Các trường hợp hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu theo quy định mới nhất 2026

Các trường hợp hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu theo quy định mới nhất 2026

33 phút đọc
Nhận tài liệu mới nhất

Hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu là việc doanh nghiệp được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã nộp tại khâu nhập khẩu khi đáp ứng đúng trường hợp và điều kiện hoàn thuế theo quy định pháp luật. Trong năm 2026, doanh nghiệp cần đặc biệt kiểm tra các trường hợp như nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, dự án đầu tư, giải thể hoặc phá sản, đồng thời đáp ứng yêu cầu về chứng từ nộp thuế, kê khai khấu trừ, hồ sơ chứng minh hoạt động liên quan.

Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu thường phát sinh một khoản thuế GTGT đáng kể tại khâu nhập khẩu. Tuy nhiên, thuế GTGT hàng nhập khẩu không phải trường hợp nào cũng được hoàn. Việc xác định đúng trường hợp hoàn thuế, điều kiện, hồ sơ và số thuế được hoàn là vấn đề kế toán cần đặc biệt lưu ý, nhất là khi quy định thuế GTGT có nhiều thay đổi áp dụng trong năm 2026.

Vậy hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu được thực hiện trong những trường hợp nào? Điều kiện và hồ sơ cần chuẩn bị ra sao? Bài viết dưới đây Lạc Việt sẽ giúp kế toán viên, kế toán trưởng hệ thống lại quy định mới nhất năm 2026, cách xác định số thuế đủ điều kiện hoàn, những điểm cần kiểm tra để hạn chế sai sót khi lập hồ sơ.

1. Hoàn Thuế GTGT hàng nhập khẩu là gì?

Hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu là việc doanh nghiệp được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã nộp tại khâu nhập khẩu khi đáp ứng đúng trường hợp và điều kiện hoàn thuế theo quy định pháp luật. Trong năm 2026, doanh nghiệp cần đặc biệt kiểm tra các trường hợp như nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, dự án đầu tư, giải thể hoặc phá sản, đồng thời đáp ứng yêu cầu về chứng từ nộp thuế, kê khai khấu trừ và hồ sơ chứng minh hoạt động liên quan.

Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên có thể thuộc diện xem xét hoàn theo điều kiện luật định. Doanh nghiệp cũng cần phân biệt hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu với hoàn thuế nhập khẩu và trường hợp hàng nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế GTGT để tránh áp dụng sai chính sách.

Hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu không áp dụng cho mọi trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT tại khâu nhập khẩu. Khoản thuế này được xác định là thuế GTGT đầu vào và có thể được khấu trừ, đồng thời được hoàn nếu doanh nghiệp đáp ứng điều kiện thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định hiện hành. 

Năm 2026, doanh nghiệp cần đối chiếu quy định tại Luật Thuế GTGT đã được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 114/VBHN-VPQH, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực trong năm 2026. Đặc biệt, doanh nghiệp có hàng nhập khẩu sau đó sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu cần kiểm tra kỹ điều kiện về thuế GTGT đầu vào, chứng từ và hồ sơ hoàn thuế trước khi lập hồ sơ đề nghị hoàn 

2. Các trường hợp hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu theo quy định mới nhất 2026

Không phải mọi khoản thuế GTGT doanh nghiệp đã nộp khi nhập khẩu đều được hoàn. Theo quy định đang áp dụng năm 2026, thuế GTGT ở khâu nhập khẩu là một khoản thuế đầu vào nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ; doanh nghiệp chỉ được đề nghị hoàn khi khoản thuế này gắn với một trong các trường hợp hoàn thuế được pháp luật quy định. Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu là một trong những căn cứ để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

2.1. Hàng nhập khẩu được sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Đây là trường hợp doanh nghiệp thường quan tâm nhất khi phát sinh thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Mô hình thường gặp là:

Nhập khẩu nguyên vật liệu → nộp thuế GTGT tại khâu nhập khẩu → đưa vào sản xuất → tạo thành sản phẩm → xuất khẩu.

Khoản thuế GTGT đã nộp khi nhập khẩu có thể trở thành thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu. Tuy nhiên, doanh nghiệp không được hiểu rằng cứ nhập nguyên liệu rồi xuất thành phẩm là đương nhiên được hoàn toàn bộ số thuế đã nộp.

Theo Điều 15 Luật Thuế GTGT hiện hành, cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được hoàn nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết đạt từ 300 triệu đồng trở lên; sau khi xác định phần thuế đầu vào của hoạt động xuất khẩu và bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động tiêu thụ nội địa, số còn lại từ 300 triệu đồng trở lên mới thuộc diện được hoàn. Số thuế được hoàn cũng không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế.

Một điểm quan trọng khác: nếu doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa rồi xuất khẩu chính hàng hóa đó sang nước khác, trường hợp này bị loại trừ khỏi cơ chế hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Vì vậy, cần phân biệt rõ giữa nhập nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa rồi tái xuất.

Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu, doanh nghiệp phải có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và đáp ứng các điều kiện khấu trừ. Với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, pháp luật còn yêu cầu các chứng từ như hợp đồng với bên nước ngoài, hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan và một số chứng từ liên quan khác.

2.2. Doanh nghiệp vừa có hoạt động nhập khẩu vừa có hoạt động xuất khẩu

Trường hợp doanh nghiệp vừa bán hàng trong nước vừa xuất khẩu thường phức tạp hơn vì không phải toàn bộ thuế GTGT đầu vào phát sinh từ hàng nhập khẩu đều gắn với hoạt động xuất khẩu.

Pháp luật yêu cầu doanh nghiệp hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Nếu không thể hạch toán riêng, số thuế đầu vào của hoạt động xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế.

Ví dụ, doanh nghiệp trong kỳ vừa:

  • Nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.
  • Nhập hàng hóa để bán trong nước.
  • Phát sinh các chi phí chung phục vụ cả hai hoạt động.

Kế toán cần phân loại phần thuế GTGT đầu vào nào xác định trực tiếp cho hoạt động xuất khẩu và phần nào phải phân bổ. Không nên lấy toàn bộ thuế GTGT đã nộp khi nhập khẩu làm căn cứ đề nghị hoàn.

Đối với doanh nghiệp có quy mô nhập khẩu lớn, đây cũng là lý do việc quản lý riêng dữ liệu tờ khai nhập khẩu – mã hàng – kho – mục đích sử dụng – xuất kho – thành phẩm – tờ khai xuất khẩu rất quan trọng. Chỉ cần dữ liệu giữa các khâu không khớp, việc xác định số thuế đầu vào đủ điều kiện hoàn sẽ mất nhiều thời gian rà soát và giải trình.

Theo Luật Thuế GTGT hiện hành, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế phải được xác định riêng; nếu không hạch toán riêng được thì thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu theo quy định.

2.3. Thuế GTGT đầu vào từ hàng nhập khẩu chưa được khấu trừ hết

“Chưa được khấu trừ hết” không đồng nghĩa với “được hoàn”.

Theo quy định hiện hành, thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp. Nếu số thuế đầu vào lớn hơn số thuế phải nộp thì phần chưa khấu trừ hết được chuyển sang kỳ tiếp theo.

Do đó, kế toán cần phân biệt hai trạng thái:

Trạng thái Cách xử lý
Thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra nhưng chưa thuộc trường hợp hoàn Tiếp tục chuyển khấu trừ kỳ sau
Thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết và đáp ứng đầy đủ điều kiện của trường hợp hoàn thuế Có thể lập hồ sơ đề nghị hoàn

Đối với hoạt động xuất khẩu, ngưỡng để xem xét hoàn hiện là từ 300 triệu đồng trở lên sau khi thực hiện việc xác định, bù trừ theo quy định. Ngoài ra, số thuế được hoàn không vượt quá 10% doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế.

Vì vậy, trước khi lập hồ sơ, kế toán trưởng nên kiểm tra theo trình tự:

Tổng thuế GTGT đầu vào → phần được khấu trừ → thuế GTGT đầu ra → số còn được khấu trừ → phần liên quan đến xuất khẩu → số đủ điều kiện hoàn.

Cách kiểm tra này giúp tránh tình trạng đề nghị hoàn cao hơn số thực tế đủ điều kiện.

Một thay đổi đáng chú ý từ năm 2026 là điều kiện “người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn” đã được bãi bỏ khỏi khoản 9 Điều 15. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng các điều kiện về phương pháp khấu trừ, sổ sách kế toán, tài khoản ngân hàng và điều kiện khấu trừ thuế đầu vào theo quy định hiện hành.

2.4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát sinh thuế GTGT từ hàng nhập khẩu

Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng trong giai đoạn đầu tư có thể phát sinh lượng lớn thuế GTGT đầu vào, trong đó có thuế GTGT đã nộp khi nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ dự án.

Theo Điều 15, nếu doanh nghiệp đã đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và dự án đầu tư đáp ứng điều kiện theo quy định, số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư trước hết được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện. Sau bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp được hoàn thuế.

Điểm kế toán cần chú ý là phải phân biệt:

  • Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư.
  • Thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất, kinh doanh hiện hữu.
  • Thuế GTGT phát sinh từ các lô hàng nhập khẩu phục vụ dự án.

Việc theo dõi riêng ngay từ khi phát sinh sẽ giúp doanh nghiệp xác định chính xác số thuế của dự án và hạn chế phải rà soát lại dữ liệu khi lập hồ sơ hoàn.

Đối với dự án đã hoàn thành nhưng doanh nghiệp chưa thực hiện hoàn thuế GTGT phát sinh trong giai đoạn đầu tư, pháp luật hiện hành quy định hồ sơ hoàn phải được nộp trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án hoặc giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành. Ngày hoàn thành được xác định theo ngày phát sinh doanh thu của dự án hoặc giai đoạn, hạng mục đầu tư; doanh thu trong giai đoạn chạy thử, doanh thu tài chính và thanh lý nguyên vật liệu của dự án không được tính vào tiêu chí này.

Tuy nhiên, không phải dự án đầu tư nào cũng được hoàn. Chẳng hạn, luật quy định không hoàn mà chuyển số thuế chưa khấu trừ sang kỳ sau đối với một số dự án không góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký tại thời điểm đề nghị hoàn, dự án kinh doanh ngành nghề có điều kiện nhưng chưa đáp ứng điều kiện, hoặc một số dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản.

2.5. Doanh nghiệp giải thể, phá sản có số thuế GTGT đầu vào từ hàng nhập khẩu chưa khấu trừ hết

Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, việc tiếp tục chuyển số thuế GTGT đầu vào sang các kỳ sau không còn phù hợp như một doanh nghiệp đang hoạt động bình thường. Vì vậy, pháp luật cho phép cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế khi giải thể, phá sản nếu còn số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Trong trường hợp doanh nghiệp trước đó có nhập khẩu hàng hóa, máy móc hoặc nguyên vật liệu và đã nộp thuế GTGT tại khâu nhập khẩu, kế toán cần rà soát số thuế này trong tổng số thuế GTGT đầu vào còn chưa khấu trừ.

Tuy nhiên, không nên hiểu rằng toàn bộ số thuế GTGT từng nộp ở khâu nhập khẩu đều được hoàn khi doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản. Số thuế được xử lý vẫn phải là số thuế đầu vào đáp ứng điều kiện khấu trừ và còn chưa được khấu trừ, đồng thời doanh nghiệp phải thuộc đúng trường hợp hoàn thuế theo luật.

Trước khi lập hồ sơ, kế toán nên đối chiếu:

  1. Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
  2. Sổ chi tiết thuế GTGT đầu vào.
  3. Số thuế đã khấu trừ qua các kỳ.
  4. Số thuế còn được khấu trừ.
  5. Tình trạng hàng tồn kho và tài sản liên quan.
  6. Số thuế GTGT nộp thừa nếu có.

Việc đối chiếu này đặc biệt cần thiết khi doanh nghiệp có nhiều tờ khai nhập khẩu qua nhiều kỳ, bởi chỉ một khoản thuế chưa được xử lý đúng cũng có thể làm sai số liệu đề nghị hoàn.

2.6. Các trường hợp hoàn thuế khác theo quy định pháp luật

Ngoài hoạt động xuất khẩu, đầu tư và giải thể, phá sản, Điều 15 Luật Thuế GTGT còn quy định một số trường hợp hoàn thuế đặc thù.

Cụ thể, cơ chế hoàn thuế còn áp dụng đối với:

  • Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5% và có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục.
  • Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua hàng tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.
  • Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo theo điều kiện luật định.
  • Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
  • Trường hợp có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền hoặc hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Kế toán không nên đồng nhất các trường hợp này với hoàn thuế đối với khoản thuế đã nộp tại khâu nhập khẩu. Cần xác định trước căn cứ phát sinh khoản thuế, mục đích sử dụng hàng hóa và trường hợp hoàn thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng.

Đặc biệt, hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm tạm nhập – tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh hoặc một số loại nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu có thể thuộc diện không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, chứ không phải “nộp thuế rồi làm thủ tục hoàn”. Luật hiện hành liệt kê các nhóm này tại Điều 5.

3. Điều kiện để được hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu năm 2026

Doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT tại khâu nhập khẩu chưa đồng nghĩa với việc được hoàn thuế. Trước khi lập hồ sơ, kế toán cần xác định khoản thuế này có đủ điều kiện được khấu trừ hay không, doanh nghiệp có thuộc trường hợp được hoàn hay không và số thuế đề nghị hoàn được xác định như thế nào.

Năm 2026, căn cứ cần đối chiếu gồm Luật Thuế GTGT hiện hành, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi như Nghị định 359/2025/NĐ-CP và Nghị định 144/2026/NĐ-CP. Nghị định 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/06/2026.

3.1. Doanh nghiệp phải áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT

Điều kiện đầu tiên cần kiểm tra là doanh nghiệp có thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay không. Cơ chế hoàn thuế dựa trên việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và còn chưa được khấu trừ hết.

Đối với hàng nhập khẩu, thuế GTGT đã nộp tại khâu nhập khẩu có thể được xác định là thuế GTGT đầu vào nếu doanh nghiệp có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và đáp ứng các điều kiện khấu trừ theo quy định.

Vì vậy, kế toán không nên bắt đầu từ câu hỏi “đã nộp bao nhiêu thuế GTGT nhập khẩu để được hoàn?”, mà nên kiểm tra theo trình tự:

Thuế GTGT đã nộp khi nhập khẩu → có đủ điều kiện khấu trừ → phục vụ hoạt động nào → có thuộc trường hợp hoàn → số thuế đủ điều kiện hoàn là bao nhiêu.

Cách xác định này giúp tránh đưa cả những khoản thuế không đủ điều kiện vào hồ sơ hoàn.

3.2. Có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu

Đối với hàng hóa nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT tại khâu nhập khẩu là căn cứ quan trọng để xác định thuế GTGT đầu vào.

Khi rà soát hồ sơ, kế toán nên đối chiếu tối thiểu:

  • Tờ khai hải quan.
  • Chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu.
  • Số tiền thuế trên chứng từ với số đã hạch toán.
  • Mã hàng, trị giá và số lượng hàng nhập khẩu.
  • Thời điểm kê khai thuế.
  • Số thuế đã khấu trừ và số còn chưa khấu trừ.

Điểm cần lưu ý là dữ liệu trên chứng từ phải có khả năng đối chiếu với sổ kế toán. Nếu số thuế trên chứng từ hải quan, dữ liệu kê khai và sổ chi tiết thuế GTGT không thống nhất, doanh nghiệp sẽ phải mất thêm thời gian xác minh trước khi xác định số thuế đề nghị hoàn.

Nghị định 181/2025/NĐ-CP là văn bản quy định chi tiết một số nội dung của Luật Thuế GTGT, trong đó có các quy định liên quan đến khấu trừ, hoàn thuế.

3.3. Hàng nhập khẩu phải phục vụ hoạt động kinh doanh thuộc trường hợp được khấu trừ

Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu phải gắn với hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế để được xem xét khấu trừ.

Nếu hàng nhập khẩu được sử dụng đồng thời cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, kế toán phải xác định phần thuế đầu vào được khấu trừ theo quy định. Đây là vấn đề dễ phát sinh sai lệch ở doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh.

Ví dụ, một doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để:

  • Sản xuất hàng xuất khẩu;
  • Sản xuất hàng bán trong nước;
  • Một phần sử dụng cho hoạt động không chịu thuế.

Kế toán không nên lấy toàn bộ thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu để đưa vào số thuế đề nghị hoàn. Cần xác định phần thuế thực sự phục vụ hoạt động được khấu trừ và phần liên quan đến hoạt động xuất khẩu.

Đối với trường hợp không thể hạch toán riêng, pháp luật có quy định nguyên tắc phân bổ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ doanh thu theo từng trường hợp. Đây là lý do doanh nghiệp nên theo dõi riêng hàng nhập khẩu, mục đích sử dụng và doanh thu của từng hoạt động ngay từ đầu kỳ thay vì chờ đến khi lập hồ sơ hoàn mới phân loại.

3.4. Đáp ứng yêu cầu về hóa đơn, chứng từ và thanh toán

Ngoài chứng từ nộp thuế tại khâu nhập khẩu, doanh nghiệp cần kiểm tra đầy đủ hồ sơ chứng minh giao dịch và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Đặc biệt, từ năm 2025–2026, các quy định về điều kiện khấu trừ và hoàn thuế đã có nhiều thay đổi. Vì vậy, kế toán không nên sử dụng nguyên trạng checklist hồ sơ của các năm trước mà cần đối chiếu với quy định đang có hiệu lực tại thời điểm lập hồ sơ.

Thông tư 69/2025/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 01/07/2025 và có hiệu lực cùng ngày, hướng dẫn chi tiết Luật Thuế GTGT và Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Đối với kế toán trưởng, nên kiểm tra riêng ba nhóm chứng từ:

Nhóm kiểm tra Nội dung cần đối chiếu
Chứng từ nhập khẩu Tờ khai hải quan, chứng từ nộp thuế GTGT
Chứng từ kế toán Sổ chi tiết thuế GTGT, phiếu nhập kho, công nợ, chứng từ thanh toán
Chứng từ phục vụ hoàn thuế Hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng hàng hóa, hoạt động xuất khẩu hoặc dự án đầu tư nếu thuộc trường hợp hoàn

Một thay đổi đáng chú ý trong năm 2026 là Nghị định 144/2026/NĐ-CP tiếp tục sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Do đó, khi xây dựng quy trình nội bộ, doanh nghiệp nên cập nhật biểu mẫu và checklist theo văn bản đang có hiệu lực thay vì chỉ dựa vào hướng dẫn cũ.

3.5. Đáp ứng điều kiện riêng đối với hàng hóa xuất khẩu

Đây là nhóm điều kiện cần kiểm tra kỹ nhất nếu doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.

Ngoài điều kiện về thuế đầu vào, doanh nghiệp cần có hệ thống chứng từ chứng minh được dòng hàng và dòng tiền, chẳng hạn:

  • Hợp đồng xuất khẩu.
  • Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
  • Tờ khai hải quan xuất khẩu.
  • Chứng từ thanh toán theo quy định.
  • Hồ sơ nhập kho, xuất kho.
  • Hồ sơ sản xuất nếu nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất.
  • Định mức nguyên vật liệu và chứng từ liên quan nếu cần thiết để chứng minh việc sử dụng nguyên liệu.

Kế toán nên kiểm tra theo chuỗi:

Tờ khai nhập khẩu → nộp thuế GTGT → nhập kho → xuất nguyên vật liệu → sản xuất → nhập kho thành phẩm → xuất khẩu → doanh thu xuất khẩu.

Nếu doanh nghiệp không thể giải thích được mối liên hệ giữa các dữ liệu trên, việc xác định thuế đầu vào của hoạt động xuất khẩu sẽ khó hơn đáng kể.

Đặc biệt, cần phân biệt nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu với nhập khẩu hàng hóa rồi tái xuất. Đây không phải hai trường hợp có thể xử lý giống nhau khi xác định quyền hoàn thuế.

4. Hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu gồm những gì?

Hồ sơ cần chuẩn bị tùy theo trường hợp hoàn thuế của doanh nghiệp. Với doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, kế toán nên tập trung kiểm tra 3 nhóm hồ sơ chính:

Nhóm hồ sơ Chứng từ cần kiểm tra
Hồ sơ nhập khẩu Tờ khai hải quan, chứng từ nộp thuế GTGT, hợp đồng, invoice và chứng từ liên quan
Hồ sơ sản xuất Phiếu nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu, định mức hoặc hồ sơ sản xuất, phiếu nhập kho thành phẩm
Hồ sơ xuất khẩu Hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn, tờ khai hải quan xuất khẩu, chứng từ thanh toán theo quy định

Điểm quan trọng không phải là chuẩn bị thật nhiều chứng từ mà phải chứng minh được số thuế GTGT đề nghị hoàn phát sinh hợp pháp và liên quan đến hoạt động đủ điều kiện hoàn thuế.

Bảng đối chiếu số liệu trước khi đề nghị hoàn

Trước khi nộp hồ sơ, kế toán nên đối chiếu theo một chuỗi thống nhất:

Nhập khẩu → Nộp thuế GTGT → Nhập kho → Xuất dùng/sản xuất → Thành phẩm → Xuất khẩu → Doanh thu xuất khẩu → Thuế GTGT đầu vào → Số thuế đề nghị hoàn.

Nội dung Cần đối chiếu
Thuế GTGT đã nộp Chứng từ nộp thuế
Thuế GTGT đầu vào Tờ khai thuế, sổ kế toán
Hàng nhập khẩu Tờ khai hải quan, phiếu nhập kho
Hàng sử dụng sản xuất Phiếu xuất kho, hồ sơ sản xuất
Hàng xuất khẩu Tờ khai hải quan, hóa đơn
Số thuế đề nghị hoàn Bảng tính và hồ sơ hoàn thuế

Cách kiểm tra này giúp phát hiện sớm chênh lệch giữa hải quan, kho và sổ kế toán, hạn chế phải điều chỉnh hoặc giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra.

Lưu ý: Không phải tất cả chứng từ trên đều là thành phần bắt buộc trong mọi trường hợp hoàn thuế. Doanh nghiệp cần đối chiếu hồ sơ theo đúng trường hợp hoàn thuế và quy định đang có hiệu lực năm 2026.

Giải pháp quản lý kế toán hiệu quả cho doanh nghiệp Việt

GIẢI PHÁP KẾ TOÁN ACCNET ERP TÍCH HỢP AI TỰ ĐỘNG HÓA MỌI NGHIỆP VỤ

AccNet ERP là giải pháp phần mềm kế toán tài chính tích hợp trong hệ thống quản trị doanh nghiệp toàn diện, được phát triển bởi Công ty Lạc Việt. Điểm khác biệt nổi bật của AccNet ERP chính là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong nhiều quy trình kế toán giúp doanh nghiệp:

  • Tự động hóa hạch toán và phân loại chứng từ.
  • Nâng cao tính chính xác trong kiểm soát số liệu.
  • Rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ kế toán – tài chính.

Nhờ đó, AccNet ERP không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là “trợ lý thông minh” đồng hành cùng doanh nghiệp trong quản trị tài chính minh bạch hiệu quả.

Tính năng nổi bật:

✔️ Tự động hạch toán chứng từ, đối chiếu công nợ nhờ AI.
✔️ Quản lý tài chính – kế toán đa chi nhánh, đa công ty con.
✔️ Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn Việt Nam & quốc tế (VAS, IFRS).
✔️ Quản trị dòng tiền, ngân sách, dự báo chi phí chính xác.
✔️ Kết nối với các phân hệ quản trị nhân sự, sản xuất, bán hàng để đồng bộ dữ liệu.
✔️ Tích hợp AI trong phân tích số liệu, cảnh báo rủi ro và đề xuất phương án tối ưu.

phần mềm kế toán accnet erp

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI ACCNET ERP

  • Nitto Denko – Kiểm soát chi phí sản xuất nhờ ứng dụng kế toán tính giá thành: Nitto Denko đã lựa chọn giải pháp AccNet ERP để triển khai hệ thống kế toán tính giá thành, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn trong quá trình sản xuất. Sau một thời gian sử dụng, công ty đánh giá cao hiệu quả thực tiễn mà hệ thống mang lại, cũng như mức độ ổn định vượt trội so với các phần mềm khác trên thị trường.
  • ANTESCO – Tái cấu trúc quy trình hoạt động với kế toán quản trị vận hành: Tại ANTESCO, đội ngũ tư vấn và triển khai của AccNetERP đã phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, thiết lập lại quy trình chuẩn và xây dựng luồng công việc liên phòng ban xuyên suốt. Giải pháp đã giúp ANTESCO cải thiện đáng kể khả năng quản trị vận hành một cách đồng bộ và linh hoạt
  • Khatoco – Mở rộng gói giải pháp AccNetC sau triển khai thành công ban đầu: Lạc Việt đã triển khai thành công gói giải pháp AccNetC cho Công ty TNHH Thương mại Khatoco tại Nha Trang theo thoả thuận ký kết ngày 29/07/2014. Sau khi ba phân hệ đầu tiên được đưa vào vận hành hiệu quả, Khatoco dự định sẽ tiếp tục hợp tác và mở rộng thêm các phân hệ tài chính – kế toán và quản lý bán lẻ với AccNetC, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào năng lực triển khai và chất lượng dịch vụ từ Lạc Việt.

ACCNET ERP LÀM ĐƯỢC GÌ MÀ CÁC PM KẾ TOÁN PHỔ BIẾN GIÁ RẺ KHÔNG LÀM ĐƯỢC?

Các phần mềm kế toán giá rẻ thường chỉ giải quyết ghi nhận kế toán + báo cáo cơ bản, trong khi một hệ thống AccNet ERP (on-premise, customizable) giải quyết quản trị tài chính toàn doanh nghiệp.

  • Hợp nhất báo cáo tài chính đa công ty: Hợp nhất nhiều công ty con; Loại trừ giao dịch nội bộ; Tự động tạo báo cáo hợp nhất
  • Tùy chỉnh quy trình kế toán theo doanh nghiệp, có thể custom workflow theo đặc thù doanh nghiệp
  • Tính giá thành sản xuất phức tạp: Có thể tính giá thành theo nhiều công đoạn, nhiều phân xưởng, nhiều định mức.
  • Quản trị ngân sách toàn doanh nghiệp: lập ngân sách theo phòng ban, kiểm soát ngân sách theo dự án, cảnh báo vượt ngân sách.
  • Tích hợp hệ thống nội bộ doanh nghiệp: AccNet ERP có thể tích hợp HRM, CRM, DMS, MES, POS, Core banking, hệ thống nội bộ.
  • Dữ liệu bảo mật: Triển khai On-premise trên server doanh nghiệp, dữ liệu được bảo mật do DN kiểm soát hoàn toàn.
  • Khả năng xử lý dữ liệu lớn với hàng triệu chứng từ, quy trình kế toán phức tạp
  • Báo cáo quản trị tài chính nâng cao: báo cáo dòng tiền, phân tích lợi nhuận, phân tích chi phí, dashboard tài chính.

ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY

Đăng ký PM kế toán
Bằng cách nhấn vào nút Gửi yêu cầu, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.

TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ KẾ TOÁN

AI trong AccNet ERP không chỉ dừng lại ở tự động hóa nhập liệu, mà còn:

  • Nhận diện & phân loại chứng từ thông minh: AI quét, đọc và phân loại hóa đơn, phiếu chi, phiếu thu, hạn chế sai sót do nhập liệu thủ công.
  • Dự báo tài chính & ngân sách: hệ thống sử dụng thuật toán học máy để dự báo chi phí, doanh thu, hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định nhanh.
  • Cảnh báo rủi ro kế toán: AI phát hiện bất thường trong sổ sách, từ đó cảnh báo kịp thời các sai lệch hoặc rủi ro gian lận.
  • Trợ lý báo cáo thông minh: AI gợi ý mẫu báo cáo, tự động tổng hợp số liệu, hỗ trợ ban lãnh đạo phân tích tài chính tức thì.

Kế toán Lạc Việt ứng dụng AI

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GÌ KHI TRIỂN KHAI PHẦN MỀM KẾ TOÁN LẠC VIỆT?

  • Kinh nghiệm hơn 30 năm phát triển giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Hệ sinh thái số toàn diện: AccNet ERP dễ dàng kết nối với các giải pháp khác của Lạc Việt (HRM, Workflow, Portal…).
  • Công nghệ tiên tiến: Tích hợp AI, hỗ trợ cloud & on-premise linh hoạt.
  • Dịch vụ hỗ trợ tận tâm: Đội ngũ chuyên gia am hiểu nghiệp vụ kế toán – tài chính Việt Nam, đồng hành xuyên suốt trong triển khai.
  • Niềm tin từ hàng nghìn khách hàng trong nhiều lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, sản xuất, thương mại, dịch vụ.

Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ

THÔNG TIN LIÊN HỆ

>>> Xem thêm thông tin về phần mềm kế toán nào tốt nhất hiện nay

Đánh giá bài viết
Bài viết thú vị? Chia sẻ ngay:
Hình ảnh của Cao Thúy
Cao Thúy
Senior Content Marketing hơn 4 năm kinh nghiệm. Đối với tôi, sáng tạo nội dung không chỉ đơn thuần là giới thiệu sản phẩm và thương hiệu, mà còn là truyền tải những nội dung thật sự hữu ích cho khách hàng. Xem thêm >>>
Chuyên mục

Bài viết mới

Đăng ký tư vấn sản phẩm
Liên hệ nhanh
Bằng cách nhấn vào nút Gửi, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.
Bài viết liên quan
Đăng ký nhận tin từ Lạc Việt
Đăng ký nhận tin
Chủ đề bạn quan tâm: