Quy định xuất hóa đơn vận chuyển mới nhất theo Nghị định 254/2026

Quy định xuất hóa đơn vận chuyển mới nhất theo Nghị định 254/2026

33 minutes to read
Get latest documents

Hóa đơn vận chuyển là hóa đơn đơn vị vận tải lập khi cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách. Từ ngày 01/07/2026, theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn vận chuyển được lập tại thời điểm hoàn thành dịch vụ, hoặc thời điểm thu tiền nếu thu trước; một số dịch vụ cần đối soát như logistic, taxi, xe hợp đồng được lập theo thời điểm hoàn thành đối soát nhưng chậm nhất ngày 07 của tháng sau. Hóa đơn vận tải hàng hóa đường bộ phải thể hiện biển số phương tiện và hành trình.

Với doanh nghiệp vận tải, logistics hay chành xe, số chuyến mỗi tháng có thể lên tới hàng trăm, hàng nghìn, nên chỉ một sai sót về thời điểm hoặc nội dung cũng có thể lặp lại trên rất nhiều hóa đơn. Trong khi đó, nhiều hướng dẫn trên mạng vẫn trích Nghị định 123/2020/NĐ-CP hoặc Nghị định 70/2025/NĐ-CP, vốn đã được thay thế từ 01/07/2026.

In this article Lac Viet sẽ giúp bạn hiểu hóa đơn vận chuyển là gì, thời điểm xuất hóa đơn vận chuyển, nội dung bắt buộc trên hóa đơn dịch vụ vận chuyển theo từng loại hình, thuế suất áp dụng, cách xuất hóa đơn và mẫu tham khảo theo quy định mới nhất.

1. Hóa đơn vận chuyển là gì?

Hóa đơn vận chuyển là cách gọi thông dụng của hóa đơn được lập cho dịch vụ vận tải hàng hóa hoặc vận tải hành khách. Giống như hóa đơn xuất khẩu hay hóa đơn bán lẻ, đây không phải tên một loại hóa đơn riêng trong Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Loại hóa đơn mà đơn vị vận tải sử dụng được xác định theo Điều 8 của Nghị định, dựa trên phương pháp tính thuế và hình thức cung cấp dịch vụ.

Cụ thể, đơn vị vận tải có thể sử dụng các loại chứng từ sau:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng, nếu khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (khoản 1 Điều 8).
  • Hóa đơn bán hàng, nếu khai thuế theo phương pháp trực tiếp, bao gồm hộ, cá nhân kinh doanh vận tải (khoản 2 Điều 8).
  • Tem, vé, thẻ có hình thức và nội dung theo quy định, phổ biến với vận tải hành khách (điểm a khoản 6 Điều 8).
  • Phiếu thu cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế và một số chứng từ đặc thù khác (điểm b khoản 6 Điều 8).

Như vậy, một doanh nghiệp vận tải hàng hóa khai thuế theo phương pháp khấu trừ sẽ lập hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng thuê vận chuyển. Một nhà xe khách bán vé cho hành khách có thể dùng vé là hóa đơn. Một hộ kinh doanh vận tải tính thuế theo phương pháp trực tiếp sẽ lập hóa đơn bán hàng. Điểm chung là các chứng từ này đều phải đáp ứng nội dung, thời điểm lập theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Với doanh nghiệp vừa vận tải hàng hóa vừa vận tải hành khách, việc chọn loại chứng từ nên được quyết định ngay từ khi đăng ký sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế. Mỗi loại hình nên có mẫu hóa đơn hoặc mẫu vé riêng, ký hiệu riêng để thuận tiện tra cứu, đối chiếu doanh thu và tránh tình trạng dùng nhầm mẫu giữa các bộ phận, nhất là khi doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, bến bãi ở các tỉnh khác nhau.

Ở phía bên thuê vận chuyển, hóa đơn vận chuyển hợp lệ là căn cứ để ghi nhận chi phí và khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng điều kiện. Cách hạch toán khoản chi này được Lạc Việt hướng dẫn tại bài viết hạch toán chi phí vận chuyển. Hiểu đúng loại chứng từ, bước tiếp theo là xác định thời điểm xuất hóa đơn vận chuyển.

2. Thời điểm xuất hóa đơn vận chuyển

Xuất hóa đơn vận chuyển đúng thời điểm là yêu cầu khó nhất với doanh nghiệp vận tải, vì dịch vụ phát sinh liên tục, nhiều chuyến mỗi ngày, thường được thanh toán theo kỳ. Nghị định 254/2026/NĐ-CP chia thời điểm lập hóa đơn vận chuyển thành hai nhóm: nhóm áp dụng nguyên tắc chung cho dịch vụ và nhóm dịch vụ cần đối soát số liệu.

Nhóm thứ nhất áp dụng khoản 2 Điều 9: thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền, không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng. Với vận tải hàng hóa, thời điểm hoàn thành dịch vụ thường là khi hàng được giao đến nơi nhận theo hợp đồng.

Nhóm thứ hai áp dụng khoản 4 Điều 9 cho các dịch vụ có số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và khách hàng. Danh sách tại khoản này có liên quan đến vận chuyển gồm:

  • Dịch vụ logistic.
  • Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, đường thủy.
  • Vận tải hành khách bằng taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh sử dụng phần mềm kết nối cung cấp cho doanh nghiệp, tổ chức.

Với các dịch vụ này, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ, hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng dịch vụ cung cấp được xác định theo thỏa thuận giữa hai bên. Với vận tải hàng không và các dịch vụ đặc thù khác, doanh nghiệp cần đối chiếu điểm áp dụng riêng trong khoản 4 Điều 9 (cần đối chiếu nguyên văn: quy định về vận tải hàng không tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).

Lưu ý quan trọng: một số tài liệu đang lưu hành viết rằng mọi dịch vụ vận chuyển đều được lập hóa đơn chậm nhất ngày 07 tháng sau. Cách hiểu này không đúng. Quy định đối soát chỉ áp dụng cho các dịch vụ được liệt kê; doanh nghiệp vận tải hàng hóa thông thường không thuộc danh sách vẫn phải lập hóa đơn tại thời điểm hoàn thành từng dịch vụ theo khoản 2 Điều 9.

3. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn dịch vụ vận chuyển

Ngoài các nội dung chung theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP như thông tin người bán, người mua, tên dịch vụ, đơn giá, thuế suất, tổng tiền và chữ ký số, hóa đơn dịch vụ vận chuyển còn phải thể hiện một số thông tin đặc thù tùy loại hình vận tải. Phần này gồm ba nội dung: vận tải hàng hóa đường bộ trong nước, vận tải hàng hóa trên nền tảng số và thương mại điện tử, vận tải hành khách.

3.1. Vận tải hàng hóa đường bộ: biển số phương tiện và hành trình

Với hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ trong nước, quy định về nội dung hóa đơn tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP yêu cầu trên hóa đơn phải thể hiện thêm thông tin biển kiểm soát phương tiện vận tải & hành trình, gồm điểm đi và điểm đến.

Đây là điểm khác biệt lớn nhất giữa hóa đơn vận chuyển và hóa đơn thông thường, đồng thời là lỗi bị phát hiện nhiều nhất khi cơ quan thuế kiểm tra hóa đơn của doanh nghiệp vận tải.

Mục đích của quy định này là giúp cơ quan thuế đối chiếu dữ liệu hóa đơn với hoạt động vận tải thực tế, hạn chế tình trạng lập hóa đơn khống cho dịch vụ vận chuyển. Khi biển số xe và hành trình được ghi trên hóa đơn, dữ liệu có thể được so khớp với thông tin phương tiện, lộ trình và hợp đồng vận chuyển. Với bên thuê vận chuyển, đây cũng là căn cứ để chứng minh chi phí vận chuyển gắn với hoạt động kinh doanh thực tế.

Đối với hợp đồng vận chuyển theo tuyến cố định hoặc vận chuyển nhiều chuyến trong kỳ, cách thể hiện biển số và hành trình trên hóa đơn có thể có quy định riêng, ví dụ thể hiện trên bảng kê kèm theo hóa đơn. Doanh nghiệp cần đối chiếu nguyên văn quy định để áp dụng đúng (cần đối chiếu nguyên văn: cách ghi biển số, hành trình với hợp đồng vận chuyển nhiều chuyến tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC).

Trong thực tế, doanh nghiệp vận tải thường gặp ba vấn đề khi ghi thông tin này.

  • Thứ nhất, xe được điều động thay thế vào phút cuối khiến biển số trên hóa đơn không khớp với xe thực tế.
  • Thứ hai, hành trình ghi quá chung chung như “nội thành” hoặc “theo hợp đồng” thay vì ghi rõ điểm đi, điểm đến.
  • Thứ ba, chuyến xe ghép nhiều điểm giao nhưng hóa đơn chỉ ghi một điểm đến.

Để khắc phục, đơn vị vận tải nên lấy thông tin biển số và hành trình trực tiếp từ lệnh điều xe hoặc phần mềm quản lý vận tải tại thời điểm hoàn thành chuyến, thay vì nhập tay khi lập hóa đơn. Bộ phận điều vận và kế toán cần thống nhất cách ghi hành trình theo tên tỉnh, thành phố hoặc địa chỉ cụ thể để dữ liệu hóa đơn nhất quán giữa các chuyến.

3.2. Vận tải hàng hóa trên nền tảng số, thương mại điện tử

Sự phát triển của thương mại điện tử kéo theo lượng lớn đơn vận chuyển hàng hóa qua các nền tảng số, từ giao hàng chặng cuối đến vận chuyển liên tỉnh. Nhận thấy đặc thù này, Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định riêng về nội dung hóa đơn cho dịch vụ vận chuyển hàng hóa cung cấp thông qua nền tảng số hoặc phục vụ hoạt động thương mại điện tử.

Theo đó, ngoài các nội dung chung, hóa đơn dịch vụ vận chuyển trong trường hợp này phải thể hiện tên hàng hóa được vận chuyển và thông tin của người gửi hàng gồm tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân. Thông tin người gửi hàng giúp cơ quan thuế liên kết dữ liệu vận chuyển với người bán hàng trên sàn thương mại điện tử, phục vụ quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trực tuyến.

Yêu cầu này đặt ra bài toán dữ liệu cho đơn vị giao vận. Mỗi ngày có thể phát sinh hàng nghìn đơn hàng, mỗi đơn có người gửi, hàng hóa, địa chỉ khác nhau. Nếu dữ liệu đơn hàng trên nền tảng không được chuyển tự động sang phần mềm hóa đơn, việc nhập tay gần như không khả thi và rất dễ sai.

Đơn vị vận chuyển trên nền tảng số nên rà soát ba điểm. Một là hệ thống quản lý đơn hàng đã lưu đủ trường tên hàng hóa, thông tin người gửi chưa. Hai là dữ liệu đó có thể truyền sang phần mềm hóa đơn hay chưa. Ba là quy trình xử lý khi người gửi không cung cấp mã số thuế hoặc số định danh, cần được thống nhất với bộ phận pháp chế và tư vấn thuế.

Với doanh nghiệp thuê dịch vụ giao vận cho hoạt động bán hàng trực tuyến, việc kiểm tra hóa đơn đầu vào cũng nên bao gồm việc xem hóa đơn đã thể hiện đúng tên hàng hóa và thông tin người gửi là doanh nghiệp mình hay chưa, tránh trường hợp chi phí vận chuyển không chứng minh được gắn với hoạt động kinh doanh.

3.3. Vận tải hành khách: vé, taxi và xe hợp đồng

Vận tải hành khách có đặc thù là người mua thường là cá nhân, số lượng giao dịch lớn và giá trị mỗi giao dịch nhỏ. Vì vậy, Nghị định 254/2026/NĐ-CP cho phép sử dụng tem, vé, thẻ theo điểm a khoản 6 Điều 8 thay cho hóa đơn thông thường trong nhiều trường hợp.

  • Vé xe khách, vé tàu, vé máy bay khi đáp ứng hình thức, nội dung theo quy định được xác định là chứng từ có giá trị như hóa đơn.
  • Với vận tải hàng không, phiếu thu cước vận chuyển hàng không và các chứng từ đặc thù được quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8. Doanh nghiệp mua vé máy bay cho nhân viên đi công tác thường nhận được chứng từ này kèm theo vé điện tử, cần lưu trữ cẩn thận để làm căn cứ ghi nhận chi phí.
  • Với taxi, xe hợp đồng và xe mô tô hai bánh sử dụng phần mềm kết nối, như đã trình bày ở phần 2, khi cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp, tổ chức thì thời điểm lập hóa đơn được xác định theo thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất ngày 07 tháng sau. Khi phục vụ hành khách cá nhân lẻ, hóa đơn thường được lập cho từng chuyến, có thể khởi tạo từ máy tính tiền hoặc phần mềm của đơn vị vận tải.

Về nội dung, hóa đơn vận chuyển hành khách cần thể hiện rõ dịch vụ, hành trình, số lượng, đơn giá và tổng tiền thanh toán. Trường hợp người mua là cá nhân không cung cấp thông tin, hóa đơn có thể ghi rõ là bán cho người tiêu dùng theo quy định chung về nội dung hóa đơn. Danh mục nội dung chi tiết đối với từng loại vé, hóa đơn vận chuyển hành khách cần đối chiếu Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Doanh nghiệp vận tải hành khách nên thống nhất một quy chế phân biệt rõ: khi nào dùng vé, khi nào lập hóa đơn cho từng chuyến, khi nào lập hóa đơn tổng hợp theo kỳ đối soát. Sau khi nắm nội dung, phần tiếp theo sẽ làm rõ thuế suất áp dụng.

4. Thuế suất GTGT khi xuất hóa đơn vận chuyển

Thuế suất ghi trên hóa đơn vận chuyển không giống nhau cho mọi loại hình. Tùy dịch vụ là vận tải trong nước, vận chuyển hành khách công cộng hay vận tải quốc tế, thuế suất có thể là 10%, được giảm còn 8%, thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc áp dụng 0%. Bảng dưới đây tổng hợp các trường hợp chính theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn.

Loại dịch vụ vận chuyển Thuế suất Base
Vận tải hàng hóa, hành khách trong nước thông thường 10% Khoản 3 Điều 9 Luật 48/2024/QH15
Dịch vụ thuộc diện giảm thuế đến hết 31/12/2026 8% Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP
Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện Không chịu thuế Điều 5 Luật 48/2024/QH15
Vận tải quốc tế đáp ứng điều kiện 0% Khoản 1 Điều 9 Luật 48/2024/QH15
  • Với vận tải trong nước, thuế suất phổ thông là 10%. Tuy nhiên, theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% được giảm 2% thuế suất, tức còn 8%, đến hết ngày 31/12/2026, trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục loại trừ. Doanh nghiệp vận tải cần kiểm tra dịch vụ của mình có thuộc danh mục loại trừ hay không trước khi ghi 8% trên hóa đơn (cần đối chiếu nguyên văn: danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP).
  • Với vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo Điều 5 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 (cần đối chiếu nguyên văn: khoản quy định dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng tại Điều 5 Luật 48/2024/QH15). Trên hóa đơn, doanh nghiệp không ghi thuế suất mà thể hiện là hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế theo quy định về nội dung hóa đơn.
  • Với vận tải quốc tế, dịch vụ đáp ứng điều kiện được áp dụng thuế suất 0% theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15. Điều kiện và hồ sơ chứng minh được hướng dẫn tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP, thường gồm hợp đồng vận chuyển, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ chứng minh hành trình có điểm đi hoặc điểm đến ở nước ngoài (cần đối chiếu nguyên văn: điều kiện áp dụng thuế suất 0% với vận tải quốc tế tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP).

Một doanh nghiệp logistics có thể đồng thời cung cấp nhiều dịch vụ với thuế suất khác nhau trong cùng hợp đồng, như vận tải quốc tế 0%, vận tải nội địa 8% hoặc 10% và một số dịch vụ phụ trợ khác. Khi đó, hóa đơn cần tách riêng từng dòng dịch vụ với thuế suất tương ứng, không gộp chung một thuế suất cho tổng giá trị hợp đồng.

5. Cách xuất hóa đơn vận chuyển và mẫu tham khảo

Cách xuất hóa đơn vận chuyển trên phần mềm hóa đơn điện tử về cơ bản giống hóa đơn dịch vụ khác, nhưng cần bổ sung các trường đặc thù và lựa chọn đúng cách lập theo từng chuyến hay theo kỳ đối soát. Quy trình dưới đây tổng hợp các nội dung đã phân tích thành năm bước:

  1. Xác định loại chứng từ: hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng hay vé theo phương pháp tính thuế và loại hình vận tải.
  2. Xác định thời điểm lập: từng chuyến khi hoàn thành dịch vụ, hoặc theo kỳ đối soát nếu thuộc danh sách tại khoản 4 Điều 9.
  3. Nhập nội dung chung và thông tin đặc thù: biển số, hành trình, tên hàng hóa, thông tin người gửi.
  4. Chọn đúng thuế suất cho từng dòng dịch vụ: 10%, 8%, 0% hoặc không chịu thuế.
  5. Ký số, gửi cơ quan thuế cấp mã hoặc chuyển dữ liệu theo quy định, sau đó gửi khách hàng.

Với dịch vụ thuộc nhóm đối soát, bước 2 là bước quan trọng nhất. Doanh nghiệp cần thống nhất kỳ đối soát với khách hàng ngay trong hợp đồng, hoàn tất biên bản đối soát số chuyến, số lượng, giá trị dịch vụ và lập hóa đơn chậm nhất ngày 07 tháng sau. Bảng kê chi tiết các chuyến nên được lưu kèm hóa đơn để thuận tiện khi giải trình.

Về mẫu hóa đơn vận chuyển, khoản 8 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu hiển thị các loại hóa đơn để tham khảo; doanh nghiệp không bắt buộc dùng một mẫu cố định. Một mẫu hóa đơn vận chuyển hàng hóa thường có các cột tên dịch vụ, biển số phương tiện, hành trình (điểm đi – điểm đến), đơn vị tính (chuyến, tấn, km), số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế, tổng tiền thanh toán. Với vận chuyển hàng hóa trên nền tảng số, mẫu cần có thêm trường tên hàng hóa và thông tin người gửi.

Khi phát hiện hóa đơn vận chuyển đã lập có sai sót như sai biển số, sai hành trình hoặc sai thuế suất, doanh nghiệp xử lý bằng hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế tùy loại sai sót, theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC. Cách lập chi tiết được Lạc Việt hướng dẫn tại bài viết cách lập hóa đơn điều chỉnh.

6. Phát hành hóa đơn vận tải số lượng lớn trên phần mềm kế toán

Doanh nghiệp vận tải, logistics phải xử lý khối lượng hóa đơn lớn với nhiều thông tin đặc thù cho từng chuyến. Những khó khăn thường gặp gồm: dữ liệu biển số, hành trình nằm ở bộ phận điều vận trong khi hóa đơn do kế toán lập; số chuyến lớn khiến việc lập từng hóa đơn tốn nhiều thời gian; và khách hàng doanh nghiệp yêu cầu đối soát định kỳ trước khi chấp nhận hóa đơn.

Phần mềm kế toán AccNet ERP của Lạc Việt có thể phát hành hóa đơn điện tử ngay trên giao diện ERP; dữ liệu từ đơn hàng, hợp đồng được kế thừa trực tiếp để khởi tạo hóa đơn; hệ thống hỗ trợ ký số, phát hành hóa đơn hàng loạt. Khi hóa đơn được phát hành, hệ thống tự động hạch toán doanh thu và công nợ, đồng thời có khả năng tổng hợp số liệu đa chi nhánh, phù hợp với doanh nghiệp vận tải có nhiều điểm hoạt động.

ACCOUNTING SOLUTIONS ACCNET ERP INTEGRATED AI AUTOMATE ALL BUSINESS

AccNet ERP is a software solution financial accounting integrated in the management system, comprehensive enterprise, which is developed by Lac Viet corporation. Difference highlights of AccNet ERP is the app artificial intelligence (AI) in many accounting process to help businesses:

  • Automation of accounting and classified documents.
  • Improving the accuracy in data control.
  • Shorten processing time business accounting – financial.

Thanks to that, AccNet ERP not only is support tool but also a “smart assistant” with the business in financial management transparent effect.

Feature highlights:

✔️ Automatic accounting vouchers, collate public debt thanks to AI.
✔️ Manage your finance – accounting multi-branch, multi-subsidiary.
✔️ Financial statements consolidated standards of Vietnam & international (VAS, IFRS).
✔️ Cash flow management, budgeting, forecasting the exact cost.
✔️ Connect with the manure management system, hr, production, sales to sync data.
✔️ Integration of AI in data analysis, risk warning and proposed optimal scheme.

phần mềm kế toán accnet erp

TYPICAL CUSTOMERS ARE DEPLOYING ACCNET ERP

  • Nitto Denko – control production costs thanks to the application of accounting costing: Nitto Denko has chosen solution AccNet ERP to deploy the system accounting calculating cost ofhelp business control costs more effectively in the production process. After a period of use, company, highly effective, practical system that brings, as well as the degree of stability superior to other software in the market.
  • ANTESCO – restructuring process works with management accounting operation: At ANTESCO, our team of consultants and deployment of AccNetERP has collaborated closely with the business in the first phase, reset the standard process and construction work-flow related departments throughout. The solution has helped ANTESCO significantly improve management capabilities, operating in a synchronized way and versatile
  • Khatoco – expansion pack solution AccNetC after the successful implementation of original: Lac Viet has successfully deployed package solution AccNetC cho Công ty TNHH Thương mại Khatoco tại Nha Trang theo thoả thuận ký kết ngày 29/07/2014. Sau khi ba phân hệ đầu tiên được đưa vào vận hành hiệu quả, Khatoco dự định sẽ tiếp tục hợp tác và mở rộng thêm các phân hệ tài chính – kế toán và quản lý bán lẻ với AccNetC, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào năng lực triển khai và chất lượng dịch vụ từ Lạc Việt.


ACCNET ERP LÀM ĐƯỢC GÌ MÀ CÁC PM KẾ TOÁN PHỔ BIẾN GIÁ RẺ KHÔNG LÀM ĐƯỢC?

Các phần mềm kế toán giá rẻ thường chỉ giải quyết ghi nhận kế toán + báo cáo cơ bản, trong khi một hệ thống AccNet ERP (on-premise, customizable) giải quyết quản trị tài chính toàn doanh nghiệp.

  • Hợp nhất báo cáo tài chính đa công ty: Hợp nhất nhiều công ty con; Loại trừ giao dịch nội bộ; Tự động tạo báo cáo hợp nhất
  • Tùy chỉnh quy trình kế toán theo doanh nghiệp, có thể custom workflow theo đặc thù doanh nghiệp
  • Tính giá thành sản xuất phức tạp: Có thể tính giá thành theo nhiều công đoạn, nhiều phân xưởng, nhiều định mức.
  • Quản trị ngân sách toàn doanh nghiệp: lập ngân sách theo phòng ban, kiểm soát ngân sách theo dự án, cảnh báo vượt ngân sách.
  • Tích hợp hệ thống nội bộ doanh nghiệp: AccNet ERP có thể tích hợp HRM, CRM, DMS, MES, POS, Core banking, hệ thống nội bộ.
  • Dữ liệu bảo mật: Triển khai On-premise trên server doanh nghiệp, dữ liệu được bảo mật do DN kiểm soát hoàn toàn.
  • Ability to handle big data với hàng triệu chứng từ, quy trình kế toán phức tạp
  • Báo cáo quản trị tài chính nâng cao: báo cáo dòng tiền, phân tích lợi nhuận, phân tích chi phí, dashboard tài chính.

SIGN UP TO RECEIVE DEMO NOW

Sign up PM accounting

INTEGRATED AI ACCELERATION CONVERTER OF ACCOUNTING

AI in AccNet ERP't just stop at automate data entry, but also:

  • Identification & classification certificate from smart: AI scan, read & sort invoice, voucher, receipt, limit errors due to input manually.
  • Financial forecasting & budget: the system uses algorithms machine learning to forecast cost, revenue, business support decision fast.
  • Warning risk accounting: AI to detect abnormalities in the book, from which timely warning of false or fraud risks.
  • Reports assistant smart: AI suggested report template, automatic data aggregation support, leadership, financial analysis instant.

Kế toán Lạc Việt ứng dụng AI

BUSINESS IS WHAT WHEN IMPLEMENTING ACCOUNTING SOFTWARE LAC VIET?

  • Experience more than 30 years develop software solutions business management in Vietnam.
  • Ecosystem of comprehensive: AccNet ERP easily connect with other solutions of Lac Viet (HRM, Workflow, Portal...).
  • Advanced technology: Integrated AI support, cloud & on-premise flexible.
  • Services dedicated support: A team of knowledgeable professionals with accounting – finance in Vietnam, companion throughout the deployment.
  • Trust from thousands of customers in many areas: finance, banking, manufacturing, trade, services.

See details, feature & get FREE Demo

CONTACT INFORMATION

Lạc Việt cũng có giải pháp kế toán chuyên sâu cho ngành vận tải, logistics. Bạn có thể tìm hiểu thêm tại trang phần mềm kế toán cho doanh nghiệp vận tải, logistics, cùng các bài viết về kế toán doanh nghiệp vận tải and kế toán công ty logistics.

Khi dữ liệu chuyến xe, hợp đồng – hóa đơn được kết nối, kế toán có thể lập hóa đơn ngay khi chuyến hoàn thành hoặc khi biên bản đối soát được chốt, hạn chế tối đa việc lập trễ. Nhờ đó, doanh nghiệp cũng dễ dàng theo dõi doanh thu theo từng khách hàng, tuyến đường và phương tiện, từ đó đánh giá hiệu quả từng đầu xe. Đây là cơ sở để ban lãnh đạo ra quyết định về giá cước, điều phối phương tiện, kiểm soát công nợ khách hàng theo kỳ đối soát.

Bên cạnh công cụ, doanh nghiệp nên ban hành quy chế nội bộ quy định rõ loại hóa đơn cho từng dịch vụ, nguồn dữ liệu biển số, hành trình, kỳ đối soát với từng khách hàng và người chịu trách nhiệm lập hóa đơn. Quy chế kết hợp công cụ giúp doanh nghiệp vận tải tuân thủ ổn định dù số chuyến tăng nhanh.

7. Một số câu hỏi thường gặp

Hóa đơn vận chuyển có bắt buộc ghi biển số xe không?

Có, với hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ trong nước. Theo quy định về nội dung hóa đơn tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện và hành trình điểm đi – điểm đến. Cách thể hiện với hợp đồng nhiều chuyến cần đối chiếu nguyên văn quy định.

Cách xuất hóa đơn vận chuyển theo Nghị định 70 còn áp dụng không?

Không. Từ 01/07/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Hóa đơn lập từ thời điểm này thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Mẫu hóa đơn vận chuyển hàng hóa gồm những gì?

Ngoài nội dung chung của hóa đơn, mẫu hóa đơn vận chuyển hàng hóa đường bộ cần có trường biển số phương tiện và hành trình; vận chuyển trên nền tảng số cần thêm tên hàng hóa, thông tin người gửi. Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu hiển thị để tham khảo, doanh nghiệp không bắt buộc dùng một mẫu cố định.

Dịch vụ vận chuyển nào được lập hóa đơn chậm nhất ngày 07 tháng sau?

Chỉ các dịch vụ được liệt kê tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, như dịch vụ logistic, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, đường thủy, vận tải hành khách bằng taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh dùng phần mềm kết nối cung cấp cho doanh nghiệp, tổ chức. Các dịch vụ vận chuyển khác lập hóa đơn khi hoàn thành dịch vụ.

Không xuất hóa đơn vận chuyển bị phạt thế nào?

Hành vi không lập hóa đơn hoặc lập sai thời điểm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Mức phạt cụ thể cần đối chiếu nguyên văn văn bản xử phạt hiện hành (cần tra cứu nguồn: mức phạt hành vi không lập hóa đơn, lập sai thời điểm theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung).

Hóa đơn vận chuyển theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP phải được lập đúng thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm đối soát với các dịch vụ được liệt kê, thể hiện đủ thông tin đặc thù như biển số, hành trình, người gửi hàng và áp dụng đúng thuế suất cho từng loại hình. Doanh nghiệp vận tải nên rà soát lại mẫu hóa đơn, quy trình đối soát và nguồn dữ liệu chuyến xe để tránh sai sót lặp lại.

Interesting article? Share:
Picture of Cao Thúy
Cao Thuy
Senior Content Marketing more than 4 years of experience. For me, content creation, not merely introduce the product and the brand, but also the transmission of the content really useful for customers. Read more >>>
Categories

New posts

Sign up advice product
Quick contact
Related posts
Sign up to receive information from us Lac Viet
Sign up to receive news
The topics you are interested in: