Chi tiết hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty may mặc

Chi tiết hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty may mặc

26 phút đọc

Theo dõi Lạc Việt trên

Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may mặc tập trung quản lý chặt chẽ các loại NVL chính như vải, chỉ, cúc, khóa (TK 152) cùng vật tư phụ, công cụ dụng cụ (TK 153) để phản ánh chính xác nhập – xuất – tồn, chi phí trực tiếp (TK 621) và giá thành sản phẩm. Quy trình hạch toán bao gồm thu mua, nhập kho, xuất NVL theo định mức sản xuất, kiểm kê, xử lý thừa – thiếu, ghi sổ chi tiết theo giá gốc, sử dụng các tài khoản 152, 153, 331, 621 giúp kiểm soát chi phí, hỗ trợ ra quyết định quản trị chiến lược.

Nhiều doanh nghiệp dệt may hiện đang gặp thách thức khi quản lý NVL đa dạng, từ việc xác định giá gốc, lựa chọn phương pháp xuất kho, đến xử lý NVL thừa, thiếu hay ứ đọng. Sai sót trong hạch toán không chỉ làm lệch chi phí sản xuất mà còn ảnh hưởng đến báo cáo tài chính và khả năng ra quyết định chiến lược.

Cùng Lạc Việt tìm hiểu chi tiết cách hạch toán kế toán nguyên vật liệu may mặc trong doanh nghiệp, từ phân loại NVL, nguyên tắc kế toán, phương pháp xuất kho đến quy trình kiểm kê và xử lý phát sinh.

1. Tổng quan về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp may

1.1. Phân loại nguyên vật liệu trong Công ty May mặc

Đối với các tổ chức, doanh nghiệp đang tìm hiểu thông tin về kế toán nguyên vật liệu tại công ty may mặc, việc phân loại nguyên vật liệu là bước đầu tiên để thiết kế hệ thống quản lý kế toán phù hợp. Dưới đây là các nguyên vật liệu chính:

  • Nguyên liệu chính: Là những thành phần cấu thành sản phẩm chính như vải các loại (cotton, kaki, jean…), chỉ may. Đây là các yếu tố tiêu hao lớn nhất trong chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành. Việc theo dõi chính xác khối lượng cũng như biến động của nhóm này giúp kế toán phản ánh đúng chi phí sản xuất thực tế.
  • Vật liệu phụ: Gồm các bộ phận hỗ trợ như cúc, khóa kéo, nhãn mác, chun, dựng, phấn may. Dù chi phí trên mỗi đơn vị nhỏ hơn nguyên liệu chính, nhưng tổng chi phí theo từng đơn đặt hàng có thể lớn, đặc biệt trong sản xuất quy mô lớn.
  • Vật tư thay thế: Như kim máy may, suốt chỉ, dầu máy, thường không vào trực tiếp sản phẩm nhưng là chi phí hỗ trợ quan trọng để duy trì năng lực sản xuất.
  • Nhiên liệu: Xăng, dầu cho máy phát điện hoặc nồi hơi nếu doanh nghiệp có sử dụng, thuộc chi phí vận hành nhưng vẫn cần kiểm soát để tránh thất thoát.

Phân loại rõ ràng giúp kế toán, quản lý nắm bắt được trọng tâm chi phí để tối ưu hóa quy trình dự trữ – mua hàng – sử dụng. Tránh tình trạng tồn kho vượt nhu cầu thực tế, gây ứ đọng vốn lưu động. Việc này phù hợp với nguyên tắc quản trị tài chính hiệu quả, giúp doanh nghiệp giảm chi phí lưu kho và cải thiện dòng tiền.

1.2 Vai trò của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp may

Trong doanh nghiệp may mặc, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong chi phí sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành. Hạch toán và quản lý chính xác nguyên vật liệu giúp minh bạch số liệu kế toán, tối ưu chi phí sử dụng vốn hiệu quả. Vai trò của kế toán nguyên vật liệu có thể được nhìn nhận qua các khía cạnh sau:

  • Theo dõi chi phí nguyên vật liệu chính xác: Kế toán nguyên vật liệu ghi nhận hạch toán đúng giá vốn, phản ánh trung thực chi phí sản xuất. Đặc biệt quan trọng với nguyên liệu chính như vải, chỉ may vì chiếm phần lớn chi phí cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận từng đơn hàng.
  • Quản lý tồn kho hiệu quả: Theo dõi chi tiết nhập – xuất – tồn kho giúp doanh nghiệp cân đối nhu cầu sản xuất với nguồn lực và dòng tiền, tránh thiếu hụt nguyên liệu ảnh hưởng tiến độ hoặc tồn kho dư thừa gây ứ đọng vốn.
  • Hỗ trợ phân bổ chi phí & lập báo cáo: Kế toán nguyên vật liệu cung cấp dữ liệu để phân bổ chi phí hợp lý theo sản phẩm, đơn hàng hoặc dự án, đồng thời lập báo cáo giá thành, lợi nhuận chính xác. Hỗ trợ lãnh đạo đưa ra quyết định chiến lược,  tối ưu chi phí sản xuất.

Như vậy, kế toán nguyên vật liệu không chỉ ghi chép nghiệp vụ mà còn hỗ trợ quản trị, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất và minh bạch báo cáo tài chính. Quản lý tốt nguyên vật liệu là nền tảng để doanh nghiệp phát triển bền vững, duy trì lợi thế cạnh tranh cũng như tối ưu hóa nguồn lực trong chuỗi sản xuất.

2. Nguyên tắc kế toán tài khoản 152 trong công ty may mặc

Nguyên tắc hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty may mặc – nguyên liệu, vật liệu được quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC. Kế toán nhập – xuất – tồn kho phải tuân thủ nguyên tắc giá gốc theo chuẩn mực kế toán về Hàng tồn kho.

Giá gốc là chi phí thực tế phát sinh để đưa nguyên vật liệu về kho và sẵn sàng sử dụng. Tuân thủ nguyên tắc này giúp số liệu kế toán minh bạch, đúng quy định, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp may mặc quản lý chi phí, kiểm soát tồn kho và tối ưu dòng tiền.

2.1. Nguyên tắc kế toán của tài khoản 152 – giá gốc & hạch toán tồn kho

Tài khoản 152 dùng để phản ánh trị giá tồn kho và biến động nguyên liệu, vật liệu tại doanh nghiệp dựa trên chi phí thực tế phát sinh. Việc ghi nhận nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu phải tuân thủ nguyên tắc giá gốc theo chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”.

Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài bao gồm:

  • Giá mua thể hiện trên hóa đơn.
  • Thuế không được hoàn lại (như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng trong trường hợp không được khấu trừ).
  • Các chi phí liên quan trực tiếp đến thu mua như vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm từ nơi mua đến kho doanh nghiệp.

Xác định chính xác giá gốc nguyên vật liệu là cơ sở để ghi nhận giá trị tồn kho đúng thực tế, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn sản xuất – kinh doanh, phân tích chi phí và báo cáo tài chính. Nếu ghi nhận thiếu chi phí vận chuyển hoặc thuế không được hoàn lại, chi phí tồn kho sẽ thấp hơn thực tế, dẫn đến sai lệch khi tính giá vốn và lợi nhuận.

2.2. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu

Để có số liệu giá xuất kho phản ánh đúng chi phí sử dụng nguyên vật liệu trong kỳ, doanh nghiệp phải lựa chọn và áp dụng một trong các phương pháp tính giá tồn kho được Thông tư 200/2014/TT‑BTC & chuẩn mực kế toán cho phép.

  • Phương pháp giá đích danh: Áp dụng khi doanh nghiệp xác định chính xác chi phí từng lô nguyên vật liệu, phù hợp với nguyên liệu đặc thù hoặc giá trị lớn (ví dụ: vải nhập theo hợp đồng). Khi xuất kho, kế toán sử dụng đúng giá thực tế của lô, phản ánh chính xác chi phí sản xuất và quản lý giá vốn theo đơn hàng.
  • Phương pháp bình quân gia quyền: Giá xuất kho được tính dựa trên giá trung bình của toàn bộ nguyên vật liệu trong kho, có thể tính sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ theo quy định doanh nghiệp. Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp may mặc có lượng nguyên vật liệu lớn, nhập – xuất thường xuyên, giúp ổn định số liệu cũng như giảm sai lệch do biến động giá ngắn hạn.
  • Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): Giả định nguyên vật liệu nhập kho trước sẽ được xuất trước. Phù hợp khi giá NVL thay đổi theo thời gian, giúp phản ánh trình tự sử dụng thực tế tránh tồn kho cũ. FIFO thường được áp dụng rộng rãi trong quản lý kho doanh nghiệp sản xuất.

Doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá nguyên vật liệu phù hợp với đặc thù hoạt động cũng như yêu cầu quản trị, đồng thời áp dụng nhất quán trong toàn niên độ kế toán để đảm bảo tính so sánh và độ tin cậy của báo cáo tài chính.

Trong kế toán kho nguyên vật liệu (NVL), doanh nghiệp may mặc có thể áp dụng hai hệ thống kế toán chính: kê khai thường xuyên & kiểm kê định kỳ. Tùy quy mô, mức độ tự động hoá hệ thống ERP/KPX mà lựa chọn phù hợp để đảm bảo số liệu phản ánh trung thực giá trị, số lượng nguyên vật liệu và phục vụ quyết định quản trị.

3. Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

3.1 Mua nguyên liệu, vật liệu nhập kho

Nghiệp vụ Định khoản (Nợ/Có) Ghi chú
Mua NVL trong nước (có thuế GTGT)
  • Nợ TK 152: Giá mua chưa thuế
  • Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
  • Có TK 331/111/112: Tổng giá thanh toán
Áp dụng cho phương pháp khấu trừ.
Mua NVL trong nước (không có thuế GTGT)
  • Nợ TK 152: Tổng giá trị mua thực tế
  • Có TK 331/111/112: Tổng giá thanh toán
Áp dụng khi mua từ hộ kinh doanh hoặc đối tượng không chịu thuế.
Hàng mua đang đi đường
  • Nợ TK 151: Giá trị hàng đi đường
  • Nợ TK 1331: Thuế GTGT (nếu có)
  • Có TK 331: Phải trả người bán
Ghi nhận khi đã có hóa đơn nhưng hàng chưa về kho.
Chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp
  • Nợ TK 152: Chi phí phát sinh
  • Nợ TK 1331: Thuế GTGT (nếu có)
  • Có TK 111/112/331: Tổng số tiền chi trả
Tính trực tiếp vào nguyên giá của NVL nhập kho.
Trả lại hàng hoặc giảm giá hàng bán
  • Nợ TK 331: Giảm số phải trả người bán
  • Có TK 152: Giá trị hàng trả lại/giảm giá
  • Có TK 1331: Giảm thuế GTGT tương ứng
Cần có biên bản trả hàng và hóa đơn điều chỉnh.
Chiết khấu thương mại (hưởng sau)
  • Nợ TK 331/111/112: Số tiền chiết khấu
  • Có TK 152: Giảm nguyên giá NVL
Nếu NVL đã xuất dùng, ghi giảm chi phí công trình tương ứng.
Chiết khấu thanh toán (được hưởng)
  • Nợ TK 331: Trừ vào công nợ
  • Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Lưu ý: Chiết khấu thanh toán ghi nhận vào doanh thu tài chính (515), không ghi vào 152 hay 511.
Nhập khẩu NVL
  • Giá trị hàng:

Nợ TK 152

Có TK 331

  • Thuế nhập khẩu (tính vào nguyên giá):

Nợ TK 152

Có TK 3333

  • Thuế GTGT hàng nhập khẩu:

Nợ TK 1331

Có TK 33312

Thuế nhập khẩu làm tăng nguyên giá; thuế GTGT nhập khẩu được khấu trừ riêng.

Lưu ý: Trong phần chiết khấu thanh toán, theo chuẩn mực kế toán, khoản này được coi là doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), không phải là khoản giảm trừ giá vốn hay doanh thu bán hàng (TK 511).

3.2 Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến

  • Khi xuất NVL cho đơn vị gia công:

Nợ TK 152 – NVL đi thuê gia công

Có TK 152 – Nguyên vật liệu

  • Ghi nhận chi phí gia công phát sinh:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh

Có TK 331 / 111

  • Nhập lại kho sau gia công theo giá trị thực tế sau gia công:

Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu

Có TK 152 – NVL đi thuê gia công

3.3 Nguyên vật liệu tự chế

  • Xuất kho nguyên liệu để chế biến:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD

Có TK 152 – Nguyên vật liệu

  • Nhập kho sau chế biến (theo giá trị thành phẩm/bán thành phẩm hoàn chỉnh):

Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu

Có TK 154 – Chi phí SXKD

3.4 Xử lý nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng sau kiểm kê kho

Trường hợp Định khoản (Nợ/Có) Giải thích
NVL thừa chưa rõ nguyên nhân
  • Nợ TK 152: Giá trị hàng thừa
  • Có TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
Ghi nhận tạm thời để điều tra nguyên nhân.
NVL thừa đã rõ nguyên nhân
  • Nợ TK 152: Giá trị hàng thừa
  • Có TK 711: Thu nhập khác
Ghi nhận trực tiếp vào thu nhập khác (hoặc giảm giá vốn nếu do nhầm lẫn xuất kho).
NVL thiếu chưa rõ nguyên nhân
  • Nợ TK 1381: Tài sản thiếu chờ giải quyết
  • Có TK 152: Giá trị hàng thiếu
Ghi giảm kho để khớp số liệu thực tế trước khi chờ xử lý.
NVL thiếu hụt trong định mức
  • Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
  • Có TK 152: Giá trị hao hụt
Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (thường là TK 632 hoặc 642).
NVL thiếu do cá nhân làm mất
  • Nợ TK 111 / 1388 / 334: Thu tiền hoặc trừ lương
  • Có TK 1381: Kết chuyển xử lý thiếu
Cá nhân hoặc tập thể bồi thường giá trị thiệt hại.
NVL ứ đọng, không dùng (Thanh lý)
  • Nợ TK 111/112/131: Giá thanh toán
  • Có TK 711: Thu nhập khác
  • Có TK 3331: Thuế GTGT (nếu có)
Phản ánh doanh thu từ việc nhượng bán, thanh lý.
Giá vốn NVL thanh lý
  • Nợ TK 811: Chi phí khác
  • Có TK 152: Giá trị NVL thanh lý
Ghi giảm giá trị NVL đã bán trong kho.

Lưu ý: Đối với khoản thu nhập từ hàng thừa, kế toán thường sử dụng TK 711 (Thu nhập khác) thay vì 416 (TK 416 hiện không có trong hệ thống tài khoản theo Thông tư 200). Tương tự, chi phí xử lý hàng thiếu thường đưa vào TK 632 (nếu trong định mức) hoặc TK 811 (nếu bất thường).

4. Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

4.1 Ghi nhận đầu kỳ & phát sinh trong kỳ

  • Chuyển tồn kho đầu kỳ sang tài khoản mua hàng để phản ánh tổng phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 611 – Mua hàng

Có TK 152 – Nguyên vật liệu

  • Ghi nhận tổng mua NVL phát sinh trong kỳ (chưa cập nhật xuất theo từng lệnh SX):

Nợ TK 611 – Mua hàng

Có TK 331 – Phải trả người bán

4.2 Xác định tồn kho cuối kỳ sau kiểm kê

(Cuối kỳ, sau khi kiểm kê kho thực tế, ghi nhận giá trị NVL tồn kho cuối kỳ vào sổ kế toán)

Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu

Có TK 611 – Mua hàng

Lưu ý: Phương pháp kiểm kê định kỳ cần kiểm kê chặt chẽ, nhưng không cập nhật liên tục nên ít phù hợp với doanh nghiệp may mặc lớn, đa loại NVL.

5. Các Lưu ý quan trọng trong nguyên vật liệu may mặc doanh nghiệp cần nắm

Trong ngành kế toán nguyên vật liệu tại công ty may mặc, nguyên vật liệu (NVL) chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ, chất lượng sản phẩm và hiệu quả tài chính. Vì vậy, quản lý NVL cần bao gồm kiểm soát chi phí, tính giá vốn cũng như hỗ trợ quyết định quản trị.

  • Hóa đơn: Doanh nghiệp cần đảm bảo hóa đơn mua NVL hợp pháp, đầy đủ thông tin như mã số thuế, ngày tháng, mô tả, số tiền và tên người bán. Việc này vừa đảm bảo chứng từ hợp lệ cho kế toán, vừa tránh rủi ro bị cơ quan thuế truy thu hoặc loại trừ chi phí, đặc biệt với NVL nhập khẩu hoặc mua từ nhiều nguồn.
  • Quản lý tồn kho: Vì NVL trong ngành may đa dạng biến động theo lệnh sản xuất, doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ nhập – xuất – tồn kho. Kiểm soát kỹ giúp tránh thiếu hụt gián đoạn sản xuất, tồn kho dư thừa gây tốn kém. Đồng thời hỗ trợ dự báo nhu cầu, tối ưu đặt hàng, giảm vốn lưu động ứ đọng.
  • Phân bổ chi phí: Các chi phí liên quan đến NVL như mua, vận chuyển, bảo quản, gia công hoặc chế biến cần phân bổ hợp lý theo đơn hàng, sản phẩm hoặc dự án. Phân bổ rõ ràng giúp tính giá thành chính xác, hỗ trợ hoạch định giá bán, lợi nhuận và ra quyết định chiến lược.
  • Kiểm kê – xử lý NVL thừa, thiếu, ứ đọng:  Do NVL có thể phát sinh thừa hoặc thiếu so với sổ sách, doanh nghiệp cần kiểm kê định kỳ, phân loại rõ ràng từng trường hợp. Mỗi phát sinh phải ghi nhận đúng tài khoản để đảm bảo minh bạch chi phí, tránh sai lệch báo cáo tài chính.

Những lưu ý này không chỉ giúp kế toán nguyên vật liệu tại công ty may mặc chính xác mà còn tối ưu chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất, kiểm soát dòng tiền, hỗ trợ quyết định quản trị. Quản lý NVL bài bản là nền tảng để doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định, phát triển bền vững, sử dụng nguồn lực hiệu quả.

6. Ứng dụng phần mềm kế toán Accnet ERP tùy chỉnh theo đặc thù doanh nghiệp may

Quản lý nguyên vật liệu hiệu quả trong doanh nghiệp may không chỉ đòi hỏi quy trình kế toán chính xác mà còn cần công cụ hỗ trợ kịp thời để kiểm soát tồn kho, chi phí, tiến độ sản xuất. Trong bối cảnh này, phần mềm kế toán Accnet ERP nổi bật như một giải pháp toàn diện, được thiết kế linh hoạt, phù hợp với đặc thù ngành may và nhu cầu quản trị hiện đại.

Accnet ERP cho phép doanh nghiệp:

  • Theo dõi nhập – xuất kho liên tục theo từng lô nguyên vật liệu, đảm bảo kiểm soát chính xác số lượng, giá trị, chi phí phát sinh. Điều này đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp sản xuất đa chủng loại, khi nguyên vật liệu biến động theo từng đơn hàng, lệnh sản xuất.
  • Cập nhật tồn kho theo thời gian thực, giúp kế toán quản lý sản xuất nắm bắt chính xác số lượng NVL, từ đó lập kế hoạch nhập hàng, phân bổ sản xuất và dự báo chi phí hiệu quả. Tính năng này giúp tránh tình trạng thiếu hụt nguyên liệu hoặc tồn kho dư thừa, đồng thời tối ưu hóa vốn lưu động.
  • Tự động xử lý hóa đơn – chứng từ – bút toán liên quan giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian hạch toán, đồng thời đảm bảo tuân thủ quy định thuế, đặc biệt khi doanh nghiệp mua NVL trong nước hoặc nhập khẩu.
  • Hỗ trợ ra quyết định chiến lược nhờ công cụ phân tích dữ liệu, bao gồm tồn kho, công nợ, giá vốn, dòng tiền và báo cáo chi phí sản xuất theo lô hoặc dự án. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đánh giá hiệu quả sử dụng NVL, tối ưu chi phí cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

GIẢI PHÁP KẾ TOÁN ACCNET ERP TÍCH HỢP AI TỰ ĐỘNG HÓA MỌI NGHIỆP VỤ

AccNet ERP là giải pháp phần mềm kế toán tài chính tích hợp trong hệ thống quản trị doanh nghiệp toàn diện, được phát triển bởi Công ty Lạc Việt. Điểm khác biệt nổi bật của AccNet ERP chính là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong nhiều quy trình kế toán giúp doanh nghiệp:

  • Tự động hóa hạch toán và phân loại chứng từ.
  • Nâng cao tính chính xác trong kiểm soát số liệu.
  • Rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ kế toán – tài chính.

Nhờ đó, AccNet ERP không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là “trợ lý thông minh” đồng hành cùng doanh nghiệp trong quản trị tài chính minh bạch hiệu quả.

Tính năng nổi bật:

✔️ Tự động hạch toán chứng từ, đối chiếu công nợ nhờ AI.
✔️ Quản lý tài chính – kế toán đa chi nhánh, đa công ty con.
✔️ Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn Việt Nam & quốc tế (VAS, IFRS).
✔️ Quản trị dòng tiền, ngân sách, dự báo chi phí chính xác.
✔️ Kết nối với các phân hệ quản trị nhân sự, sản xuất, bán hàng để đồng bộ dữ liệu.
✔️ Tích hợp AI trong phân tích số liệu, cảnh báo rủi ro và đề xuất phương án tối ưu.

phần mềm kế toán accnet erp

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI ACCNET ERP

  • Nitto Denko – Kiểm soát chi phí sản xuất nhờ ứng dụng kế toán tính giá thành: Nitto Denko đã lựa chọn giải pháp AccNet ERP để triển khai hệ thống kế toán tính giá thành, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn trong quá trình sản xuất. Sau một thời gian sử dụng, công ty đánh giá cao hiệu quả thực tiễn mà hệ thống mang lại, cũng như mức độ ổn định vượt trội so với các phần mềm khác trên thị trường.
  • ANTESCO – Tái cấu trúc quy trình hoạt động với kế toán quản trị vận hành: Tại ANTESCO, đội ngũ tư vấn và triển khai của AccNetERP đã phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, thiết lập lại quy trình chuẩn và xây dựng luồng công việc liên phòng ban xuyên suốt. Giải pháp đã giúp ANTESCO cải thiện đáng kể khả năng quản trị vận hành một cách đồng bộ và linh hoạt
  • Khatoco – Mở rộng gói giải pháp AccNetC sau triển khai thành công ban đầu: Lạc Việt đã triển khai thành công gói giải pháp AccNetC cho Công ty TNHH Thương mại Khatoco tại Nha Trang theo thoả thuận ký kết ngày 29/07/2014. Sau khi ba phân hệ đầu tiên được đưa vào vận hành hiệu quả, Khatoco dự định sẽ tiếp tục hợp tác và mở rộng thêm các phân hệ tài chính – kế toán và quản lý bán lẻ với AccNetC, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào năng lực triển khai và chất lượng dịch vụ từ Lạc Việt.

ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY

Đăng ký PM kế toán
Bằng cách nhấn vào nút Gửi yêu cầu, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.

TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ KẾ TOÁN

AI trong AccNet ERP không chỉ dừng lại ở tự động hóa nhập liệu, mà còn:

  • Nhận diện & phân loại chứng từ thông minh: AI quét, đọc và phân loại hóa đơn, phiếu chi, phiếu thu, hạn chế sai sót do nhập liệu thủ công.
  • Dự báo tài chính & ngân sách: hệ thống sử dụng thuật toán học máy để dự báo chi phí, doanh thu, hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định nhanh.
  • Cảnh báo rủi ro kế toán: AI phát hiện bất thường trong sổ sách, từ đó cảnh báo kịp thời các sai lệch hoặc rủi ro gian lận.
  • Trợ lý báo cáo thông minh: AI gợi ý mẫu báo cáo, tự động tổng hợp số liệu, hỗ trợ ban lãnh đạo phân tích tài chính tức thì.

Kế toán Lạc Việt ứng dụng AI

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GÌ KHI TRIỂN KHAI PHẦN MỀM KẾ TOÁN LẠC VIỆT?

  • Kinh nghiệm hơn 30 năm phát triển giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Hệ sinh thái số toàn diện: AccNet ERP dễ dàng kết nối với các giải pháp khác của Lạc Việt (HRM, Workflow, Portal…).
  • Công nghệ tiên tiến: Tích hợp AI, hỗ trợ cloud & on-premise linh hoạt.
  • Dịch vụ hỗ trợ tận tâm: Đội ngũ chuyên gia am hiểu nghiệp vụ kế toán – tài chính Việt Nam, đồng hành xuyên suốt trong triển khai.
  • Niềm tin từ hàng nghìn khách hàng trong nhiều lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, sản xuất, thương mại, dịch vụ.

Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may mặc đóng vai trò then chốt trong kiểm soát chi phí, phản ánh chính xác giá thành sản phẩm. Phân loại NVL rõ ràng, áp dụng đúng nguyên tắc kế toán cùng phương pháp xuất kho phù hợp giúp quản lý tồn kho hiệu quả, tránh lãng phí. Quy trình quản lý NVL chặt chẽ còn hỗ trợ dự báo nhu cầu, cân đối nguồn lực sản xuất và nâng cao năng suất đồng thời cung cấp số liệu chính xác cho quyết định chiến lược giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

Đánh giá bài viết
Bài viết thú vị? Chia sẻ ngay:
Picture of Cao Thúy
Cao Thúy
Senior Content Marketing hơn 4 năm kinh nghiệm. Đối với tôi, sáng tạo nội dung không chỉ đơn thuần là giới thiệu sản phẩm và thương hiệu, mà còn là truyền tải những nội dung thật sự hữu ích cho khách hàng. Xem thêm >>>
Chuyên mục

Bài viết mới

Đăng ký tư vấn sản phẩm
Liên hệ nhanh
Bằng cách nhấn vào nút Gửi, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.
Bài viết liên quan
Đăng ký nhận tin từ Lạc Việt
Đăng ký nhận tin
Chủ đề bạn quan tâm:
Liên hệ tư vấn CDS

Bằng cách nhấn vào nút Gửi yêu cầu, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.

Đăng ký PM kế toán - Popup
Bằng cách nhấn vào nút Gửi yêu cầu, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.
chuyển đổi số kế toán