Accounting salaries and deductions from wages là quá trình ghi nhận, xử lý các khoản chi trả cho nhân viên và các nghĩa vụ bắt buộc như bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN), thuế TNCN theo đúng quy định pháp luật. Việc tuân thủ quy trình chuẩn theo Thông tư 99/2025/TT-BTC không chỉ giúp doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi người lao động mà còn tối ưu hóa ngân sách, minh bạch hóa báo cáo tài chính.
This article Lac Viet will provide information about accounting salary overview about the process, methods, practical benefits when performed accounting for expenses salaries accurate. Understanding the correct application of accounting will help businesses improve the efficiency of management personnel to reduce errors, risk, legal risk.
1. Accounting salary what is?
Accounting salary is the process documented handle the payments for employees in business. This process includes the calculation of the account to the basic salary, allowances, bonuses, social insurance, medical insurance, unemployment insurance and personal income tax.
Accounting payroll costs not only help the business to ensure the accuracy of pay but also the grounds for the establishment financial statementsit is next to perform the obligations tax.
Illustrative example: suppose an employee whose basic salary is 10 million, lunch allowances and 500,000 bonus productivity 1 million. Deductions from wages, including social insurance (8%), health insurance (1,5%), unemployment insurance (1%), personal income tax (under the progressive). Payroll accounting will help determine the amount of money actually received by the employee and the amount of money a business must pay for the insurance premiums tax.
Accounting salary plays an important role in:
- Đảm bảo tính chính xác trong chi trả lương: Giúp doanh nghiệp chi trả đúng đủ cho người lao động, tránh gây mất lòng tin dẫn đến khiếu nại.
- Compliance with tax obligations, insurance: accounting salary and deductions from salary to help businesses identify the right deductions from wages ensure compliance with laws and regulations, taxes, insurance.
- Management personnel budget efficiency: Help business expense tracking personnel from which to make decisions about recruitment, training, remuneration reasonable.
2. Hệ thống tài khoản sử dụng khi hạch toán lương theo Thông tư 99
Khi hạch toán tiền lương theo Circular 99/2025/TT-BTC, kế toán chủ yếu cần nắm TK 334, TK 338 và các tài khoản chi phí liên quan. Việc xác định đúng tài khoản giúp số liệu tiền lương, bảo hiểm, chi phí được phản ánh đúng bản chất.
2.1. TK 334 – Phải trả người lao động
TK 334 dùng để phản ánh tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, các khoản khác doanh nghiệp phải trả cho người lao động.
- Bên Có: ghi nhận tiền lương, tiền công, các khoản phải trả.
- Bên Nợ: phản ánh tiền đã thanh toán và các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động.
- Số dư Có: thể hiện số tiền còn phải trả người lao động.
Theo TT99, doanh nghiệp cần lưu ý TK 334 không còn chia thành TK 3341 và TK 3348 như trước đây.
2.2. TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
TK 338 được sử dụng để theo dõi các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn doanh nghiệp phải trích, phải nộp, trong đó thường gặp:
- TK 3382: Kinh phí công đoàn.
- TK 3383: Bảo hiểm xã hội.
- TK 3384: Bảo hiểm y tế.
- TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp.
Kế toán cần tách riêng phần doanh nghiệp chịu và phần người lao động chịu để tránh ghi tăng chi phí không đúng.
2.3. Các tài khoản chi phí liên quan
Tiền lương được phân bổ theo bộ phận sử dụng lao động, phổ biến gồm:
- TK 622: Nhân công trực tiếp.
- TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công.
- TK 627: Chi phí sản xuất chung.
- TK 641: Chi phí bán hàng.
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Ví dụ, lương công nhân trực tiếp sản xuất được ghi Nợ TK 622/Có TK 334, trong khi lương nhân viên quản lý doanh nghiệp được ghi Nợ TK 642/Có TK 334.
Điểm quan trọng là không nên gom toàn bộ tiền lương vào một tài khoản chi phí. Phân bổ đúng ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí nhân sự, tính giá thành và lập báo cáo tài chính chính xác hơn.
3. Chi tiết cách hạch toán lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 99
Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
Một điểm đáng chú ý khi chuyển sang TT99 là TK 334 không còn các tài khoản chi tiết 3341 và 3348 như hệ thống theo TT200. Vì vậy, doanh nghiệp cần rà soát lại danh mục tài khoản, cách thiết lập phần mềm kế toán trước khi thực hiện hạch toán năm 2026.
Theo mẫu Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương – Mẫu số 08-LĐTL ban hành kèm TT99, tiền lương, bảo hiểm, kinh phí công đoàn được tập hợp, phân bổ cho từng đối tượng sử dụng lao động, đồng thời làm cơ sở ghi sổ kế toán, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.

3.1. Hạch toán tiền lương, tiền công và phụ cấp phải trả cho người lao động
Khi đã hoàn tất bảng chấm công, bảng tính lương, xác định số tiền phải trả, kế toán ghi nhận chi phí tiền lương theo bộ phận sử dụng lao động, thay vì đưa toàn bộ tiền lương vào một tài khoản chi phí.
Theo TT99, tiền lương và phụ cấp phải trả được ghi nhận:
| Case | Accounting | Note |
| Lương, tiền công, phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất | Debt TK 622
Have TK 334 |
Chỉ áp dụng cho lao động trực tiếp tham gia sản xuất, cấu thành chi phí nhân công trực tiếp. |
| Lương của nhân viên sử dụng máy thi công | Nợ TK 623
Have TK 334 |
Áp dụng phù hợp với đặc thù doanh nghiệp có hoạt động xây lắp. |
| Employee salary management workshop | Debt TK 627
Have TK 334 |
Là chi phí sản xuất chung, cần phân bổ phù hợp khi tính giá thành. |
| Lương nhân viên bán hàng | Debt TK 641
Have TK 334 |
Không đưa vào chi phí sản xuất sản phẩm. |
| Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp | Nợ TK 642
Have TK 334 |
Phản ánh vào chi phí quản lý doanh nghiệp. |
| Tiền lương liên quan đến hoạt động đầu tư, xây dựng | Nợ TK 241
Have TK 334 |
Chỉ sử dụng khi đáp ứng điều kiện ghi nhận vào chi phí đầu tư, xây dựng theo bản chất nghiệp vụ. |
TT99 quy định trực tiếp việc tính tiền lương, phụ cấp phải trả cho người lao động theo hướng Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642, 241…/Có TK 334.
3.2. Hạch toán các khoản thưởng có tính chất tiền lương
Không nên mặc định mọi khoản thưởng đều được hạch toán giống nhau. Trước tiên cần xác định nguồn hình thành khoản thưởng.
| Case | Accounting | Note |
| Thưởng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh | Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642, 241…
Have TK 334 |
Áp dụng khi doanh nghiệp không có quỹ khen thưởng và khoản thưởng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh. |
| Thưởng được trích từ quỹ khen thưởng | Nợ TK 3531 – Quỹ khen thưởng
Have TK 334 |
Cần căn cứ nguồn quỹ, quyết định thưởng để xác định đúng bản chất. |
| Chi trả tiền thưởng đã ghi nhận phải trả | Debt TK 334
Have TK 111, 112 |
Chỉ phản ánh việc thanh toán, không ghi nhận thêm chi phí lần thứ hai. |
TT99 quy định rõ hai hướng xử lý đối với tiền thưởng: ghi nhận vào các tài khoản chi phí nếu khoản thưởng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc ghi giảm TK 3531 – Quỹ khen thưởng nếu sử dụng quỹ khen thưởng.
Vì vậy, khi kiểm tra bảng lương, kế toán trưởng nên tách riêng lương, phụ cấp, thưởng, các khoản phúc lợi để tránh làm sai bản chất chi phí.
3.3. Hạch toán các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn do doanh nghiệp chịu
Đây là phần thường gây nhầm lẫn vì khoản doanh nghiệp đóng không được khấu trừ vào tiền lương thực nhận của người lao động mà được ghi nhận thêm vào chi phí của doanh nghiệp và nghĩa vụ phải nộp.
Đối với người lao động Việt Nam, tổng tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN phổ biến hiện nay là 32% tiền lương làm căn cứ đóng, trong đó người sử dụng lao động đóng 21,5% – người lao động đóng 10,5%. Công văn 351/BHXH-QLT của cơ quan BHXH cũng thể hiện mức 21,5% và 10,5%; tỷ lệ thực tế cần áp dụng vẫn phải căn cứ đúng đối tượng, quy định hiện hành.
Kế toán cần đặc biệt lưu ý: không lấy mặc định tổng tiền lương phải trả làm căn cứ đóng bảo hiểm. Căn cứ đóng phải được xác định theo quy định pháp luật về bảo hiểm đối với từng người lao động.
| Case | Accounting | Note |
| Trích phần BHXH, BHYT, BHTN doanh nghiệp chịu cho lao động trực tiếp | Debt TK 622
Có TK 3383, 3384, 3386 |
Chi phí thuộc bộ phận nào thì ghi nhận vào tài khoản chi phí tương ứng. |
| Trích phần doanh nghiệp chịu cho nhân viên quản lý phân xưởng | Debt TK 627
Có TK 3383, 3384, 3386 |
Phân bổ cùng nguyên tắc với tiền lương của bộ phận. |
| Trích phần doanh nghiệp chịu cho nhân viên bán hàng | Debt TK 641
Có TK 3383, 3384, 3386 |
Không khấu trừ phần này vào lương người lao động. |
| Trích phần doanh nghiệp chịu cho nhân viên quản lý | Nợ TK 642
Có TK 3383, 3384, 3386 |
Là chi phí của doanh nghiệp. |
| Trích kinh phí công đoàn theo quy định | Nợ TK chi phí liên quan
Có TK 3382 |
Xác định căn cứ và tỷ lệ theo quy định hiện hành. |
TT99 quy định hệ thống TK 338 gồm các tài khoản chi tiết như 3382 – Kinh phí công đoàn, 3383 – Bảo hiểm xã hội, 3384 – Bảo hiểm y tế; 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp.
Đáng chú ý, Mẫu số 08-LĐTL của TT99 cũng yêu cầu doanh nghiệp phân bổ tiền lương, các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn theo từng đối tượng sử dụng lao động. Điều này giúp số liệu tiền lương liên kết với việc tính giá thành và kiểm soát chi phí theo bộ phận.
3.3. Hạch toán các khoản bảo hiểm người lao động phải đóng và khấu trừ vào lương
Đây là nghiệp vụ cần phân biệt rõ với phần doanh nghiệp chịu.
Với lao động Việt Nam thuộc trường hợp đóng đầy đủ các khoản bảo hiểm bắt buộc, phần người lao động đóng phổ biến là 10,5%, gồm BHXH 8%, BHYT 1,5% và BHTN 1%. Khoản này được khấu trừ vào thu nhập của người lao động, không phải chi phí bổ sung của doanh nghiệp.
| Case | Accounting | Note |
| Khấu trừ BHXH người lao động chịu | Debt TK 334
Có TK 3383 |
Là khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động. |
| Khấu trừ BHYT người lao động chịu | Debt TK 334
Có TK 3384 |
Không ghi tăng chi phí tiền lương của doanh nghiệp. |
| Khấu trừ BHTN người lao động chịu | Debt TK 334
Có TK 3386 |
Theo dõi riêng để đối chiếu số phải nộp. |
| Khấu trừ tổng các khoản bảo hiểm người lao động chịu | Debt TK 334
Có TK 3383, 3384, 3386 |
Tổng khấu trừ phải khớp với bảng lương và hồ sơ bảo hiểm. |
Theo hướng dẫn TK334 tại TT99, các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động được phản ánh bên Nợ TK 334; trong đó có BHXH, BHYT, BHTN và các khoản khấu trừ khác.
3.4. Hạch toán thuế TNCN khấu trừ vào tiền lương
Thuế TNCN không phải là khoản trích theo lương theo nghĩa bảo hiểm, nhưng thường được xử lý đồng thời khi lập bảng lương. Khi xác định số thuế TNCN phải khấu trừ từ thu nhập của người lao động, kế toán ghi giảm khoản phải trả người lao động, ghi nhận nghĩa vụ thuế.
| Case | Accounting | Note |
| Khấu trừ thuế TNCN vào tiền lương | Debt TK 334
Có TK 3335 |
Doanh nghiệp khấu trừ từ thu nhập của người lao động để nộp thay cho Nhà nước. |
| Nộp thuế TNCN đã khấu trừ | Nợ TK 3335
Have TK 111, 112 |
Chỉ phản ánh việc thanh toán nghĩa vụ thuế đã ghi nhận. |
TT99 quy định TK3335 là Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn nghiệp vụ tính thuế TNCN phải nộp của người lao động theo hướng Nợ TK334/Có TK3335.
Điểm cần kiểm soát là thuế TNCN không làm tăng thêm chi phí tiền lương chỉ vì doanh nghiệp khấu trừ thuế. Đây là khoản doanh nghiệp thu hộ, nộp thay từ thu nhập của người lao động.
3.5. Hạch toán thanh toán tiền lương cho người lao động
Sau khi xác định lương phải trả và thực hiện các khoản khấu trừ, số tiền người lao động nhận thực tế sẽ thấp hơn tổng thu nhập phải trả nếu phát sinh bảo hiểm, thuế TNCN hoặc các khoản khấu trừ khác.
| Case | Accounting | Note |
| Tạm ứng tiền lương bằng tiền mặt | Debt TK 334
Có TK 111 |
Phải theo dõi để đối trừ khi quyết toán tiền lương. |
| Tạm ứng tiền lương qua ngân hàng | Debt TK 334
Have TK 112 |
Đối chiếu với chứng từ ngân hàng. |
| Thanh toán lương bằng tiền mặt | Debt TK 334
Có TK 111 |
Số tiền chi phải khớp với bảng thanh toán lương. |
| Thanh toán lương qua ngân hàng | Debt TK 334
Have TK 112 |
Cần đối chiếu danh sách chuyển khoản với bảng lương và số tiền thực nhận. |
Theo TT99, khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho người lao động, kế toán ghi Nợ TK334/Có TK111, 112.
Về kiểm soát, kế toán trưởng nên sử dụng công thức:
Lương phải trả – các khoản khấu trừ – tiền đã ứng = tiền thực trả/còn phải trả.
Nếu công thức này không khớp với chứng từ ngân hàng hoặc phiếu chi, cần rà soát lại bảng lương trước khi khóa sổ.
3.6. Hạch toán khi doanh nghiệp nộp BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn
Sau khi đã ghi nhận phần doanh nghiệp chịu và khấu trừ phần người lao động chịu, số phải nộp được theo dõi trên TK 338. Khi thực tế chuyển tiền nộp, kế toán giảm nghĩa vụ phải trả.
| Case | Accounting | Note |
| Nộp BHXH | Nợ TK 3383
Have TK 112 |
Đối chiếu với thông báo/xác nhận số phải nộp của cơ quan BHXH. |
| Nộp BHYT | Nợ TK 3384
Have TK 112 |
Không ghi nhận lại chi phí khi thực hiện thanh toán. |
| Nộp BHTN | Nợ TK 3386
Have TK 112 |
Kiểm tra số đã khấu trừ từ người lao động, phần doanh nghiệp chịu. |
| Nộp kinh phí công đoàn | Nợ TK 3382
Have TK 112 |
Đối chiếu với số đã trích và nghĩa vụ phải nộp thực tế. |
| Nộp đồng thời các khoản bảo hiểm, công đoàn | Nợ TK 3382, 3383, 3384, 3386
Have TK 112 |
Có thể ghi nhận theo từng tài khoản chi tiết để thuận tiện đối chiếu. |
TK338 theo TT99 bao gồm riêng các tài khoản 3382, 3383, 3384 và 3386, do đó việc theo dõi chi tiết giúp kế toán xác định khoản nào đã trích, khoản nào đã nộp và khoản nào còn phải nộp cuối kỳ.
3.7. Hạch toán tiền lương chưa thanh toán cho người lao động
Tiền lương chưa thanh toán không có nghĩa là doanh nghiệp chưa phát sinh chi phí. Nếu doanh nghiệp đã xác định nghĩa vụ phải trả người lao động theo bảng lương, hồ sơ liên quan, khoản này được ghi nhận vào chi phí và TK 334; việc thanh toán sẽ được ghi nhận ở bước sau.
| Case | Accounting | Note |
| Đã xác định lương phải trả nhưng chưa thanh toán | Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642…
Have TK 334 |
Chi phí được ghi nhận theo kỳ phát sinh nghĩa vụ, không phụ thuộc việc đã trả tiền hay chưa. |
| Sang kỳ sau thanh toán tiền lương còn phải trả | Debt TK 334
Have TK 111, 112 |
Không ghi lại chi phí tiền lương lần thứ hai. |
| Phát hiện khoản lương treo lâu kỳ | Rà soát hồ sơ và đối chiếu TK334 | Xác định nguyên nhân: chưa thanh toán, sai thông tin người lao động, khoản điều chỉnh hoặc hạch toán chưa đúng. |
Theo TT99, số dư bên Có TK 334 phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Vì vậy, cuối tháng hoặc cuối năm, kế toán trưởng nên đối chiếu TK 334 với bảng lương, danh sách người lao động và chứng từ thanh toán. Một khoản phải trả tồn đọng lâu kỳ không nên chỉ được xem là “số dư bình thường” mà cần xác định nguyên nhân để xử lý đúng.
4. Quy trình hạch toán lương và các khoản trích theo lương chuẩn chuyên nghiệp

Step 1. Collect attendance data and contract labor
The first step in the accounting salaries are collected attendance data, contract labor. This data is the basis for payroll accuracy, avoid errors and complaints from employees.
- Importance: If the timesheet data is missing or incorrect, the wages actually received by the employee will be false, leading to loss of faith and can arise labor disputes. At the same time, flaws also affect deductions from wages as social insurance, health insurance or individual income tax rise to legal risks.
- Illustrative example: An employee working 24 days in the month, but attendance data recorder teen 2 days. If salary based on data not updated, the business will pay shortages and have to adjust additional, time-consuming and affect credibility.
The business can use software attendance management integrated with the system of accounting salaries to reduce errors while saving time data processing.
Step 2 Determine deductions from wages
After the data accurate timekeeping, the next step is to determine deductions from wages. This is the business required to pay in accordance with laws, at the same time directly affects the amount of wages actually received by the employee.
The deductions include:
- Social insurance (SOCIAL insurance): the Extract at a ratio of 8% of basic salary (due to workers close).
- Health insurance (health INSURANCE): Extract 1.5% of the basic salary.
- Unemployment insurance (UI): Deduct 1% of the basic salary.
- Personal income tax (PIT): Charged according to the progressive each section.
Determine the correct deductions to help businesses comply with the law, avoid risk inspections or violations. At the same time, help business budgeting, personnel more accurate.
Step 3 Calculate the salary actually received, tabulated wage
The next step is to calculate the salary actually received by the employee, i.e. the amount of money they received after deducting deductions from wages, personal income tax.
How to calculate basic: food get = basic Salary + allowance + Bonus – (SI + health INSURANCE + UI + PIT)
Illustrative example: An employee whose basic salary of 10 million, allowance 500,000 bonus 1 million, deductions from wages total 1,35 million, then:
Food get = 10.000.000 + 500.000 + 1.000.000 – 1.350.000 = 10.150.000 copper
The establishment payroll clarity, transparency helps employees trust increase satisfaction, while reducing labor disputes and audits after this.
Step 4 accounting to bookkeeping
Cuối cùng, các khoản lương, khoản trích theo lương cần hạch toán vào sổ sách kế toán để đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán pháp luật. (Xem so sánh chi tiết phần mềm kế toán nào tốt nhất hiện tại)
Pen basic math:
- Debit wage costs of the business.
- Credited to the accounts payable employee, deductions filed under payroll (SOCIAL insurance, health INSURANCE, personal income tax).
Illustrative examples: Business pay monthly salary 8 for staff:
- Debt TK wage Costs 12.000.000 dong
- Have TK To pay employees 10.150.000 dong
- Have TK To pay SOCIAL insurance, health INSURANCE 1.350.000 dong
Hạch toán chính xác giúp doanh nghiệp báo cáo tài chính minh bạch, tránh sai sót khi kiểm toán, đồng thời đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả quản trị nhân sự.
5. Các vấn đề phổ biến khi hạch toán chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
5.1. Sai sót trong dữ liệu chấm công
Cause: errors in the attendance data can be due to employees not forget timekeeping, attendance system does not sync or input the incorrect hands.
Consequences:
- Salary calculator is not accurate, resulting in employees get salary wrong.
- Affect deductions from wages as social insurance, health insurance, unemployment insurance, individual income tax.
- Cause loss of confidence and complaints from employees.
Solution:
- Use timekeeping software automatically integrated with the payroll system to minimize errors.
- Training employees about the process timesheets, check the data regularly.
- Set the approval process attendance data before payroll.
5.2. Nhầm lẫn trong việc xác định các khoản trích theo lương
Causes:
- Not timely updates of changes to the social insurance, medical insurance, unemployment insurance, individual income tax.
- Confused in determining the applicable objects of the extract different.
Consequences:
- Businesses can be fined for non-compliance with legal regulations.
- Employees may be missing benefits or have to pay the tax is not properly level.
Solution:
- Frequent updates, the legal provisions on insurance and tax.
- Use management software, payroll automatic updates of the quotes according to the latest salary.
- Training accounting staff about the rules relating to deductions from wages.
6. Lạc Việt SureHCS HRM – Hệ thống hỗ trợ hạch toán tiền lương hiệu quả
Management salaries and deductions from wages is one of the professional complex to errors if done manually. In particular, with the organizations and enterprises are to find out information about accounting, salary, applying system personnel management support is a practical solution to increase the accuracy, transparency, efficiency in management, hr and accounting.
LV SureHCS HRM is solution human resources management toàn diện được thiết kế để hỗ trợ các tổ chức doanh nghiệp trong việc quản lý lương, chấm công, phụ cấp, thưởng, các khoản trích theo lương một cách chính xác hiệu quả. Phần mềm tích hợp đầy đủ các tính năng từ tính lương tự động, hạch toán chi phí lương, lập bảng lương, đến lập báo cáo tài chính theo quy định pháp luật.
With LV SureHCS HRMbusinesses can:
- Automatic salary calculation and accounting of wages: the System automatically aggregates the data and attendance, labor contracts, allowances, bonuses to calculate the salary actually received by each employee.
- Accounting of the cost of wages, deductions from wages: includes SOCIAL insurance, health INSURANCE, personal income tax, to help businesses comply with the law.
- Financial reporting quickly: the System generates periodic reports of salaries, personnel costs, deductions filed under payroll, accounting support and leadership decisions.
- Hạch toán chi phí lương theo Thông tư 99: Tự động áp dụng các nguyên tắc định khoản lương, đảm bảo phù hợp với quy định kế toán hiện hành.
LAC VIET SUREHCS – HR MANAGEMENT SALARY C&B CUSTOM DEPTH FOR BIG BUSINESS
Lac Viet SureHCS is software HRM personnel management comprehensive, developed by Lac Viet – unit more than 30 years of experience in the field of management software business in Vietnam with international standards such as CMMI Level 3, ISO 9001:2015 and ISO 27001:2013.
SureHCS not only meet the professional personnel standards, which are designed to handle the hr – C&B – wages complex, large-scale, multi-company, multi-sector, in particular in accordance with FDI enterprises, corporations, factory, logistics, aviation, hotel, trade – in service.
The system is flexible deployment On-premise or as a custom model in depth, to help businesses automate the entire process hr – attendance – payroll – benefits – insurance, complete replacement job management using Excel discrete.
The module's core hr software lacviet SureHCS:
- The Recruit – Training: Management throughout the recruitment, integration, training, hr support and build the Talent Pipeline for large-scale enterprise.
- Port information & records Management personnel: Store personnel records, electronic focus, portal self-service for employees and contract labor power on the system.
- The timekeeper: Dots, multi-form (fingerprint, face recognition, Face ID, GPS, Wifi, online), connect many types of timekeeper, support attendance by the hour, shift flexibility for the plant, and hotels.
- The payroll & C&B: Automatic salary calculation according to many models (hour, shift, product, 3P, KPI performance...), link directly attendance data – performance – welfare, completely replace the salary calculator using Excel.
- Welfare – SOCIAL insurance – salary: Flexible benefits management, integrated online social insurance (iCare) and Bank Hub for automatic payroll processing, supporting multi-currency payments for FDI businesses. Integration of digital signatures for personal income tax documents and digital signatures for electronic labor contracts.


















INTEGRATED AI ACCELERATED CONVERSION OF HUMAN RESOURCES MANAGEMENT
Lac Viet has officially launched The 3 AI assistant hr deeply integrated into the LV SureHCS including LV-AI.Docs, LV‑AI.Resume and LV‑AI.Help to automate the task administration, standardized data enhanced experience personnel
- LV‑AI.Docs: automatic dissection transfer data from documents such as CCCD, windows, SOCIAL insurance, by level of digital records, standardized
- LV‑AI.Resume: automatic dissection CV any format, analyst CV auto, construction, candidate profile, find people with the right criteria by prompt intelligent data mining candidate pool efficiency
- LV‑AI.Help: chatbot internal support, answer questions HR 24/7 access form process quick contextual user
SureHCS particularly suitable for:
- Large-scale enterprise, from 300 to 10,000 hr
- Corporations and enterprises multi-company, multi-branch
- FDI, manufacturing, factory, logistics, aviation should attendance – analysis ca – salary calculator complex
- Businesses are C&B peculiarities, need custom depth according to the actual operating
- Businesses are personnel management using Excel, many types of timekeeper, need automate the entire process
TYPICAL CUSTOMERS DEPLOYING LV SUREHCS HRM
SureHCS are trusted and used by many large enterprises and leading corporations such as: Coca-Cola, Takashimaya, Textile Successful, Plastic Long Thanh, Phu Hung Life, Airports of Vietnam (ACV), Long Hau Industrial Park, the business belonging to the SGCthe FDI enterprises in the fields of production, logistics, trade – in service.
- Coca-Cola Vietnam: System deployment LV SureHCS to digitize comprehensive human resource management group has standardized the data, the optimal operating HR according to international model.
- Textile company Success (TCM): Application LV SureHCS to manage hr, payroll, benefits, timekeeping and capacity profile for nearly 5,000 employees across 5 areas of activity – from textiles and fashion to real estate.
- Total company air Port, Vietnam (ACV): Choose to trust LV SureHCS to operate the system large-scale personnel with over 10,000 employees, 24 subdivisions, solved the problem of complex business of modeling state-owned companies.
SIGN UP TO RECEIVE DEMO NOW
WHY BUSINESSES SHOULD CHOOSE TOUCH THE SUREHCS?
- Customized according to the actual business, no pressure mold as packaged software.
- Handle the personnel – salaries complex that many software HRM other does not respond.
- Deep understanding operated business English & FDI, ensure compliance with legal Vietnam (labour, SOCIAL insurance and personal income tax).
- Ecosystem integration strength: attendance – payroll – bank – SI – electronic contract.
See details, feature & get FREE Demo
CONTACT INFORMATION
- Hotline/Zalo: 0901 555 063
- Email: surehcs@lacviet.com.vn
- Website: https://lacviet.vn | www.surehcs.com
- Office address: 23 Nguyen Thi Huynh, Phu Nhuan, ho chi minh CITY.CITY
Accounting payroll is a core business in human resource management, accounting and business. When done correctly, the business not only ensure the rights of employees, compliance with the law on tax insurance, but also to optimize costs, improve the efficiency of personnel management.
Using the software LV SureHCS HRM helps the business organizations to automate the process of accounting of wages, deductions from wages reduce errors, save time and improve transparency in pay.

