.
- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và các dịch vụ bảo hiểm liên quan đến con người, bảo hiểm nông nghiệp.
- Dịch vụ cấp tín dụng, cho vay của người nộp thuế không phải tổ chức tín dụng, chuyển nhượng vốn, kinh doanh ngoại tệ.
- Dịch vụ y tế, hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
- Chuyển quyền sử dụng đất, chuyển giao công nghệ, sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm.
- Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống (mức sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15).
Danh mục đầy đủ từng khoản và các điểm mới năm 2026 được Lạc Việt trình bày riêng trong bài viết về đối tượng không chịu thuế GTGT. Bài viết này tập trung vào câu hỏi tiếp theo mà kế toán phải xử lý hằng ngày: khi đã có doanh thu không chịu thuế thì lập hóa đơn, kê khai và hạch toán như thế nào.
Danh mục này cũng không đứng yên. Theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP ban hành ngày 05/05/2026, có hiệu lực từ 20/06/2026, đã sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP và bổ sung doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm vào diện không chịu thuế (cần đối chiếu nguyên văn Nghị định 144/2026/NĐ-CP trước khi áp dụng cho từng hợp đồng). Vì vậy, doanh nghiệp nên rà soát lại danh mục hàng hóa, dịch vụ mỗi khi có văn bản mới.
Hiểu đúng khái niệm là bước đầu tiên. Tuy nhiên, rất nhiều sai sót lại đến từ việc nhầm lẫn doanh thu không chịu thuế với hai trường hợp có vẻ giống nhau: doanh thu thuế suất 0% và doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế. Phần tiếp theo sẽ làm rõ sự khác biệt này. Nắm rõ ba khái niệm này giúp kế toán xử lý đúng ngay từ khâu lập hóa đơn và kê khai.
2. Phân biệt doanh thu không chịu thuế GTGT, doanh thu thuế suất 0% và doanh thu không phải kê khai, tính nộp
Cả ba loại doanh thu đều không phát sinh số thuế GTGT đầu ra phải nộp, nên trên báo cáo bán hàng chúng có vẻ giống nhau. Tuy nhiên, hệ quả về khấu trừ, hoàn thuế đầu vào và cách thể hiện trên hóa đơn lại khác nhau hoàn toàn. Đây là lý do câu hỏi “doanh thu nào phải chịu thuế” luôn xuất hiện nhiều trong các tìm kiếm của kế toán.
- Doanh thu không chịu thuế GTGT gắn với danh mục tại Điều 5 Luật Thuế GTGT. Doanh nghiệp không tính thuế đầu ra và, theo khoản 27 Điều 5, không được khấu trừ, không được hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động này. Phần thuế đầu vào không được khấu trừ được tính vào chi phí hoặc nguyên giá tài sản theo điểm e khoản 1 Điều 14 của Luật.
- Doanh thu thuế suất 0% là doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và một số trường hợp tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT. Đây vẫn là đối tượng chịu thuế, chỉ là mức thuế bằng 0. Vì vậy doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ thuế đầu vào và có thể được hoàn thuế nếu đáp ứng điều kiện. Nhầm hàng xuất khẩu thành “không chịu thuế” là lỗi khiến doanh nghiệp tự đánh mất quyền khấu trừ.
- Doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế là nhóm thứ ba, được pháp luật quy định riêng. Ví dụ điển hình sau Luật 149/2025/QH15: doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường rồi bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế đầu vào. Chi tiết trường hợp này được phân tích trong bài viết về hàng nông sản và thuế GTGT.
| Criteria | Không chịu thuế GTGT | Thuế suất 0% | Không phải kê khai, tính nộp |
|---|---|---|---|
| Base | Điều 5 Luật 48/2024 | Khoản 1 Điều 9 Luật 48/2024 | Quy định riêng (ví dụ khoản 1 Điều 5 sửa đổi bởi Luật 149/2025) |
| Thuế đầu ra | Không tính | Tính với mức 0% | Không tính |
| Khấu trừ thuế đầu vào | Không (trừ trường hợp 0%) | Được khấu trừ | Tùy trường hợp, ví dụ nông sản bán cho DN được khấu trừ |
| Hoàn thuế | No | Có thể được hoàn nếu đủ điều kiện | Theo quy định từng trường hợp |
| For example | Dịch vụ y tế, dạy học, cho vay | Hàng hóa xuất khẩu | Nông sản chưa chế biến bán cho DN, HTX khác |
Một tình huống minh họa cho thấy rõ sự khác biệt: doanh nghiệp vừa cho công ty con vay vốn, vừa xuất khẩu hàng hóa. Lãi cho vay là doanh thu không chịu thuế, thuế đầu vào phục vụ riêng hoạt động này không được khấu trừ. Trong khi đó, doanh thu xuất khẩu chịu thuế suất 0% nên thuế đầu vào phục vụ xuất khẩu vẫn được khấu trừ, thậm chí được hoàn khi đủ điều kiện.
Khi đã xác định đúng một khoản doanh thu thuộc diện không chịu thuế, bước tiếp theo là thể hiện đúng trên hóa đơn điện tử, vì đây là chứng từ đầu tiên cơ quan thuế đối chiếu.
3. Cách xuất hóa đơn cho doanh thu không chịu thuế GTGT
Doanh thu không chịu thuế GTGT không có nghĩa là không phải lập hóa đơn. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán vẫn phải lập hóa đơn điện tử giao cho người mua theo nguyên tắc tại Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, có hiệu lực từ 01/07/2026 và thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP cùng Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Loại hóa đơn được xác định theo phương pháp tính thuế của người bán, không theo trạng thái thuế của mặt hàng. Theo Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, tổ chức kinh tế khai thuế theo phương pháp khấu trừ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng; tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh khai thuế theo phương pháp trực tiếp sử dụng hóa đơn bán hàng. Như vậy, một doanh nghiệp khấu trừ có doanh thu không chịu thuế vẫn lập hóa đơn GTGT cho khoản doanh thu đó.
Về cách thể hiện, khoản 5 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế thì thể hiện tương ứng trên hóa đơn. Trên thực tế, các phần mềm hóa đơn điện tử thường có lựa chọn trạng thái “không chịu thuế” (KCT) ở chỉ tiêu thuế suất thay vì nhập một mức phần trăm. Cách thể hiện cụ thể cần đối chiếu Thông tư 91/2026/TT-BTC và định dạng chuẩn dữ liệu hóa đơn điện tử do Bộ Tài chính hướng dẫn (cần tra cứu nguồn: hướng dẫn chỉ tiêu thuế suất KCT tại Thông tư 91/2026/TT-BTC).
Trường hợp một hóa đơn có cả hàng hóa chịu thuế và hàng hóa không chịu thuế, kế toán cần ghi từng dòng hàng với đúng trạng thái thuế của dòng đó, không gộp chung một mức thuế suất cho cả hóa đơn. Cách làm này giúp số liệu doanh thu theo từng nhóm thuế suất trên hóa đơn khớp với tờ khai, đồng thời là căn cứ phân bổ thuế đầu vào cuối kỳ.
Một số lưu ý thực tế khi lập hóa đơn cho doanh thu không chịu thuế:
- Thiết lập sẵn trạng thái thuế cho từng mã hàng hóa, dịch vụ trên phần mềm để tránh nhân viên chọn nhầm 8% hoặc 10%.
- Rà soát lại danh mục khi có văn bản mới, ví dụ khi Nghị định 144/2026/NĐ-CP bổ sung hoa hồng môi giới bảo hiểm.
- Lưu hồ sơ chứng minh căn cứ không chịu thuế, như giấy phép hoạt động giáo dục, hợp đồng tín dụng hay hồ sơ chứng minh sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường.
- Khi phát hiện hóa đơn ghi sai trạng thái thuế, xử lý bằng hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định, tham khảo cách lập hóa đơn điều chỉnh.
Với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp, hóa đơn bán hàng cũng phải phân biệt rõ phần doanh thu không chịu thuế, vì đây là căn cứ xác định doanh thu tính thuế theo tỷ lệ phần trăm.
Hóa đơn đúng là nền tảng, nhưng cơ quan thuế quản lý doanh thu không chịu thuế chủ yếu qua tờ khai thuế GTGT định kỳ. Phần tiếp theo hướng dẫn cách kê khai theo hệ thống mẫu biểu mới từ 01/07/2026.
4. Kê khai doanh thu không chịu thuế GTGT trên tờ khai 01/GTGT
“Đối tượng không chịu thuế GTGT có phải kê khai không” là câu hỏi kế toán thường đặt ra. Câu trả lời là có: doanh nghiệp vẫn phải kê khai doanh thu không chịu thuế GTGT trên tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ phát sinh, dù không có số thuế đầu ra phải nộp. Đây là căn cứ để cơ quan thuế đối chiếu tổng doanh thu, đồng thời là dữ liệu đầu vào cho việc tính tỷ lệ phân bổ thuế đầu vào dùng chung.
Từ ngày 01/07/2026, hồ sơ khai thuế thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ban hành ngày 30/06/2026, thay thế Thông tư 80/2021/TT-BTC. Doanh nghiệp khai thuế theo phương pháp khấu trừ sử dụng mẫu 01/GTGT tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này. Doanh thu hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế được ghi vào chỉ tiêu riêng dành cho nhóm không chịu thuế trên tờ khai (cần tra cứu nguồn: số chỉ tiêu cụ thể trên mẫu 01/GTGT Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC). Nhiều bài viết trên mạng vẫn hướng dẫn theo chỉ tiêu của mẫu cũ thuộc Thông tư 80/2021/TT-BTC, kế toán cần kiểm tra lại trên mẫu đang áp dụng.
Về kỳ khai, Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định khai thuế GTGT là loại khai theo tháng; người nộp thuế có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống được lựa chọn khai theo quý. Doanh thu không chịu thuế vẫn được tính vào tổng doanh thu trên các tờ khai khi xác định ngưỡng 50 tỷ đồng này.
Quy trình kê khai doanh thu không chịu thuế GTGT trong một kỳ có thể tóm tắt như sau:
- Lọc toàn bộ hóa đơn đầu ra trong kỳ có trạng thái không chịu thuế.
- Đối chiếu tổng doanh thu không chịu thuế trên hóa đơn với sổ chi tiết doanh thu theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ.
- Ghi doanh thu vào đúng chỉ tiêu dành cho hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế trên mẫu 01/GTGT.
- Dùng tổng doanh thu đã kê khai để tính tỷ lệ phân bổ thuế đầu vào dùng chung.
Lỗi thường gặp nhất là bỏ sót doanh thu không chịu thuế vì nghĩ rằng “không có thuế thì không cần khai”. Hệ quả là tổng doanh thu trên tờ khai thấp hơn doanh thu kế toán và báo cáo tài chính, đồng thời tỷ lệ doanh thu chịu thuế bị đẩy lên cao, khiến doanh nghiệp khấu trừ thuế đầu vào dùng chung nhiều hơn mức được phép. Khi bị kiểm tra, phần chênh lệch này có thể bị truy thu cùng tiền chậm nộp.
Một lỗi khác là kê khai nhầm doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế vào nhóm không chịu thuế, hoặc ngược lại. Như đã phân tích ở phần 2, hai nhóm này có hệ quả khấu trừ khác nhau, nên kế toán cần đặt mã phân loại riêng ngay từ khâu lập hóa đơn. Kê khai đúng là điều kiện cần, còn bước tiếp theo quyết định trực tiếp số thuế doanh nghiệp phải nộp chính là phân bổ thuế đầu vào.
5. Phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung khi kinh doanh hàng hóa không chịu thuế
Thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp có doanh thu hỗn hợp được chia thành ba nhóm: thuế đầu vào dùng riêng cho hoạt động chịu thuế, dùng riêng cho hoạt động không chịu thuế và dùng chung cho cả hai. Mỗi nhóm có cách xử lý khác nhau. Ba nội dung dưới đây lần lượt làm rõ nguyên tắc khấu trừ, công thức phân bổ kèm ví dụ minh họa và cách hạch toán phần thuế không được khấu trừ.
5.1. Nguyên tắc khấu trừ và không khấu trừ thuế đầu vào
Nguyên tắc nền tảng nằm ở điểm a và điểm b khoản 1 Điều 14 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế được khấu trừ toàn bộ. Ngược lại, khi hàng hóa, dịch vụ mua vào được sử dụng đồng thời cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ phần thuế đầu vào dùng cho hoạt động chịu thuế.
Luật yêu cầu cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Nghĩa là ngay khi nhận hóa đơn mua vào, kế toán cần xác định hóa đơn đó phục vụ hoạt động nào. Ví dụ, chi phí mua tài liệu giảng dạy cho trung tâm dạy nghề được cấp phép thuộc nhóm dùng riêng cho hoạt động không chịu thuế, còn chi phí mua nguyên liệu sản xuất hàng bán ra chịu thuế 10% thuộc nhóm dùng riêng cho hoạt động chịu thuế.
Khoản 27 Điều 5 của Luật củng cố nguyên tắc này: cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế không được khấu trừ, không được hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng thuế suất 0%. Do đó, thuế đầu vào dùng riêng cho hoạt động không chịu thuế tuyệt đối không được đưa vào số thuế được khấu trừ trên tờ khai.
Bên cạnh việc xác định mục đích sử dụng, thuế đầu vào chỉ được khấu trừ khi đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 14 của Luật, gồm có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Chính phủ. Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết các điều kiện này, trong đó có ngưỡng giá trị phải thanh toán không dùng tiền mặt (cần tra cứu nguồn: Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).
Trên thực tế, phần khó nhất không nằm ở hai nhóm dùng riêng mà ở nhóm dùng chung, như tiền điện, tiền thuê văn phòng, phí dịch vụ phần mềm quản lý hay chi phí quảng cáo thương hiệu. Những khoản này phục vụ toàn bộ doanh nghiệp nên không thể gán cho một hoạt động cụ thể, và cần áp dụng cách phân bổ theo tỷ lệ doanh thu được trình bày ở mục tiếp theo.
5.2. Công thức phân bổ theo tỷ lệ doanh thu và ví dụ minh họa
Theo điểm b khoản 1 Điều 14 Luật Thuế GTGT, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra. Công thức có thể viết gọn như sau: thuế đầu vào dùng chung được khấu trừ bằng tổng thuế đầu vào dùng chung nhân với tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu.
Tổng doanh thu dùng làm mẫu số cần được xác định đúng theo văn bản hướng dẫn. Theo tổng hợp của Thư viện Pháp luật, Nghị định 144/2026/NĐ-CP có làm rõ thành phần tổng doanh thu dùng để phân bổ (cần tra cứu nguồn: nguyên văn quy định về tổng doanh thu phân bổ tại Nghị định 144/2026/NĐ-CP). Vì vậy, doanh nghiệp nên đối chiếu nguyên văn trước khi chốt cách tính cho kỳ khai sau ngày 20/06/2026.
Ví dụ minh họa (số liệu giả định): trong quý III/2026, doanh nghiệp A có doanh thu hàng hóa chịu thuế 6 tỷ đồng và doanh thu cho vay không chịu thuế 2 tỷ đồng. Thuế đầu vào dùng riêng cho hoạt động chịu thuế là 400 triệu đồng, dùng riêng cho hoạt động cho vay là 10 triệu đồng, thuế đầu vào dùng chung không hạch toán riêng được là 80 triệu đồng.
| Bước | Distance calculator | Results |
|---|---|---|
| Tỷ lệ doanh thu chịu thuế | 6 tỷ / (6 tỷ + 2 tỷ) | 75% |
| Thuế dùng chung được khấu trừ | 80 triệu × 75% | 60 triệu đồng |
| Tổng thuế đầu vào được khấu trừ | 400 triệu + 60 triệu | 460 triệu đồng |
| Thuế đầu vào không được khấu trừ | 10 triệu + 20 triệu | 30 triệu đồng |
Qua ví dụ, có thể thấy nếu kế toán bỏ sót 2 tỷ đồng doanh thu cho vay trên tờ khai, tỷ lệ doanh thu chịu thuế sẽ bị tính thành 100% và toàn bộ 80 triệu đồng thuế dùng chung được đưa vào khấu trừ. Số thuế khấu trừ thừa 20 triệu đồng này là khoản rủi ro bị truy thu khi kiểm tra.
Doanh nghiệp có thể tạm phân bổ theo từng kỳ khai và xác định lại theo số liệu cả năm khi quyết toán nếu văn bản hướng dẫn cho phép (cần tra cứu nguồn: hướng dẫn tạm phân bổ và xác định lại theo năm tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Thông tư 69/2025/TT-BTC). Dù áp dụng cách nào, bảng tính phân bổ nên được lưu cùng hồ sơ khai thuế để giải trình khi cần.
5.3. Hạch toán thuế đầu vào không được khấu trừ
Phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ không mất đi mà được xử lý như một khoản chi phí. Theo điểm e khoản 1 Điều 14 Luật Thuế GTGT, cơ sở kinh doanh được tính số thuế này vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế của hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Về chế độ kế toán, từ năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC thay cho Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tiếp tục theo dõi trên tài khoản 133. Với phần dùng riêng cho hoạt động không chịu thuế, kế toán có thể ghi thẳng vào giá trị hàng mua hoặc chi phí ngay khi nhận hóa đơn. Với phần dùng chung, kế toán thường tạm ghi nhận vào tài khoản 133 rồi cuối kỳ kết chuyển phần không được khấu trừ theo tỷ lệ phân bổ.
| Profession | Hướng hạch toán tham khảo |
|---|---|
| Mua hàng hóa, dịch vụ dùng riêng cho hoạt động không chịu thuế | Ghi tổng giá thanh toán (gồm thuế) vào tài khoản chi phí hoặc tài sản tương ứng |
| Cuối kỳ kết chuyển thuế dùng chung không được khấu trừ | Nợ tài khoản chi phí (ví dụ 632, 642) / Có 133 |
| Thuế không được khấu trừ gắn với tài sản cố định | Tính vào nguyên giá tài sản theo quy định |
Bảng trên chỉ mang tính định hướng. Kế toán cần đối chiếu hướng dẫn tài khoản tại Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC để chọn đúng tài khoản chi phí theo bản chất từng khoản (cần tra cứu nguồn: hướng dẫn tài khoản 133 tại Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC). Điều quan trọng là số thuế kết chuyển phải khớp với bảng phân bổ đã lập ở mục 5.2 và với số thuế đầu vào không được khấu trừ thể hiện trên tờ khai.
Ngoài ra, khoản thuế đầu vào không được khấu trừ chỉ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu khoản chi đáp ứng điều kiện của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng cần lưu ý trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phần thuế này bị loại trừ theo điểm e khoản 1 Điều 14. Khi số lượng hóa đơn lớn, việc làm thủ công toàn bộ các bước trên trở nên rất tốn thời gian, đây là lúc phần mềm kế toán phát huy vai trò.
6. Theo dõi doanh thu chịu thuế và không chịu thuế trên phần mềm kế toán
Với doanh nghiệp có doanh thu hỗn hợp, mỗi kỳ kê khai kế toán phải thực hiện liên tục nhiều thao tác: phân loại từng hóa đơn đầu ra theo trạng thái thuế, phân loại hóa đơn đầu vào theo mục đích sử dụng, tính tỷ lệ phân bổ, kết chuyển phần không được khấu trừ và đối chiếu với tờ khai. Nếu dữ liệu bán hàng, hóa đơn và kế toán nằm ở các hệ thống rời rạc, khả năng lệch số liệu giữa các khâu là rất lớn.
Phần mềm kế toán AccNet ERP của Lạc Việt được thiết kế để kết hợp nghiệp vụ kế toán – hóa đơn điện tử trên cùng một hệ thống. Kế toán có thể phát hành hóa đơn điện tử ngay trên giao diện ERP, dữ liệu từ đơn hàng, hợp đồng được kế thừa trực tiếp để khởi tạo hóa đơn, có thể ký số và phát hành hóa đơn hàng loạt. Ngay khi hóa đơn được phát hành, hệ thống tự động ghi nhận bút toán doanh thu, công nợ vào sổ sách, giúp số liệu hóa đơn và sổ kế toán thống nhất ngay từ đầu.
Hệ thống cũng lưu trữ hóa đơn điện tử tập trung trong cơ sở dữ liệu ERP và có khả năng tổng hợp số liệu đa chi nhánh. Với doanh nghiệp có nhiều đơn vị cùng phát sinh doanh thu không chịu thuế, việc tập trung dữ liệu giúp kế toán tổng hợp doanh thu theo từng nhóm thuế nhanh hơn khi lập tờ khai và bảng phân bổ. Tìm hiểu thêm về giải pháp tại trang phần mềm kế toán tích hợp hóa đơn điện tử AccNet ERP.
ACCOUNTING SOLUTIONS ACCNET ERP INTEGRATED AI AUTOMATE ALL BUSINESS
AccNet ERP is a software solution financial accounting integrated in the management system, comprehensive enterprise, which is developed by Lac Viet corporation. Difference highlights of AccNet ERP is the app artificial intelligence (AI) in many accounting process to help businesses:
- Automation of accounting and classified documents.
- Improving the accuracy in data control.
- Shorten processing time business accounting – financial.
Thanks to that, AccNet ERP not only is support tool but also a “smart assistant” with the business in financial management transparent effect.
Feature highlights:
✔️ Automatic accounting vouchers, collate public debt thanks to AI.
✔️ Manage your finance – accounting multi-branch, multi-subsidiary.
✔️ Financial statements consolidated standards of Vietnam & international (VAS, IFRS).
✔️ Cash flow management, budgeting, forecasting the exact cost.
✔️ Connect with the manure management system, hr, production, sales to sync data.
✔️ Integration of AI in data analysis, risk warning and proposed optimal scheme.
TYPICAL CUSTOMERS ARE DEPLOYING ACCNET ERP
- Nitto Denko – control production costs thanks to the application of accounting costing: Nitto Denko has chosen solution AccNet ERP to deploy the system accounting calculating cost ofhelp business control costs more effectively in the production process. After a period of use, company, highly effective, practical system that brings, as well as the degree of stability superior to other software in the market.
- ANTESCO – restructuring process works with management accounting operation: At ANTESCO, our team of consultants and deployment of AccNetERP has collaborated closely with the business in the first phase, reset the standard process and construction work-flow related departments throughout. The solution has helped ANTESCO significantly improve management capabilities, operating in a synchronized way and versatile
- Khatoco – expansion pack solution AccNetC after the successful implementation of original: Lac Viet has successfully deployed package solution AccNetC cho Công ty TNHH Thương mại Khatoco tại Nha Trang theo thoả thuận ký kết ngày 29/07/2014. Sau khi ba phân hệ đầu tiên được đưa vào vận hành hiệu quả, Khatoco dự định sẽ tiếp tục hợp tác và mở rộng thêm các phân hệ tài chính – kế toán và quản lý bán lẻ với AccNetC, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào năng lực triển khai và chất lượng dịch vụ từ Lạc Việt.
ACCNET ERP LÀM ĐƯỢC GÌ MÀ CÁC PM KẾ TOÁN PHỔ BIẾN GIÁ RẺ KHÔNG LÀM ĐƯỢC?
Các phần mềm kế toán giá rẻ thường chỉ giải quyết ghi nhận kế toán + báo cáo cơ bản, trong khi một hệ thống AccNet ERP (on-premise, customizable) giải quyết quản trị tài chính toàn doanh nghiệp.
- Hợp nhất báo cáo tài chính đa công ty: Hợp nhất nhiều công ty con; Loại trừ giao dịch nội bộ; Tự động tạo báo cáo hợp nhất
- Tùy chỉnh quy trình kế toán theo doanh nghiệp, có thể custom workflow theo đặc thù doanh nghiệp
- Tính giá thành sản xuất phức tạp: Có thể tính giá thành theo nhiều công đoạn, nhiều phân xưởng, nhiều định mức.
- Quản trị ngân sách toàn doanh nghiệp: lập ngân sách theo phòng ban, kiểm soát ngân sách theo dự án, cảnh báo vượt ngân sách.
- Tích hợp hệ thống nội bộ doanh nghiệp: AccNet ERP có thể tích hợp HRM, CRM, DMS, MES, POS, Core banking, hệ thống nội bộ.
- Dữ liệu bảo mật: Triển khai On-premise trên server doanh nghiệp, dữ liệu được bảo mật do DN kiểm soát hoàn toàn.
- Ability to handle big data với hàng triệu chứng từ, quy trình kế toán phức tạp
- Báo cáo quản trị tài chính nâng cao: báo cáo dòng tiền, phân tích lợi nhuận, phân tích chi phí, dashboard tài chính.
SIGN UP TO RECEIVE DEMO NOW
INTEGRATED AI ACCELERATION CONVERTER OF ACCOUNTING
AI in AccNet ERP't just stop at automate data entry, but also:
- Identification & classification certificate from smart: AI scan, read & sort invoice, voucher, receipt, limit errors due to input manually.
- Financial forecasting & budget: the system uses algorithms machine learning to forecast cost, revenue, business support decision fast.
- Warning risk accounting: AI to detect abnormalities in the book, from which timely warning of false or fraud risks.
- Reports assistant smart: AI suggested report template, automatic data aggregation support, leadership, financial analysis instant.

BUSINESS IS WHAT WHEN IMPLEMENTING ACCOUNTING SOFTWARE LAC VIET?
- Experience more than 30 years develop software solutions business management in Vietnam.
- Ecosystem of comprehensive: AccNet ERP easily connect with other solutions of Lac Viet (HRM, Workflow, Portal...).
- Advanced technology: Integrated AI support, cloud & on-premise flexible.
- Services dedicated support: A team of knowledgeable professionals with accounting – finance in Vietnam, companion throughout the deployment.
- Trust from thousands of customers in many areas: finance, banking, manufacturing, trade, services.
See details, feature & get FREE Demo
CONTACT INFORMATION
- Hotline/Zalo: 0901 555 063
- Email: accnet@lacviet.com.vn | Website: lacviet.vn | accnet.vn
- Office address: 23 Nguyen Thi Huynh, Phu Nhuan, ho chi minh CITY.CITY
Dù sử dụng công cụ nào, doanh nghiệp vẫn nên duy trì ba thói quen kiểm soát: rà soát danh mục hàng hóa, dịch vụ mỗi khi có văn bản thuế mới; lưu hồ sơ căn cứ xác định đối tượng không chịu thuế; Đối chiếu doanh thu không chịu thuế trên tờ khai với sổ chi tiết trước khi nộp. Ba thói quen này giúp phát hiện sớm hóa đơn gắn sai trạng thái thuế thay vì để đến khi quyết toán mới xử lý.
Công cụ tốt kết hợp với quy trình kiểm soát rõ ràng sẽ giúp kế toán xử lý doanh thu hỗn hợp chính xác và nhẹ nhàng hơn. Phần cuối bài tổng hợp một số câu hỏi thường gặp liên quan đến chủ đề này.
7. Một số câu hỏi thường gặp
Doanh thu có được tính thuế GTGT không?
Doanh thu là căn cứ để tính thuế GTGT với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Với doanh nghiệp khai thuế theo phương pháp khấu trừ, thuế đầu ra được tính trên giá tính thuế nhân thuế suất; với doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo phương pháp trực tiếp, thuế tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Riêng doanh thu thuộc đối tượng không chịu thuế tại Điều 5 Luật Thuế GTGT thì không tính thuế, nhưng vẫn phải kê khai.
Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT là gì?
Đây là giá bán hàng hóa, dịch vụ chưa cộng thuế GTGT, thường được dùng làm giá tính thuế với doanh nghiệp theo phương pháp khấu trừ. Với hàng hóa không chịu thuế, giá bán trên hóa đơn chính là doanh thu vì không có khoản thuế cộng thêm.
Doanh thu không chịu thuế GTGT có phải nộp thuế TNDN không?
Thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp là hai sắc thuế độc lập. Một khoản doanh thu không chịu thuế GTGT vẫn có thể là doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ khi thuộc diện miễn, giảm theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Ví dụ, lãi cho vay không chịu thuế GTGT nhưng vẫn là thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp (cần tra cứu nguồn: quy định thu nhập chịu thuế tại Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và văn bản hướng dẫn).
Hộ kinh doanh doanh thu bao nhiêu thì không chịu thuế GTGT?
Theo khoản 25 Điều 5 Luật Thuế GTGT đã được sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15, từ 01/01/2026 hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thay cho mức 200 triệu đồng trước đây.
Doanh nghiệp chỉ có doanh thu không chịu thuế có phải nộp tờ khai GTGT không?
Doanh nghiệp vẫn cần thực hiện nghĩa vụ khai thuế theo kỳ đã đăng ký để kê khai doanh thu, trừ trường hợp thuộc diện không phải nộp hồ sơ khai thuế theo Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp nên đối chiếu quy định này hoặc hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi ngừng nộp tờ khai.
Doanh thu không chịu thuế GTGT không làm phát sinh thuế đầu ra, nhưng kéo theo hàng loạt nghĩa vụ mà kế toán phải làm đúng: xác định đúng danh mục theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 và các văn bản sửa đổi, lập hóa đơn thể hiện đúng trạng thái thuế theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, kê khai trên mẫu 01/GTGT của Thông tư 89/2026/TT-BTC và phân bổ chính xác thuế đầu vào dùng chung. Làm tốt bốn bước này giúp doanh nghiệp tránh rủi ro truy thu và tận dụng đúng quyền khấu trừ.
