So sánh Thông tư 99/2025 TT-BTC và Thông tư 200/2014 TT-BTC (Chi tiết nhất)

So sánh Thông tư 99/2025 TT-BTC và Thông tư 200/2014 TT-BTC (Chi tiết nhất)

46 phút đọc
Nhận tài liệu mới nhất

So sánh Thông tư 99/2025 TT-BTC và Thông tư 200/2014 TT-BTC cho thấy sự chuyển dịch định hướng trong chế độ kế toán doanh nghiệp. Nếu Thông tư 200 thiên về chuẩn hóa và tuân thủ, thì Thông tư 99 nhấn mạnh tính minh bạch, linh hoạt, phục vụ quản trị nội bộ. Việc tiệm cận IFRS cũng như điều chỉnh hệ thống tài khoản, báo cáo tài chính tạo nền tảng để doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị và sẵn sàng hội nhập.

Trong nhiều năm, Thông tư 200 là nền tảng cho hệ thống kế toán doanh nghiệp, góp phần chuẩn hóa hạch toán và báo cáo tài chính. Tuy nhiên, trước yêu cầu cao hơn về quản trị, kiểm soát rủi ro cũng như hội nhập quốc tế, khung kế toán này dần bộc lộ hạn chế. Việc ban hành Thông tư 99/2025 được xem là bước điều chỉnh chiến lược, tác động trực tiếp đến cách doanh nghiệp tổ chức hệ thống kế toán và quản trị tài chính.

Cùng Lạc Việt tìm hiểu chi tiết từng khía cạnh so sánh giữa hai thông tư, từ phạm vi áp dụng, hệ thống tài khoản đến yêu cầu quản trị và kiểm soát nội bộ, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận cũng như triển khai Thông tư 99 một cách hiệu quả.

1. Giới thiệu chung về Thông tư 99/2025 & Thông tư 200/2014

1.1. Thông tư 99/2025 TT-BTC là gì?

Thông tư 99/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 27/10/2025 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đây là văn bản pháp lý mới nhất quy định chế độ kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn hội nhập sâu với kinh tế quốc tế.

Khác với cách tiếp cận trước đây, Thông tư 99 không chỉ tập trung vào “hạch toán cho đúng” mà hướng đến việc nâng cao chất lượng thông tin tài chính, giá trị sử dụng của kế toán đối với nhà quản lý. Cụ thể:

  • Tăng tính minh bạch & khả năng giải trình: Thông tin kế toán không chỉ phục vụ cơ quan quản lý nhà nước, mà còn phục vụ ban lãnh đạo, nhà đầu tư, ngân hàng cùng các bên liên quan.
  • Linh hoạt hơn trong tổ chức hệ thống kế toán: Doanh nghiệp được quyền chủ động thiết kế hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách phù hợp với mô hình hoạt động thực tế, thay vì bị ràng buộc cứng vào khuôn mẫu.
  • Tiệm cận chuẩn mực IFRS: IFRS (Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế) là hệ thống chuẩn mực đang được sử dụng tại hơn 140 quốc gia. Việc tiệm cận IFRS giúp doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng so sánh, minh bạch và hội nhập, đặc biệt với doanh nghiệp FDI hoặc doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng ra thị trường quốc tế.
  • Mở rộng phạm vi sang quản trị & kiểm soát nội bộ: Kế toán không chỉ ghi nhận kết quả quá khứ, mà còn đóng vai trò kiểm soát rủi ro, hỗ trợ quản trị chi phí hiệu quả hoạt động.

Có thể hiểu một cách đơn giản, Thông tư 99 là bước nâng cấp của hệ thống kế toán doanh nghiệp, giúp kế toán trở thành một công cụ quản trị tài chính thực sự, thay vì chỉ là bộ phận ghi sổ và lập báo cáo.

1.2. Thông tư 200/2014 TT-BTC là gì?

Thông tư 200/2014/TT-BTC là chế độ kế toán doanh nghiệp được áp dụng từ năm 2015, quy định khá chi tiết và cụ thể về:

  • Hệ thống tài khoản kế toán
  • Mẫu báo cáo tài chính
  • Chứng từ, sổ sách kế toán
  • Phương pháp ghi nhận, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế

Trong thực tế, Thông tư 200 đã mang lại nhiều giá trị tích cực, đặc biệt trong giai đoạn doanh nghiệp Việt Nam cần chuẩn hóa công tác kế toán. Thông tư này phù hợp với:

  • Doanh nghiệp vừa, lớn hoạt động theo mô hình truyền thống
  • Mô hình kế toán thủ công hoặc bán thủ công
  • Doanh nghiệp đặt trọng tâm vào tuân thủ thuế, báo cáo tài chính định kỳ

Tuy nhiên, sau hơn 10 năm áp dụng, Thông tư 200 bộc lộ một số hạn chế:

  • Hệ thống tài khoản, chứng từ mang tính khuôn mẫu, ít linh hoạt
  • Chưa theo kịp nhu cầu số hóa, quản trị theo dữ liệu thời gian thực
  • Chưa đáp ứng tốt yêu cầu của doanh nghiệp đa quốc gia hoặc doanh nghiệp hướng đến IFRS

Chính những điểm này tạo ra điểm khác biệt giữa Thông tư 99 và Thông tư 200, cũng là lý do cốt lõi khiến Bộ Tài chính phải ban hành Thông tư 99/2025 nhằm thay thế cũng như nâng cấp khung pháp lý kế toán hiện hành.

2. So sánh Thông tư 99/2025 TT-BTC và Thông tư 200/2014 TT-BTC chi tiết

2.1. Phạm vi & đối tượng áp dụng

2.1.1. Phạm vi điều chỉnh

Một trong những điểm khác biệt giữa Thông tư 99 và Thông tư 200 nằm ở cách tiếp cận phạm vi kế toán.

Theo Thông tư 200/2014, kế toán chủ yếu được nhìn nhận là hoạt động:

  • Ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh
  • Lập báo cáo tài chính theo biểu mẫu quy định
  • Phục vụ quyết toán thuế, kiểm tra tuân thủ

Cách tiếp cận này phù hợp trong giai đoạn doanh nghiệp cần chuẩn hóa sổ sách, nhưng hạn chế khi doanh nghiệp cần dữ liệu để quản trị, phân tích chi phí hay đánh giá hiệu quả từng bộ phận.

Theo Thông tư 99/2025, phạm vi kế toán được mở rộng rõ rệt, bao gồm:

  • Quy trình kế toán nội bộ
  • Kiểm soát nội bộ, truy vết nghiệp vụ
  • Quản trị rủi ro tài chính
  • Minh bạch thông tin phục vụ ban điều hành, nhà đầu tư

Điều này giúp kế toán không chỉ “báo cáo quá khứ”, mà trở thành công cụ hỗ trợ ra quyết định. Ví dụ, thay vì chỉ tổng hợp chi phí cuối kỳ, doanh nghiệp có thể theo dõi chi phí theo trung tâm trách nhiệm, phát hiện sớm điểm bất hợp lý để điều chỉnh kịp thời.

Với góc nhìn quản trị, Thông tư 99 giúp doanh nghiệp giảm rủi ro sai lệch số liệu, tăng tính chủ động trong điều hành, đặc biệt quan trọng khi quy mô doanh nghiệp ngày càng mở rộng.

2.1.2. Đối tượng áp dụng

Thông tư 200/2014 áp dụng chung cho doanh nghiệp theo chế độ kế toán Việt Nam, nhưng chưa được thiết kế để đáp ứng các mô hình:

  • Doanh nghiệp đa quốc gia
  • Doanh nghiệp có nhu cầu lập báo cáo theo chuẩn quốc tế
  • Doanh nghiệp vận hành trên nền tảng số, chuỗi đa chi nhánh

Thông tư 99/2025 mở rộng đối tượng áp dụng:

  • Áp dụng cho hầu hết doanh nghiệp
  • Cho phép doanh nghiệp FDI lựa chọn áp dụng IFRS trong một số nội dung
  • Có quy định phân tách cho doanh nghiệp siêu nhỏ, ngành đặc thù

Sự linh hoạt này giúp doanh nghiệp giảm chi phí chuyển đổi hệ thống kế toán khi làm việc với đối tác, ngân hàng hoặc nhà đầu tư nước ngoài.

2.2. Hệ thống chứng từ kế toán & sổ sách

2.2.1. Chứng từ kế toán

Theo Thông tư 200, doanh nghiệp phải sử dụng các mẫu chứng từ do Bộ Tài chính ban hành. Điều này đảm bảo tính thống nhất, nhưng lại gây khó khăn khi:

  • Quy trình nội bộ phức tạp
  • Doanh nghiệp sử dụng phần mềm ERP hoặc hệ thống quản lý tích hợp

Theo Thông tư 99, doanh nghiệp được tự thiết kế chứng từ, miễn là đảm bảo đầy đủ nội dung pháp lý. Giá trị thực tế của thay đổi này là:

  • Giảm thao tác nhập liệu trùng lặp
  • Phù hợp với quy trình vận hành thực tế
  • Dễ tích hợp với phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, ERP

Ví dụ: một doanh nghiệp bán lẻ có thể thiết kế chứng từ bán hàng gắn trực tiếp với hệ thống POS, giúp dữ liệu kế toán cập nhật gần như theo thời gian thực.

2.2.2. Sổ kế toán

Thông tư 200 vẫn dựa nhiều vào hệ thống sổ kế toán truyền thống, phù hợp với mô hình kế toán thủ công.

Thông tư 99 hướng tới:

  • Đơn giản hóa sổ sách
  • Giảm mạnh sổ giấy
  • Tập trung dữ liệu trên hệ thống phần mềm

Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí lưu trữ, tăng tốc độ truy xuất thông tin và hỗ trợ phân tích dữ liệu tài chính linh hoạt hơn.

2.3. Hệ thống tài khoản kế toán

2.3.1. Linh hoạt hơn với kế toán doanh nghiệp

Một trong những điểm cải tiến quan trọng của Thông tư 99 so với Thông tư 200 nằm ở mức độ linh hoạt trong tổ chức hệ thống kế toán doanh nghiệp.

  • Thông tư 200/2014 yêu cầu áp dụng bảng tài khoản chuẩn, ít cho phép tùy biến. Khi doanh nghiệp mở rộng hoạt động, kế toán thường phải “xoay sở” trong khuôn khổ sẵn có, dẫn đến báo cáo thiếu chiều sâu quản trị.
  • Thông tư 99/2025 cho phép doanh nghiệp tự xây dựng và mở rộng hệ thống tài khoản phù hợp đặc thù ngành, mô hình kinh doanh cũng như yêu cầu quản trị nội bộ.

Lợi ích lớn nhất là báo cáo tài chính phản ánh sát thực tế hoạt động, giúp lãnh đạo đánh giá đúng hiệu quả từng mảng kinh doanh.

2.3.2. Thêm tài khoản mới đáp ứng chuẩn quốc tế

Thông tư 99 bổ sung một số tài khoản mới theo hướng tiệm cận IFRS, tiêu biểu như:

  • TK 215 – Tài sản sinh học
  • TK 8212 – Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo thuế tối thiểu toàn cầu

Những tài khoản này giúp doanh nghiệp chủ động hơn khi hội nhập, đặc biệt trong bối cảnh nhiều tập đoàn đa quốc gia đang áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu.

2.4. Báo cáo tài chính & công bố thông tin

2.4.1. Tên & cấu trúc báo cáo

Sự khác biệt của Thông tư 99 & Thông tư 200 nằm ở tên gọi, cấu trúc hệ thống báo cáo tài chính phản ánh rõ định hướng hội nhập chuẩn mực quốc tế.

  • Thông tư 99 sử dụng thuật ngữ, cấu trúc báo cáo tiệm cận IFRS, ví dụ đổi “Bảng cân đối kế toán” sang Statement of Financial Position.
  • Thông tư 200 vẫn giữ cấu trúc truyền thống, quen thuộc với kế toán trong nước nhưng khó so sánh với báo cáo quốc tế.

Sự thay đổi này giúp doanh nghiệp dễ dàng làm việc với nhà đầu tư, ngân hàng, đối tác nước ngoài, giảm thời gian giải thích và chuyển đổi số liệu.

2.4.2. Minh bạch theo IFRS hơn

Một trong những khác biệt mang tính bản chất giữa Thông tư 99 & Thông tư 200 thể hiện rõ ở mức độ minh bạch của báo cáo tài chính, đặc biệt khi đặt trong bối cảnh tiệm cận chuẩn mực IFRS và yêu cầu quản trị hiện đại.

  • Theo Thông tư 99, báo cáo tài chính yêu cầu thuyết minh chi tiết hơn, tập trung vào bản chất giao dịch cũng như các ước tính kế toán quan trọng.
  • Theo Thông tư 200, thuyết minh mang tính khuôn mẫu, chủ yếu phục vụ tuân thủ.

Nhiều nghiên cứu quốc tế cho thấy việc tăng mức độ minh bạch báo cáo tài chính giúp nâng cao niềm tin của nhà đầu tư cũng như giảm chi phí vốn, từ đó cải thiện khả năng huy động tài chính cho doanh nghiệp.

2.5. Yêu cầu về kiểm soát nội bộ & quản trị rủi ro

Đây là khác biệt mang tính “bản chất” khi so sánh Thông tư 99 và Thông tư 200.

Thông tư 200 không yêu cầu rõ ràng về hệ thống kiểm soát nội bộ, khiến nhiều doanh nghiệp chỉ tập trung vào ghi nhận số liệu.

Thông tư 99 yêu cầu doanh nghiệp:

  • Xây dựng quy chế kế toán
  • Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ
  • Phân quyền, trách nhiệm rõ ràng

chuẩn hóa khung kế toán giúp giảm rủi ro sai sót và gian lận, đồng thời nâng cao chất lượng cũng như độ tin cậy của dữ liệu tài chính. Qua đó, doanh nghiệp xây dựng được nền tảng quản trị bền vững, sẵn sàng mở rộng quy mô phát triển dài hạn.

3. Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo TT 99 mới nhất

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC được tinh gọn theo hướng tiệm cận IFRS, với 71 tài khoản cấp 1, ít hơn 5 tài khoản so với Thông tư 200/2014/TT-BTC. Sự điều chỉnh này thể hiện rõ chuyển dịch tư duy kế toán từ trọng tuân thủ sang phục vụ quản trị cũng như minh bạch tài chính.

Một số thay đổi đáng chú ý ở tài khoản cấp 1 có thể nhận diện rõ trước khi đối chiếu chi tiết trong bảng dưới đây, bao gồm:

  • Điều chỉnh tên gọi tài khoản theo bản chất dòng tiền, trong đó TK 112 được đổi tên thành “Tiền gửi không kỳ hạn”, thay cho cách gọi “Tiền gửi ngân hàng” trước đây.
  • Bổ sung TK 215 – Tài sản sinh học, nhằm phản ánh đầy đủ các tài sản đặc thù trong nông nghiệp, thủy sản, tiệm cận cách phân loại theo IFRS.
  • Loại bỏ các tài khoản liên quan đến nguồn kinh phí sự nghiệp như TK 461, TK 466 cho thấy TT-99 tập trung thuần vào khung kế toán doanh nghiệp, tách bạch với cơ chế quản lý tài chính mang tính hành chính – sự nghiệp.

Những điểm thay đổi này là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp đối chiếu, nhận diện sự khác biệt cũng như hiểu đúng logic thiết kế của hệ thống tài khoản theo Thông tư 99 trong bảng tổng hợp dưới đây:

TT SỐ HIỆU TK TT TÊN TÀI KHOẢN
Cấp 1 Cấp 2
1 2 3 4
LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN
01 111 Tiền mặt
02 112 Tiền gửi không kỳ hạn
03 113 Tiền đang chuyển
04 121 Chứng khoán kinh doanh
05 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
1281 Tiền gửi có kỳ hạn
1282 Trái phiếu
1283 Cho vay
1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
06 131 Phải thu của khách hàng
07 133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
08 136 Phải thu nội bộ
1361 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá
1368 Phải thu nội bộ khác
09 138 Phải thu khác
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
1383 Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu
1388 Phải thu khác
10 141 Tạm ứng
11 151 Hàng mua đang đi đường
12 152 Nguyên liệu, vật liệu
13 153 Công cụ, dụng cụ
14 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
15 155 Sản phẩm
16 156 Hàng hóa
17 157 Hàng gửi đi bán
18 158 Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
19 171 Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ
20 211 Tài sản cố định hữu hình
21 212 Tài sản cố định thuê tài chính
22 213 Tài sản cố định vô hình
23 214 Hao mòn tài sản cố định
2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
2143 Hao mòn TSCĐ vô hình
2147 Hao mòn BĐSĐT
24 215 Tài sản sinh học
2151 Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ
21511 Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa đạt đến giai đoạn trưởng thành
21512 Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đạt đến giai đoạn trưởng thành
215121 Nguyên giá
215122 Giá trị khấu hao lũy kế
2152 Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần
2153 Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần
25 217 Bất động sản đầu tư
26 221 Đầu tư vào công ty con
27 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
28 228 Đầu tư khác
2281 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
2288 Đầu tư khác
29 229 Dự phòng tổn thất tài sản
2291 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
2292 Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
2293 Dự phòng phải thu khó đòi
2294 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
2295 Dự phòng tổn thất tài sản sinh học
30 241 Xây dựng cơ bản dở dang
2411 Mua sắm TSCĐ
2412 Xây dựng cơ bản
2413 Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
2414 Nâng cấp, cải tạo TSCĐ
31 242 Chi phí chờ phân bổ
32 243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
33 244 Ký quỹ, ký cược
LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
34 331 Phải trả cho người bán
35 332 Phải trả cổ tức, lợi nhuận
36 333 Thuế, các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 Thuế bảo vệ môi trường, các loại thuế khác
33381 Thuế bảo vệ môi trường
33382 Các loại thuế khác
3339 Phí – lệ phí – các khoản phải nộp khác
37 334 Phải trả người lao động
38 335 Chi phí phải trả
39 336 Phải trả nội bộ
3361 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh
3362 Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá
3363 Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa
3368 Phải trả nội bộ khác
40 337 Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
41 338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3386 Bảo hiểm thất nghiệp
3387 Doanh thu chờ phân bổ
3388 Phải trả, phải nộp khác
42 341 Vay, nợ thuê tài chính
3411 Các khoản đi vay
3412 Nợ thuê tài chính
43 343 Trái phiếu phát hành
3431 Trái phiếu thường
3432 Trái phiếu chuyển đổi
44 344 Nhận ký quỹ, ký cược
45 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
46 352 Dự phòng phải trả
3521 Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa
3522 Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
3523 Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp
3525 Dự phòng phải trả khác
47 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
3531 Quỹ khen thưởng
3532 Quỹ phúc lợi
3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
48 356 Quỹ phát triển khoa học, công nghệ
3561 Quỹ phát triển khoa học, công nghệ
3562 Quỹ phát triển khoa học, công nghệ đã hình thành tài sản
49 357 Quỹ bình ổn giá
LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU
50 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4111 Vốn góp của chủ sở hữu
41111 Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
41112 Cổ phiếu ưu đãi
4112 Thặng dư vốn
4113 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
4118 Vốn khác
51 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
52 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
53 414 Quỹ đầu tư phát triển
54 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
55 419 Cổ phiếu mua lại của chính mình
56 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước
4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU
57 511 Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
58 515 Doanh thu hoạt động tài chính
59 521 Các khoản giảm trừ doanh thu
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
60 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
61 622 Chi phí nhân công trực tiếp
62 623 Chi phí sử dụng máy thi công
6231 Chi phí nhân công
6232 Chi phí vật liệu
6233 Chi phí dụng cụ sản xuất
6234 Chi phí khấu hao máy thi công
6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238 Chi phí bằng tiền khác
63 627 Chi phí sản xuất chung
6271 Chi phí nhân viên phân xưởng
6272 Chi phí vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
6275 Thuế, phí, lệ phí
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278 Chi phí bằng tiền khác
64 632 Giá vốn hàng bán
65 635 Chi phí tài chính
66 641 Chi phí bán hàng
6411 Chi phí nhân viên
6412 Chi phí vật liệu, bao bì
6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng
6414 Chi phí khấu hao TSCĐ
6415 Thuế, phí, lệ phí
6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6418 Chi phí bằng tiền khác
67 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 Chi phí nhân viên quản lý
6422 Chi phí vật liệu quản lý
6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
6424 Chi phí khấu hao TSCĐ
6425 Thuế – phí – lệ phí
6426 Chi phí dự phòng
6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6428 Chi phí bằng tiền khác
LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC
68 711 Thu nhập khác
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC
69 811 Chi phí khác
70 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành
82111 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
82112 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu
8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
71 911 Xác định kết quả kinh doanh

4. Chi tiết điểm khác biệt trong bảng hệ thống tài khoản Thông tư 99 & Thông tư 200 Bộ Tài Chính

4.1. Tài khoản tài sản

STT Số hiệu TK Tên TK Cấp 1

(TT 200/2014)

Tên TK Cấp 1

(TT99/2025)

Điểm khác biệt
LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN
1 111 Tiền mặt Tiền mặt
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1
  • Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.
2 112 Tiền gửi Ngân hàng Tiền gửi không kỳ hạn
  • Đổi tên TK: Từ “Tiền gửi Ngân hàng” sang “Tiền gửi không kỳ hạn”.
  • Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2.
3 113 Tiền đang chuyển Tiền đang chuyển
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1
  • Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2.
4 121 Chứng khoán kinh doanh Chứng khoán kinh doanh
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1
  • Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2
5 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Giữ nguyên tên TK cấp 1 và 4 TK cấp 2 (1281, 1282, 1283, 1288).
6 131 Phải thu của khách hàng Phải thu của khách hàng Giữ nguyên tên TK cấp 1
7 133 Thuế GTGT được khấu trừ Thuế GTGT được khấu trừ Giữ nguyên tên TK cấp 1, TK cấp 2.
8 136 Phải thu nội bộ Phải thu nội bộ
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1 và 4 TK cấp 2 (1361, 1362, 1363, 1368).
  • Tên TK 1361 có sự khác biệt nhỏ về từ ngữ – “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc”
9 138 Phải thu khác Phải thu khác
  • Bổ sung  TK 1383-Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu
  • Bỏ TK 1385- Phải thu về cổ phần hoá
10 141 Tạm ứng Tạm ứng Giữ nguyên tên TK cấp 1
11 151 Hàng mua đang đi đường Hàng mua đang đi đường Giữ nguyên tên TK cấp 1
12 152 Nguyên liệu, vật liệu Nguyên liệu, vật liệu Giữ nguyên tên TK cấp 1
13 153 Công cụ, dụng cụ Công cụ, dụng cụ
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1
  • Thông tư 99 không liệt kê chi tiết TK cấp 2.
14 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Giữ nguyên tên TK cấp 1
15 155 Thành phẩm Sản phẩm Đổi tên TK cấp 1 từ “Thành phẩm” sang “Sản phẩm”.
16 156 Hàng hóa Hàng hóa
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1
  • Thông tư 99 không liệt kê chi tiết TK cấp 2.
17 157 Hàng gửi đi bán Hàng gửi đi bán Giữ nguyên tên TK cấp 1.
18 158 Hàng hoá kho bảo thuế Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế Đổi tên TK cấp 1 từ “Hàng hoá kho bảo thuế” thành “Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế”
19 161 Chi sự nghiệp Không có Bỏ TK 161 trong Thông tư 99.
20 171 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ Giữ nguyên tên TK cấp 1
21 211 Tài sản cố định hữu hình Tài sản cố định hữu hình
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1
  • Thông tư 99 không liệt kê chi tiết TK cấp 2.
22 212 Tài sản cố định thuê tài chính Tài sản cố định thuê tài chính
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1
  • Thông tư 99 không liệt kê chi tiết TK cấp 2.
23 213 Tài sản cố định vô hình Tài sản cố định vô hình
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1
  • Thông tư 99 không liệt kê chi tiết TK cấp 2.
24 214 Hao mòn tài sản cố định Hao mòn tài sản cố định Giữ nguyên tên TK cấp 1, TK cấp 2
25 215 Không có Tài sản sinh học Bổ sung TK cấp 1 mới Tài khoản 215.

TK 215 gồm 3 TK cấp 2:

  • TK 2151-Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ
  • TK 2152-Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần
  • TK 2153-Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần
26 217 Bất động sản đầu tư Bất động sản đầu tư Giữ nguyên tên TK cấp 1.
27 221 Đầu tư vào công ty con Đầu tư vào công ty con Giữ nguyên tên TK cấp 1.
28 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Giữ nguyên tên TK cấp 1.
29 228 Đầu tư khác Đầu tư khác Giữ nguyên tên TK cấp 1, TK cấp 2
30 229 Dự phòng tổn thất tài sản Dự phòng tổn thất tài sản
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1
  • Bổ sung TK cấp 2 : TK 2295 – Dự phòng tổn thất tài sản sinh học (tương ứng với TK 215 mới).
31 241 Xây dựng cơ bản dở dang Xây dựng cơ bản dở dang
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1
  • Đổi tên TK cấp 2: TK 2413 Từ” Sửa chữa lớn TSCĐ” thành “Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ.”
  • Bổ sung TK cấp 2: TK 2414 – Nâng cấp, cải tạo TSCĐ
32 242 Chi phí trả trước Chi phí chờ phân bổ
  • Đổi tên TK cấp 1
33 243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1.
34 244 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược Ký quỹ, ký cược
  • Đổi tên TK cấp 1

4.2. Tài khoản nợ phải trả

STT Số hiệu TK Tên TK Cấp 1

(TT 200/2014)

Tên TK Cấp 1

( TT 99/2025)

Điểm khác biệt
35 331 Phải trả cho người bán Phải trả cho người bán Giữ nguyên tên TK cấp 1.
36 332 Không có Phải trả cổ tức, lợi nhuận Bổ sung TK mới 332.
37 333 Thuế – các khoản phải nộp Nhà nước Thuế – các khoản phải nộp Nhà nước Giữ nguyên tên TK cấp 1 các TK cấp 2 và TK cấp 3 chính (3331 đến 3339).
38 334 Phải trả người lao động Phải trả người lao động Giữ nguyên tên TK cấp 1
Thông tư 99 không liệt kê chi tiết TK cấp 2.
39 335 Chi phí phải trả Chi phí phải trả Giữ nguyên tên TK cấp 1.
40 336 Phải trả nội bộ Phải trả nội bộ Giữ nguyên tên TK cấp 1, TK cấp 2
41 337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng Đổi tên TK cấp 1 (Bỏ chữ “kế hoạch”).
42 338 Phải trả, phải nộp khác Phải trả, phải nộp khác
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1
  • Bỏ TK cấp 2: TK 3385.
  • Đổi tên TK cấp 2: TK 3387 Từ “Doanh thu chưa thực hiện”  thành “ Doanh thu chờ phân bổ”
43 341 Vay – nợ thuê tài chính Vay – nợ thuê tài chính Giữ nguyên tên TK cấp 1, TK cấp 2
44 343 Trái phiếu phát hành Trái phiếu phát hành
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1 và TK cấp 2 (3431, 3432).
  • Thông tư 99 không liệt kê chi tiết TK cấp 3
45 344 Nhận ký quỹ, ký cược Nhận ký quỹ, ký cược Giữ nguyên tên TK cấp 1.
46 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Giữ nguyên tên TK cấp 1.
47 352 Dự phòng phải trả Dự phòng phải trả
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1
  • Bỏ TK cấp 2: TK 3524
  • Bổ sung TK cấp 2:  TK 3525 -Dự phòng phải trả khác
48 353 Quỹ khen thưởng phúc lợi Quỹ khen thưởng, phúc lợi Giữ nguyên tên TK cấp 1, các TK cấp 2
49 356 Quỹ phát triển khoa học, công nghệ Quỹ phát triển khoa học, công nghệ
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1
  • Đổi tên TK cấp 2:  TK 3562 Từ Quỹ phát triển khoa học, công nghệ đã hình thành TSCĐ thành “Hình thành tài sản”
50 357 Quỹ bình ổn giá Quỹ bình ổn giá Giữ nguyên tên TK cấp 1.

4.3. Loại tài khoản vốn chủ sở hữu

STT Số hiệu TK Tên TK Cấp 1

(TT 200/2014)

Tên TK Cấp 1

( TT 99/2025)

Điểm khác biệt
51 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1.
  • Đổi tên TK cấp 2: TK 4112:Từ “Thặng dư vốn cổ phần”  sang “Thặng dư vốn
52 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản Chênh lệch đánh giá lại tài sản Giữ nguyên tên TK cấp 1.
53 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái Chênh lệch tỷ giá hối đoái
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1.
  • Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2.
54 414 Quỹ đầu tư phát triển Quỹ đầu tư phát triển Giữ nguyên tên TK cấp 1.
55 417 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Không có Bỏ TK 417 trong Thông tư 99.
56 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu Giữ nguyên tên TK cấp 1.
57 419 Cổ phiếu quỹ Cổ phiếu mua lại của chính mình Đổi tên TK Cấp 1.
58 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1.
  • Đổi tên TK cấp 2 TK 4211- Từ “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước” thành “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước”
59 441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Không có Bỏ TK 441 trong Thông tư 99.
60 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp Không có Bỏ TK 461 trong Thông tư 99.
61 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Không có Bỏ TK 466 trong Thông tư 99.

4.4. Tài khoản Doanh thu

STT Số hiệu TK Tên TK Cấp 1

(TT 200/2014)

Tên TK Cấp 1

( TT 99/2025)

Điểm khác biệt
62 511 Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1.
  • Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2.
63 515 Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính Giữ nguyên tên TK cấp 1.
64 521 Các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1.
  • Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2.

4.5. Tài khoản Chi phí sản xuất kinh doanh

STT Số hiệu TK Tên TK Cấp 1

(TT 200/2014)

Tên TK Cấp 1

( TT 99/2025)

Điểm khác biệt
65 611 Mua hàng Không có Bỏ TK 611 trong Thông tư 99.
66 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Giữ nguyên tên TK cấp 1.
67 622 Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Giữ nguyên tên TK cấp 1.
68 623 Chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sử dụng máy thi công Giữ nguyên tên TK cấp 1, 6 TK cấp 2.
69 627 Chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1.
  • Bổ sung TK cấp 2: TK 6275-Thuế, phí, lệ phí.
70 631 Giá thành sản xuất Không có Bỏ TK 631 trong Thông tư 99.
71 632 Giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán Giữ nguyên tên TK cấp 1.
72 635 Chi phí tài chính Chi phí tài chính Giữ nguyên tên TK cấp 1.
73 641 Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng
  • Giữ nguyên tên TK cấp 1
  • Đổi tên TK cấp 2 TK 6415: Từ “Chi phí bảo hành” (TT200) sang “Thuế, phí, lệ phí” (Thông tư 99).
74 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp Giữ nguyên tên TK cấp 1, TK cấp 2

4.6. Các loại tài khoản khác

STT Số hiệu TÊN TK Cấp 1 (TT 200/2014) Tên TK Cấp 1

( TT 99/2025)

Điểm khác biệt
LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC
75 711 Thu nhập khác Thu nhập khác Giữ nguyên tên TK cấp 1.
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC
76 811 Chi phí khác Chi phí khác Giữ nguyên tên TK cấp 1.
77 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Giữ nguyên tên TK cấp 1, TK cấp 2

Bổ sung chi tiết TK cấp 3:

  • TK 82111: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế TNDN
  • TK 82112 -Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu
LOẠI TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
78 911 Xác định kết quả kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh Giữ nguyên tên TK cấp 1.

5. Phần mềm kế toán Accnet ERP đáp ứng Thông tư 99 mới nhất

AccNet ERP không chỉ là phần mềm kế toán phục vụ ghi sổ và lập báo cáo tài chính, mà được thiết kế như nền tảng quản trị tài chính – kế toán tổng thể, phù hợp với định hướng của Thông tư 99/2025/TT-BTC trong bối cảnh so sánh và chuyển đổi từ Thông tư 200. Dưới góc nhìn của chuyên viên quản trị tài chính trong doanh nghiệp, AccNet ERP mang lại giá trị thực tiễn rõ ràng khi triển khai TT-99.

AccNet ERP hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Chuẩn hóa hệ thống kế toán theo Thông tư 99, tiệm cận IFRS: Hệ thống cho phép tổ chức, mở rộng tài khoản linh hoạt theo đặc thù ngành và nhu cầu quản trị, phù hợp tinh thần “mở” của Thông tư 99. Đây là điểm khác biệt rõ rệt so với Thông tư 200, vốn áp dụng khung tài khoản cứng.
  • Nâng cao mức độ minh bạch & chất lượng báo cáo tài chính: Dữ liệu kế toán được quản lý tập trung, liên thông giữa các phân hệ. Giúp báo cáo phản ánh đúng bản chất hoạt động, đáp ứng yêu cầu thuyết minh minh bạch hơn theo Thông tư 99.
  • Tự động hóa nghiệp vụ, giảm rủi ro sai sót thủ công: AccNet ERP tự động hóa các khâu hạch toán, đối chiếu công nợ, phân bổ chi phí và khấu hao tài sản, giúp giảm phụ thuộc vào xử lý thủ công, hạn chế sai sót cũng như gian lận khi dữ liệu kế toán ngày càng lớn.
  • Hỗ trợ quản trị tài chính theo chiều sâu: Hệ thống cho phép phân tích số liệu theo đơn vị kinh doanh, dự án, sản phẩm, khách hàng hoặc hợp đồng, giúp ban lãnh đạo đánh giá đúng hiệu quả từng mảng hoạt động, thay vì chỉ nhìn báo cáo tổng hợp mang tính tuân thủ.
  • Thuận lợi khi làm việc với nhà đầu tư, ngân hàng & đối tác nước ngoài: Cấu trúc dữ liệu cũng như báo cáo tiệm cận IFRS giúp doanh nghiệp giảm thời gian giải trình, đối chiếu và chuyển đổi số liệu. Đặc biệt hữu ích khi huy động vốn hoặc mở rộng quy mô trong bối cảnh so sánh Thông tư 99 và Thông tư 200.
  • Sẵn sàng cho chuyển đổi số tài chính & tăng trưởng dài hạn: Quy trình kế toán – tài chính được số hóa cũng như chuẩn hóa giúp doanh nghiệp dễ dàng mở rộng quy mô, tăng số chi nhánh hoặc tái cấu trúc mô hình hoạt động mà không làm gia tăng rủi ro quản lý hay phụ thuộc vào cá nhân.

GIẢI PHÁP KẾ TOÁN ACCNET ERP TÍCH HỢP AI TỰ ĐỘNG HÓA MỌI NGHIỆP VỤ

AccNet ERP là giải pháp phần mềm kế toán tài chính tích hợp trong hệ thống quản trị doanh nghiệp toàn diện, được phát triển bởi Công ty Lạc Việt. Điểm khác biệt nổi bật của AccNet ERP chính là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong nhiều quy trình kế toán giúp doanh nghiệp:

  • Tự động hóa hạch toán và phân loại chứng từ.
  • Nâng cao tính chính xác trong kiểm soát số liệu.
  • Rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ kế toán – tài chính.

Nhờ đó, AccNet ERP không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là “trợ lý thông minh” đồng hành cùng doanh nghiệp trong quản trị tài chính minh bạch hiệu quả.

Tính năng nổi bật:

✔️ Tự động hạch toán chứng từ, đối chiếu công nợ nhờ AI.
✔️ Quản lý tài chính – kế toán đa chi nhánh, đa công ty con.
✔️ Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn Việt Nam & quốc tế (VAS, IFRS).
✔️ Quản trị dòng tiền, ngân sách, dự báo chi phí chính xác.
✔️ Kết nối với các phân hệ quản trị nhân sự, sản xuất, bán hàng để đồng bộ dữ liệu.
✔️ Tích hợp AI trong phân tích số liệu, cảnh báo rủi ro và đề xuất phương án tối ưu.

phần mềm kế toán accnet erp

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI ACCNET ERP

  • Nitto Denko – Kiểm soát chi phí sản xuất nhờ ứng dụng kế toán tính giá thành: Nitto Denko đã lựa chọn giải pháp AccNet ERP để triển khai hệ thống kế toán tính giá thành, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn trong quá trình sản xuất. Sau một thời gian sử dụng, công ty đánh giá cao hiệu quả thực tiễn mà hệ thống mang lại, cũng như mức độ ổn định vượt trội so với các phần mềm khác trên thị trường.
  • ANTESCO – Tái cấu trúc quy trình hoạt động với kế toán quản trị vận hành: Tại ANTESCO, đội ngũ tư vấn và triển khai của AccNetERP đã phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, thiết lập lại quy trình chuẩn và xây dựng luồng công việc liên phòng ban xuyên suốt. Giải pháp đã giúp ANTESCO cải thiện đáng kể khả năng quản trị vận hành một cách đồng bộ và linh hoạt
  • Khatoco – Mở rộng gói giải pháp AccNetC sau triển khai thành công ban đầu: Lạc Việt đã triển khai thành công gói giải pháp AccNetC cho Công ty TNHH Thương mại Khatoco tại Nha Trang theo thoả thuận ký kết ngày 29/07/2014. Sau khi ba phân hệ đầu tiên được đưa vào vận hành hiệu quả, Khatoco dự định sẽ tiếp tục hợp tác và mở rộng thêm các phân hệ tài chính – kế toán và quản lý bán lẻ với AccNetC, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào năng lực triển khai và chất lượng dịch vụ từ Lạc Việt.

ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY

Đăng ký PM kế toán
Bằng cách nhấn vào nút Gửi yêu cầu, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.

TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ KẾ TOÁN

AI trong AccNet ERP không chỉ dừng lại ở tự động hóa nhập liệu, mà còn:

  • Nhận diện & phân loại chứng từ thông minh: AI quét, đọc và phân loại hóa đơn, phiếu chi, phiếu thu, hạn chế sai sót do nhập liệu thủ công.
  • Dự báo tài chính & ngân sách: hệ thống sử dụng thuật toán học máy để dự báo chi phí, doanh thu, hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định nhanh.
  • Cảnh báo rủi ro kế toán: AI phát hiện bất thường trong sổ sách, từ đó cảnh báo kịp thời các sai lệch hoặc rủi ro gian lận.
  • Trợ lý báo cáo thông minh: AI gợi ý mẫu báo cáo, tự động tổng hợp số liệu, hỗ trợ ban lãnh đạo phân tích tài chính tức thì.

Kế toán Lạc Việt ứng dụng AI

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GÌ KHI TRIỂN KHAI PHẦN MỀM KẾ TOÁN LẠC VIỆT?

  • Kinh nghiệm hơn 30 năm phát triển giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Hệ sinh thái số toàn diện: AccNet ERP dễ dàng kết nối với các giải pháp khác của Lạc Việt (HRM, Workflow, Portal…).
  • Công nghệ tiên tiến: Tích hợp AI, hỗ trợ cloud & on-premise linh hoạt.
  • Dịch vụ hỗ trợ tận tâm: Đội ngũ chuyên gia am hiểu nghiệp vụ kế toán – tài chính Việt Nam, đồng hành xuyên suốt trong triển khai.
  • Niềm tin từ hàng nghìn khách hàng trong nhiều lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, sản xuất, thương mại, dịch vụ.

Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

So sánh Thông tư 99/2025 TT-BTC và Thông tư 200/2014 TT-BTC cho thấy sự khác biệt không chỉ nằm ở kỹ thuật hạch toán, mà còn phản ánh sự thay đổi căn bản trong tư duy quản lý kế toán của doanh nghiệp. Nếu Thông tư 200 tập trung vào chuẩn hóa ghi nhận và tuân thủ, thì Thông tư 99 hướng mạnh đến minh bạch thông tin, linh hoạt hệ thống cũng như gắn kế toán với quản trị, kiểm soát nội bộ cùng hội nhập chuẩn mực quốc tế.

Đánh giá bài viết
Bài viết thú vị? Chia sẻ ngay:
Picture of Cao Thúy
Cao Thúy
Senior Content Marketing hơn 4 năm kinh nghiệm. Đối với tôi, sáng tạo nội dung không chỉ đơn thuần là giới thiệu sản phẩm và thương hiệu, mà còn là truyền tải những nội dung thật sự hữu ích cho khách hàng. Xem thêm >>>
Chuyên mục

Bài viết mới

Đăng ký tư vấn sản phẩm
Liên hệ nhanh
Bằng cách nhấn vào nút Gửi, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.
Bài viết liên quan
Đăng ký nhận tin từ Lạc Việt
Đăng ký nhận tin
Chủ đề bạn quan tâm:
Liên hệ tư vấn CDS

Bằng cách nhấn vào nút Gửi yêu cầu, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.

Đăng ký PM kế toán - Popup
Bằng cách nhấn vào nút Gửi yêu cầu, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.
chuyển đổi số kế toán