So sánh Thông tư 99/2025 TT-BTC và Thông tư 200/2014 TT-BTC cho thấy sự chuyển dịch định hướng trong chế độ kế toán doanh nghiệp. Nếu Thông tư 200 thiên về chuẩn hóa và tuân thủ, thì Thông tư 99 nhấn mạnh tính minh bạch, linh hoạt, phục vụ quản trị nội bộ. Việc tiệm cận IFRS cũng như điều chỉnh hệ thống tài khoản, báo cáo tài chính tạo nền tảng để doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị và sẵn sàng hội nhập.
Trong nhiều năm, Thông tư 200 là nền tảng cho hệ thống kế toán doanh nghiệp, góp phần chuẩn hóa hạch toán và báo cáo tài chính. Tuy nhiên, trước yêu cầu cao hơn về quản trị, kiểm soát rủi ro cũng như hội nhập quốc tế, khung kế toán này dần bộc lộ hạn chế. Việc ban hành Thông tư 99/2025 được xem là bước điều chỉnh chiến lược, tác động trực tiếp đến cách doanh nghiệp tổ chức hệ thống kế toán và quản trị tài chính.
Cùng Lạc Việt tìm hiểu chi tiết từng khía cạnh so sánh giữa hai thông tư, từ phạm vi áp dụng, hệ thống tài khoản đến yêu cầu quản trị và kiểm soát nội bộ, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận cũng như triển khai Thông tư 99 một cách hiệu quả.
1. Giới thiệu chung về Thông tư 99/2025 & Thông tư 200/2014
1.1. Thông tư 99/2025 TT-BTC là gì?
Thông tư 99/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 27/10/2025 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đây là văn bản pháp lý mới nhất quy định chế độ kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn hội nhập sâu với kinh tế quốc tế.
Khác với cách tiếp cận trước đây, Thông tư 99 không chỉ tập trung vào “hạch toán cho đúng” mà hướng đến việc nâng cao chất lượng thông tin tài chính, giá trị sử dụng của kế toán đối với nhà quản lý. Cụ thể:
- Tăng tính minh bạch & khả năng giải trình: Thông tin kế toán không chỉ phục vụ cơ quan quản lý nhà nước, mà còn phục vụ ban lãnh đạo, nhà đầu tư, ngân hàng cùng các bên liên quan.
- Linh hoạt hơn trong tổ chức hệ thống kế toán: Doanh nghiệp được quyền chủ động thiết kế hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách phù hợp với mô hình hoạt động thực tế, thay vì bị ràng buộc cứng vào khuôn mẫu.
- Tiệm cận chuẩn mực IFRS: IFRS (Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế) là hệ thống chuẩn mực đang được sử dụng tại hơn 140 quốc gia. Việc tiệm cận IFRS giúp doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng so sánh, minh bạch và hội nhập, đặc biệt với doanh nghiệp FDI hoặc doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng ra thị trường quốc tế.
- Mở rộng phạm vi sang quản trị & kiểm soát nội bộ: Kế toán không chỉ ghi nhận kết quả quá khứ, mà còn đóng vai trò kiểm soát rủi ro, hỗ trợ quản trị chi phí hiệu quả hoạt động.
Có thể hiểu một cách đơn giản, Thông tư 99 là bước nâng cấp của hệ thống kế toán doanh nghiệp, giúp kế toán trở thành một công cụ quản trị tài chính thực sự, thay vì chỉ là bộ phận ghi sổ và lập báo cáo.
1.2. Thông tư 200/2014 TT-BTC là gì?
Thông tư 200/2014/TT-BTC là chế độ kế toán doanh nghiệp được áp dụng từ năm 2015, quy định khá chi tiết và cụ thể về:
- Hệ thống tài khoản kế toán
- Mẫu báo cáo tài chính
- Chứng từ, sổ sách kế toán
- Phương pháp ghi nhận, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
Trong thực tế, Thông tư 200 đã mang lại nhiều giá trị tích cực, đặc biệt trong giai đoạn doanh nghiệp Việt Nam cần chuẩn hóa công tác kế toán. Thông tư này phù hợp với:
- Doanh nghiệp vừa, lớn hoạt động theo mô hình truyền thống
- Mô hình kế toán thủ công hoặc bán thủ công
- Doanh nghiệp đặt trọng tâm vào tuân thủ thuế, báo cáo tài chính định kỳ
Tuy nhiên, sau hơn 10 năm áp dụng, Thông tư 200 bộc lộ một số hạn chế:
- Hệ thống tài khoản, chứng từ mang tính khuôn mẫu, ít linh hoạt
- Chưa theo kịp nhu cầu số hóa, quản trị theo dữ liệu thời gian thực
- Chưa đáp ứng tốt yêu cầu của doanh nghiệp đa quốc gia hoặc doanh nghiệp hướng đến IFRS
Chính những điểm này tạo ra điểm khác biệt giữa Thông tư 99 và Thông tư 200, cũng là lý do cốt lõi khiến Bộ Tài chính phải ban hành Thông tư 99/2025 nhằm thay thế cũng như nâng cấp khung pháp lý kế toán hiện hành.
2. So sánh Thông tư 99/2025 TT-BTC và Thông tư 200/2014 TT-BTC chi tiết
2.1. Phạm vi & đối tượng áp dụng
2.1.1. Phạm vi điều chỉnh
Một trong những điểm khác biệt giữa Thông tư 99 và Thông tư 200 nằm ở cách tiếp cận phạm vi kế toán.
Theo Thông tư 200/2014, kế toán chủ yếu được nhìn nhận là hoạt động:
- Ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Lập báo cáo tài chính theo biểu mẫu quy định
- Phục vụ quyết toán thuế, kiểm tra tuân thủ
Cách tiếp cận này phù hợp trong giai đoạn doanh nghiệp cần chuẩn hóa sổ sách, nhưng hạn chế khi doanh nghiệp cần dữ liệu để quản trị, phân tích chi phí hay đánh giá hiệu quả từng bộ phận.
Theo Thông tư 99/2025, phạm vi kế toán được mở rộng rõ rệt, bao gồm:
- Quy trình kế toán nội bộ
- Kiểm soát nội bộ, truy vết nghiệp vụ
- Quản trị rủi ro tài chính
- Minh bạch thông tin phục vụ ban điều hành, nhà đầu tư
Điều này giúp kế toán không chỉ “báo cáo quá khứ”, mà trở thành công cụ hỗ trợ ra quyết định. Ví dụ, thay vì chỉ tổng hợp chi phí cuối kỳ, doanh nghiệp có thể theo dõi chi phí theo trung tâm trách nhiệm, phát hiện sớm điểm bất hợp lý để điều chỉnh kịp thời.
Với góc nhìn quản trị, Thông tư 99 giúp doanh nghiệp giảm rủi ro sai lệch số liệu, tăng tính chủ động trong điều hành, đặc biệt quan trọng khi quy mô doanh nghiệp ngày càng mở rộng.
2.1.2. Đối tượng áp dụng
Thông tư 200/2014 áp dụng chung cho doanh nghiệp theo chế độ kế toán Việt Nam, nhưng chưa được thiết kế để đáp ứng các mô hình:
- Doanh nghiệp đa quốc gia
- Doanh nghiệp có nhu cầu lập báo cáo theo chuẩn quốc tế
- Doanh nghiệp vận hành trên nền tảng số, chuỗi đa chi nhánh
Thông tư 99/2025 mở rộng đối tượng áp dụng:
- Áp dụng cho hầu hết doanh nghiệp
- Cho phép doanh nghiệp FDI lựa chọn áp dụng IFRS trong một số nội dung
- Có quy định phân tách cho doanh nghiệp siêu nhỏ, ngành đặc thù
Sự linh hoạt này giúp doanh nghiệp giảm chi phí chuyển đổi hệ thống kế toán khi làm việc với đối tác, ngân hàng hoặc nhà đầu tư nước ngoài.
2.2. Hệ thống chứng từ kế toán & sổ sách
2.2.1. Chứng từ kế toán
Theo Thông tư 200, doanh nghiệp phải sử dụng các mẫu chứng từ do Bộ Tài chính ban hành. Điều này đảm bảo tính thống nhất, nhưng lại gây khó khăn khi:
- Quy trình nội bộ phức tạp
- Doanh nghiệp sử dụng phần mềm ERP hoặc hệ thống quản lý tích hợp
Theo Thông tư 99, doanh nghiệp được tự thiết kế chứng từ, miễn là đảm bảo đầy đủ nội dung pháp lý. Giá trị thực tế của thay đổi này là:
- Giảm thao tác nhập liệu trùng lặp
- Phù hợp với quy trình vận hành thực tế
- Dễ tích hợp với phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, ERP
Ví dụ: một doanh nghiệp bán lẻ có thể thiết kế chứng từ bán hàng gắn trực tiếp với hệ thống POS, giúp dữ liệu kế toán cập nhật gần như theo thời gian thực.
2.2.2. Sổ kế toán
Thông tư 200 vẫn dựa nhiều vào hệ thống sổ kế toán truyền thống, phù hợp với mô hình kế toán thủ công.
Thông tư 99 hướng tới:
- Đơn giản hóa sổ sách
- Giảm mạnh sổ giấy
- Tập trung dữ liệu trên hệ thống phần mềm
Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí lưu trữ, tăng tốc độ truy xuất thông tin và hỗ trợ phân tích dữ liệu tài chính linh hoạt hơn.
2.3. Hệ thống tài khoản kế toán
2.3.1. Linh hoạt hơn với kế toán doanh nghiệp
Một trong những điểm cải tiến quan trọng của Thông tư 99 so với Thông tư 200 nằm ở mức độ linh hoạt trong tổ chức hệ thống kế toán doanh nghiệp.
- Thông tư 200/2014 yêu cầu áp dụng bảng tài khoản chuẩn, ít cho phép tùy biến. Khi doanh nghiệp mở rộng hoạt động, kế toán thường phải “xoay sở” trong khuôn khổ sẵn có, dẫn đến báo cáo thiếu chiều sâu quản trị.
- Thông tư 99/2025 cho phép doanh nghiệp tự xây dựng và mở rộng hệ thống tài khoản phù hợp đặc thù ngành, mô hình kinh doanh cũng như yêu cầu quản trị nội bộ.
Lợi ích lớn nhất là báo cáo tài chính phản ánh sát thực tế hoạt động, giúp lãnh đạo đánh giá đúng hiệu quả từng mảng kinh doanh.
2.3.2. Thêm tài khoản mới đáp ứng chuẩn quốc tế
Thông tư 99 bổ sung một số tài khoản mới theo hướng tiệm cận IFRS, tiêu biểu như:
- TK 215 – Tài sản sinh học
- TK 8212 – Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo thuế tối thiểu toàn cầu
Những tài khoản này giúp doanh nghiệp chủ động hơn khi hội nhập, đặc biệt trong bối cảnh nhiều tập đoàn đa quốc gia đang áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu.
2.4. Báo cáo tài chính & công bố thông tin
2.4.1. Tên & cấu trúc báo cáo
Sự khác biệt của Thông tư 99 & Thông tư 200 nằm ở tên gọi, cấu trúc hệ thống báo cáo tài chính phản ánh rõ định hướng hội nhập chuẩn mực quốc tế.
- Thông tư 99 sử dụng thuật ngữ, cấu trúc báo cáo tiệm cận IFRS, ví dụ đổi “Bảng cân đối kế toán” sang Statement of Financial Position.
- Thông tư 200 vẫn giữ cấu trúc truyền thống, quen thuộc với kế toán trong nước nhưng khó so sánh với báo cáo quốc tế.
Sự thay đổi này giúp doanh nghiệp dễ dàng làm việc với nhà đầu tư, ngân hàng, đối tác nước ngoài, giảm thời gian giải thích và chuyển đổi số liệu.
2.4.2. Minh bạch theo IFRS hơn
Một trong những khác biệt mang tính bản chất giữa Thông tư 99 & Thông tư 200 thể hiện rõ ở mức độ minh bạch của báo cáo tài chính, đặc biệt khi đặt trong bối cảnh tiệm cận chuẩn mực IFRS và yêu cầu quản trị hiện đại.
- Theo Thông tư 99, báo cáo tài chính yêu cầu thuyết minh chi tiết hơn, tập trung vào bản chất giao dịch cũng như các ước tính kế toán quan trọng.
- Theo Thông tư 200, thuyết minh mang tính khuôn mẫu, chủ yếu phục vụ tuân thủ.
Nhiều nghiên cứu quốc tế cho thấy việc tăng mức độ minh bạch báo cáo tài chính giúp nâng cao niềm tin của nhà đầu tư cũng như giảm chi phí vốn, từ đó cải thiện khả năng huy động tài chính cho doanh nghiệp.
2.5. Yêu cầu về kiểm soát nội bộ & quản trị rủi ro
Đây là khác biệt mang tính “bản chất” khi so sánh Thông tư 99 và Thông tư 200.
Thông tư 200 không yêu cầu rõ ràng về hệ thống kiểm soát nội bộ, khiến nhiều doanh nghiệp chỉ tập trung vào ghi nhận số liệu.
Thông tư 99 yêu cầu doanh nghiệp:
- Xây dựng quy chế kế toán
- Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ
- Phân quyền, trách nhiệm rõ ràng
chuẩn hóa khung kế toán giúp giảm rủi ro sai sót và gian lận, đồng thời nâng cao chất lượng cũng như độ tin cậy của dữ liệu tài chính. Qua đó, doanh nghiệp xây dựng được nền tảng quản trị bền vững, sẵn sàng mở rộng quy mô phát triển dài hạn.
3. Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo TT 99 mới nhất
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC được tinh gọn theo hướng tiệm cận IFRS, với 71 tài khoản cấp 1, ít hơn 5 tài khoản so với Thông tư 200/2014/TT-BTC. Sự điều chỉnh này thể hiện rõ chuyển dịch tư duy kế toán từ trọng tuân thủ sang phục vụ quản trị cũng như minh bạch tài chính.
Một số thay đổi đáng chú ý ở tài khoản cấp 1 có thể nhận diện rõ trước khi đối chiếu chi tiết trong bảng dưới đây, bao gồm:
- Điều chỉnh tên gọi tài khoản theo bản chất dòng tiền, trong đó TK 112 được đổi tên thành “Tiền gửi không kỳ hạn”, thay cho cách gọi “Tiền gửi ngân hàng” trước đây.
- Bổ sung TK 215 – Tài sản sinh học, nhằm phản ánh đầy đủ các tài sản đặc thù trong nông nghiệp, thủy sản, tiệm cận cách phân loại theo IFRS.
- Loại bỏ các tài khoản liên quan đến nguồn kinh phí sự nghiệp như TK 461, TK 466 cho thấy TT-99 tập trung thuần vào khung kế toán doanh nghiệp, tách bạch với cơ chế quản lý tài chính mang tính hành chính – sự nghiệp.
Những điểm thay đổi này là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp đối chiếu, nhận diện sự khác biệt cũng như hiểu đúng logic thiết kế của hệ thống tài khoản theo Thông tư 99 trong bảng tổng hợp dưới đây:
| TT | SỐ HIỆU TK TT | TÊN TÀI KHOẢN | |
| Cấp 1 | Cấp 2 | ||
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN | |||
| 01 | 111 | Tiền mặt | |
| 02 | 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | |
| 03 | 113 | Tiền đang chuyển | |
| 04 | 121 | Chứng khoán kinh doanh | |
| 05 | 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | |
| 1281 | Tiền gửi có kỳ hạn | ||
| 1282 | Trái phiếu | ||
| 1283 | Cho vay | ||
| 1288 | Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn | ||
| 06 | 131 | Phải thu của khách hàng | |
| 07 | 133 | Thuế GTGT được khấu trừ | |
| 1331 | Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ | ||
| 1332 | Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ | ||
| 08 | 136 | Phải thu nội bộ | |
| 1361 | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | ||
| 1362 | Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá | ||
| 1363 | Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá | ||
| 1368 | Phải thu nội bộ khác | ||
| 09 | 138 | Phải thu khác | |
| 1381 | Tài sản thiếu chờ xử lý | ||
| 1383 | Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu | ||
| 1388 | Phải thu khác | ||
| 10 | 141 | Tạm ứng | |
| 11 | 151 | Hàng mua đang đi đường | |
| 12 | 152 | Nguyên liệu, vật liệu | |
| 13 | 153 | Công cụ, dụng cụ | |
| 14 | 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | |
| 15 | 155 | Sản phẩm | |
| 16 | 156 | Hàng hóa | |
| 17 | 157 | Hàng gửi đi bán | |
| 18 | 158 | Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế | |
| 19 | 171 | Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ | |
| 20 | 211 | Tài sản cố định hữu hình | |
| 21 | 212 | Tài sản cố định thuê tài chính | |
| 22 | 213 | Tài sản cố định vô hình | |
| 23 | 214 | Hao mòn tài sản cố định | |
| 2141 | Hao mòn TSCĐ hữu hình | ||
| 2142 | Hao mòn TSCĐ thuê tài chính | ||
| 2143 | Hao mòn TSCĐ vô hình | ||
| 2147 | Hao mòn BĐSĐT | ||
| 24 | 215 | Tài sản sinh học | |
| 2151 | Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ | ||
| 21511 | Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa đạt đến giai đoạn trưởng thành | ||
| 21512 | Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đạt đến giai đoạn trưởng thành | ||
| 215121 | Nguyên giá | ||
| 215122 | Giá trị khấu hao lũy kế | ||
| 2152 | Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần | ||
| 2153 | Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần | ||
| 25 | 217 | Bất động sản đầu tư | |
| 26 | 221 | Đầu tư vào công ty con | |
| 27 | 222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | |
| 28 | 228 | Đầu tư khác | |
| 2281 | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | ||
| 2288 | Đầu tư khác | ||
| 29 | 229 | Dự phòng tổn thất tài sản | |
| 2291 | Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | ||
| 2292 | Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác | ||
| 2293 | Dự phòng phải thu khó đòi | ||
| 2294 | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | ||
| 2295 | Dự phòng tổn thất tài sản sinh học | ||
| 30 | 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | |
| 2411 | Mua sắm TSCĐ | ||
| 2412 | Xây dựng cơ bản | ||
| 2413 | Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ | ||
| 2414 | Nâng cấp, cải tạo TSCĐ | ||
| 31 | 242 | Chi phí chờ phân bổ | |
| 32 | 243 | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | |
| 33 | 244 | Ký quỹ, ký cược | |
| LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ | |||
| 34 | 331 | Phải trả cho người bán | |
| 35 | 332 | Phải trả cổ tức, lợi nhuận | |
| 36 | 333 | Thuế, các khoản phải nộp Nhà nước | |
| 3331 | Thuế giá trị gia tăng phải nộp | ||
| 33311 | Thuế GTGT đầu ra | ||
| 33312 | Thuế GTGT hàng nhập khẩu | ||
| 3332 | Thuế tiêu thụ đặc biệt | ||
| 3333 | Thuế xuất, nhập khẩu | ||
| 3334 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | ||
| 3335 | Thuế thu nhập cá nhân | ||
| 3336 | Thuế tài nguyên | ||
| 3337 | Thuế nhà đất, tiền thuê đất | ||
| 3338 | Thuế bảo vệ môi trường, các loại thuế khác | ||
| 33381 | Thuế bảo vệ môi trường | ||
| 33382 | Các loại thuế khác | ||
| 3339 | Phí – lệ phí – các khoản phải nộp khác | ||
| 37 | 334 | Phải trả người lao động | |
| 38 | 335 | Chi phí phải trả | |
| 39 | 336 | Phải trả nội bộ | |
| 3361 | Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | ||
| 3362 | Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá | ||
| 3363 | Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa | ||
| 3368 | Phải trả nội bộ khác | ||
| 40 | 337 | Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng | |
| 41 | 338 | Phải trả, phải nộp khác | |
| 3381 | Tài sản thừa chờ giải quyết | ||
| 3382 | Kinh phí công đoàn | ||
| 3383 | Bảo hiểm xã hội | ||
| 3384 | Bảo hiểm y tế | ||
| 3386 | Bảo hiểm thất nghiệp | ||
| 3387 | Doanh thu chờ phân bổ | ||
| 3388 | Phải trả, phải nộp khác | ||
| 42 | 341 | Vay, nợ thuê tài chính | |
| 3411 | Các khoản đi vay | ||
| 3412 | Nợ thuê tài chính | ||
| 43 | 343 | Trái phiếu phát hành | |
| 3431 | Trái phiếu thường | ||
| 3432 | Trái phiếu chuyển đổi | ||
| 44 | 344 | Nhận ký quỹ, ký cược | |
| 45 | 347 | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | |
| 46 | 352 | Dự phòng phải trả | |
| 3521 | Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa | ||
| 3522 | Dự phòng bảo hành công trình xây dựng | ||
| 3523 | Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp | ||
| 3525 | Dự phòng phải trả khác | ||
| 47 | 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | |
| 3531 | Quỹ khen thưởng | ||
| 3532 | Quỹ phúc lợi | ||
| 3533 | Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ | ||
| 3534 | Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty | ||
| 48 | 356 | Quỹ phát triển khoa học, công nghệ | |
| 3561 | Quỹ phát triển khoa học, công nghệ | ||
| 3562 | Quỹ phát triển khoa học, công nghệ đã hình thành tài sản | ||
| 49 | 357 | Quỹ bình ổn giá | |
| LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU | |||
| 50 | 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | |
| 4111 | Vốn góp của chủ sở hữu | ||
| 41111 | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | ||
| 41112 | Cổ phiếu ưu đãi | ||
| 4112 | Thặng dư vốn | ||
| 4113 | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | ||
| 4118 | Vốn khác | ||
| 51 | 412 | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | |
| 52 | 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | |
| 53 | 414 | Quỹ đầu tư phát triển | |
| 54 | 418 | Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | |
| 55 | 419 | Cổ phiếu mua lại của chính mình | |
| 56 | 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | |
| 4211 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | ||
| 4212 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | ||
| LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU | |||
| 57 | 511 | Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ | |
| 58 | 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | |
| 59 | 521 | Các khoản giảm trừ doanh thu | |
| LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH | |||
| 60 | 621 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | |
| 61 | 622 | Chi phí nhân công trực tiếp | |
| 62 | 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | |
| 6231 | Chi phí nhân công | ||
| 6232 | Chi phí vật liệu | ||
| 6233 | Chi phí dụng cụ sản xuất | ||
| 6234 | Chi phí khấu hao máy thi công | ||
| 6237 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | ||
| 6238 | Chi phí bằng tiền khác | ||
| 63 | 627 | Chi phí sản xuất chung | |
| 6271 | Chi phí nhân viên phân xưởng | ||
| 6272 | Chi phí vật liệu | ||
| 6273 | Chi phí dụng cụ sản xuất | ||
| 6274 | Chi phí khấu hao TSCĐ | ||
| 6275 | Thuế, phí, lệ phí | ||
| 6277 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | ||
| 6278 | Chi phí bằng tiền khác | ||
| 64 | 632 | Giá vốn hàng bán | |
| 65 | 635 | Chi phí tài chính | |
| 66 | 641 | Chi phí bán hàng | |
| 6411 | Chi phí nhân viên | ||
| 6412 | Chi phí vật liệu, bao bì | ||
| 6413 | Chi phí dụng cụ, đồ dùng | ||
| 6414 | Chi phí khấu hao TSCĐ | ||
| 6415 | Thuế, phí, lệ phí | ||
| 6417 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | ||
| 6418 | Chi phí bằng tiền khác | ||
| 67 | 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | |
| 6421 | Chi phí nhân viên quản lý | ||
| 6422 | Chi phí vật liệu quản lý | ||
| 6423 | Chi phí đồ dùng văn phòng | ||
| 6424 | Chi phí khấu hao TSCĐ | ||
| 6425 | Thuế – phí – lệ phí | ||
| 6426 | Chi phí dự phòng | ||
| 6427 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | ||
| 6428 | Chi phí bằng tiền khác | ||
| LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC | |||
| 68 | 711 | Thu nhập khác | |
| LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC | |||
| 69 | 811 | Chi phí khác | |
| 70 | 821 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | |
| 8211 | Chi phí thuế TNDN hiện hành | ||
| 82111 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp | ||
| 82112 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu | ||
| 8212 | Chi phí thuế TNDN hoãn lại | ||
| TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH | |||
| 71 | 911 | Xác định kết quả kinh doanh | |
4. Chi tiết điểm khác biệt trong bảng hệ thống tài khoản Thông tư 99 & Thông tư 200 Bộ Tài Chính
4.1. Tài khoản tài sản
| STT | Số hiệu TK | Tên TK Cấp 1
(TT 200/2014) |
Tên TK Cấp 1
(TT99/2025) |
Điểm khác biệt |
| LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN | ||||
| 1 | 111 | Tiền mặt | Tiền mặt |
|
| 2 | 112 | Tiền gửi Ngân hàng | Tiền gửi không kỳ hạn |
|
| 3 | 113 | Tiền đang chuyển | Tiền đang chuyển |
|
| 4 | 121 | Chứng khoán kinh doanh | Chứng khoán kinh doanh |
|
| 5 | 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | Giữ nguyên tên TK cấp 1 và 4 TK cấp 2 (1281, 1282, 1283, 1288). |
| 6 | 131 | Phải thu của khách hàng | Phải thu của khách hàng | Giữ nguyên tên TK cấp 1 |
| 7 | 133 | Thuế GTGT được khấu trừ | Thuế GTGT được khấu trừ | Giữ nguyên tên TK cấp 1, TK cấp 2. |
| 8 | 136 | Phải thu nội bộ | Phải thu nội bộ |
|
| 9 | 138 | Phải thu khác | Phải thu khác |
|
| 10 | 141 | Tạm ứng | Tạm ứng | Giữ nguyên tên TK cấp 1 |
| 11 | 151 | Hàng mua đang đi đường | Hàng mua đang đi đường | Giữ nguyên tên TK cấp 1 |
| 12 | 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Nguyên liệu, vật liệu | Giữ nguyên tên TK cấp 1 |
| 13 | 153 | Công cụ, dụng cụ | Công cụ, dụng cụ |
|
| 14 | 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Giữ nguyên tên TK cấp 1 |
| 15 | 155 | Thành phẩm | Sản phẩm | Đổi tên TK cấp 1 từ “Thành phẩm” sang “Sản phẩm”. |
| 16 | 156 | Hàng hóa | Hàng hóa |
|
| 17 | 157 | Hàng gửi đi bán | Hàng gửi đi bán | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
| 18 | 158 | Hàng hoá kho bảo thuế | Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế | Đổi tên TK cấp 1 từ “Hàng hoá kho bảo thuế” thành “Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế” |
| 19 | 161 | Chi sự nghiệp | Không có | Bỏ TK 161 trong Thông tư 99. |
| 20 | 171 | Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ | Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ | Giữ nguyên tên TK cấp 1 |
| 21 | 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản cố định hữu hình |
|
| 22 | 212 | Tài sản cố định thuê tài chính | Tài sản cố định thuê tài chính |
|
| 23 | 213 | Tài sản cố định vô hình | Tài sản cố định vô hình |
|
| 24 | 214 | Hao mòn tài sản cố định | Hao mòn tài sản cố định | Giữ nguyên tên TK cấp 1, TK cấp 2 |
| 25 | 215 | Không có | Tài sản sinh học | Bổ sung TK cấp 1 mới Tài khoản 215.
TK 215 gồm 3 TK cấp 2:
|
| 26 | 217 | Bất động sản đầu tư | Bất động sản đầu tư | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
| 27 | 221 | Đầu tư vào công ty con | Đầu tư vào công ty con | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
| 28 | 222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
| 29 | 228 | Đầu tư khác | Đầu tư khác | Giữ nguyên tên TK cấp 1, TK cấp 2 |
| 30 | 229 | Dự phòng tổn thất tài sản | Dự phòng tổn thất tài sản |
|
| 31 | 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | Xây dựng cơ bản dở dang |
|
| 32 | 242 | Chi phí trả trước | Chi phí chờ phân bổ |
|
| 33 | 243 | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại |
|
| 34 | 244 | Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược | Ký quỹ, ký cược |
|
4.2. Tài khoản nợ phải trả
| STT | Số hiệu TK | Tên TK Cấp 1
(TT 200/2014) |
Tên TK Cấp 1
( TT 99/2025) |
Điểm khác biệt |
| 35 | 331 | Phải trả cho người bán | Phải trả cho người bán | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
| 36 | 332 | Không có | Phải trả cổ tức, lợi nhuận | Bổ sung TK mới 332. |
| 37 | 333 | Thuế – các khoản phải nộp Nhà nước | Thuế – các khoản phải nộp Nhà nước | Giữ nguyên tên TK cấp 1 các TK cấp 2 và TK cấp 3 chính (3331 đến 3339). |
| 38 | 334 | Phải trả người lao động | Phải trả người lao động | Giữ nguyên tên TK cấp 1 Thông tư 99 không liệt kê chi tiết TK cấp 2. |
| 39 | 335 | Chi phí phải trả | Chi phí phải trả | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
| 40 | 336 | Phải trả nội bộ | Phải trả nội bộ | Giữ nguyên tên TK cấp 1, TK cấp 2 |
| 41 | 337 | Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng | Đổi tên TK cấp 1 (Bỏ chữ “kế hoạch”). |
| 42 | 338 | Phải trả, phải nộp khác | Phải trả, phải nộp khác |
|
| 43 | 341 | Vay – nợ thuê tài chính | Vay – nợ thuê tài chính | Giữ nguyên tên TK cấp 1, TK cấp 2 |
| 44 | 343 | Trái phiếu phát hành | Trái phiếu phát hành |
|
| 45 | 344 | Nhận ký quỹ, ký cược | Nhận ký quỹ, ký cược | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
| 46 | 347 | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
| 47 | 352 | Dự phòng phải trả | Dự phòng phải trả |
|
| 48 | 353 | Quỹ khen thưởng phúc lợi | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Giữ nguyên tên TK cấp 1, các TK cấp 2 |
| 49 | 356 | Quỹ phát triển khoa học, công nghệ | Quỹ phát triển khoa học, công nghệ |
|
| 50 | 357 | Quỹ bình ổn giá | Quỹ bình ổn giá | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
4.3. Loại tài khoản vốn chủ sở hữu
| STT | Số hiệu TK | Tên TK Cấp 1
(TT 200/2014) |
Tên TK Cấp 1
( TT 99/2025) |
Điểm khác biệt |
| 51 | 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
|
| 52 | 412 | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
| 53 | 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Chênh lệch tỷ giá hối đoái |
|
| 54 | 414 | Quỹ đầu tư phát triển | Quỹ đầu tư phát triển | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
| 55 | 417 | Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | Không có | Bỏ TK 417 trong Thông tư 99. |
| 56 | 418 | Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
| 57 | 419 | Cổ phiếu quỹ | Cổ phiếu mua lại của chính mình | Đổi tên TK Cấp 1. |
| 58 | 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
|
| 59 | 441 | Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | Không có | Bỏ TK 441 trong Thông tư 99. |
| 60 | 461 | Nguồn kinh phí sự nghiệp | Không có | Bỏ TK 461 trong Thông tư 99. |
| 61 | 466 | Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ | Không có | Bỏ TK 466 trong Thông tư 99. |
4.4. Tài khoản Doanh thu
| STT | Số hiệu TK | Tên TK Cấp 1
(TT 200/2014) |
Tên TK Cấp 1
( TT 99/2025) |
Điểm khác biệt |
| 62 | 511 | Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ | Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ |
|
| 63 | 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | Doanh thu hoạt động tài chính | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
| 64 | 521 | Các khoản giảm trừ doanh thu | Các khoản giảm trừ doanh thu |
|
4.5. Tài khoản Chi phí sản xuất kinh doanh
| STT | Số hiệu TK | Tên TK Cấp 1
(TT 200/2014) |
Tên TK Cấp 1
( TT 99/2025) |
Điểm khác biệt |
| 65 | 611 | Mua hàng | Không có | Bỏ TK 611 trong Thông tư 99. |
| 66 | 621 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
| 67 | 622 | Chi phí nhân công trực tiếp | Chi phí nhân công trực tiếp | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
| 68 | 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | Chi phí sử dụng máy thi công | Giữ nguyên tên TK cấp 1, 6 TK cấp 2. |
| 69 | 627 | Chi phí sản xuất chung | Chi phí sản xuất chung |
|
| 70 | 631 | Giá thành sản xuất | Không có | Bỏ TK 631 trong Thông tư 99. |
| 71 | 632 | Giá vốn hàng bán | Giá vốn hàng bán | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
| 72 | 635 | Chi phí tài chính | Chi phí tài chính | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
| 73 | 641 | Chi phí bán hàng | Chi phí bán hàng |
|
| 74 | 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Giữ nguyên tên TK cấp 1, TK cấp 2 |
4.6. Các loại tài khoản khác
| STT | Số hiệu | TÊN TK Cấp 1 (TT 200/2014) | Tên TK Cấp 1
( TT 99/2025) |
Điểm khác biệt |
| LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC | ||||
| 75 | 711 | Thu nhập khác | Thu nhập khác | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
| LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC | ||||
| 76 | 811 | Chi phí khác | Chi phí khác | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
| 77 | 821 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | Giữ nguyên tên TK cấp 1, TK cấp 2
Bổ sung chi tiết TK cấp 3:
|
| LOẠI TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH | ||||
| 78 | 911 | Xác định kết quả kinh doanh | Xác định kết quả kinh doanh | Giữ nguyên tên TK cấp 1. |
5. Phần mềm kế toán Accnet ERP đáp ứng Thông tư 99 mới nhất
AccNet ERP không chỉ là phần mềm kế toán phục vụ ghi sổ và lập báo cáo tài chính, mà được thiết kế như nền tảng quản trị tài chính – kế toán tổng thể, phù hợp với định hướng của Thông tư 99/2025/TT-BTC trong bối cảnh so sánh và chuyển đổi từ Thông tư 200. Dưới góc nhìn của chuyên viên quản trị tài chính trong doanh nghiệp, AccNet ERP mang lại giá trị thực tiễn rõ ràng khi triển khai TT-99.
AccNet ERP hỗ trợ doanh nghiệp:
- Chuẩn hóa hệ thống kế toán theo Thông tư 99, tiệm cận IFRS: Hệ thống cho phép tổ chức, mở rộng tài khoản linh hoạt theo đặc thù ngành và nhu cầu quản trị, phù hợp tinh thần “mở” của Thông tư 99. Đây là điểm khác biệt rõ rệt so với Thông tư 200, vốn áp dụng khung tài khoản cứng.
- Nâng cao mức độ minh bạch & chất lượng báo cáo tài chính: Dữ liệu kế toán được quản lý tập trung, liên thông giữa các phân hệ. Giúp báo cáo phản ánh đúng bản chất hoạt động, đáp ứng yêu cầu thuyết minh minh bạch hơn theo Thông tư 99.
- Tự động hóa nghiệp vụ, giảm rủi ro sai sót thủ công: AccNet ERP tự động hóa các khâu hạch toán, đối chiếu công nợ, phân bổ chi phí và khấu hao tài sản, giúp giảm phụ thuộc vào xử lý thủ công, hạn chế sai sót cũng như gian lận khi dữ liệu kế toán ngày càng lớn.
- Hỗ trợ quản trị tài chính theo chiều sâu: Hệ thống cho phép phân tích số liệu theo đơn vị kinh doanh, dự án, sản phẩm, khách hàng hoặc hợp đồng, giúp ban lãnh đạo đánh giá đúng hiệu quả từng mảng hoạt động, thay vì chỉ nhìn báo cáo tổng hợp mang tính tuân thủ.
- Thuận lợi khi làm việc với nhà đầu tư, ngân hàng & đối tác nước ngoài: Cấu trúc dữ liệu cũng như báo cáo tiệm cận IFRS giúp doanh nghiệp giảm thời gian giải trình, đối chiếu và chuyển đổi số liệu. Đặc biệt hữu ích khi huy động vốn hoặc mở rộng quy mô trong bối cảnh so sánh Thông tư 99 và Thông tư 200.
- Sẵn sàng cho chuyển đổi số tài chính & tăng trưởng dài hạn: Quy trình kế toán – tài chính được số hóa cũng như chuẩn hóa giúp doanh nghiệp dễ dàng mở rộng quy mô, tăng số chi nhánh hoặc tái cấu trúc mô hình hoạt động mà không làm gia tăng rủi ro quản lý hay phụ thuộc vào cá nhân.
GIẢI PHÁP KẾ TOÁN ACCNET ERP TÍCH HỢP AI TỰ ĐỘNG HÓA MỌI NGHIỆP VỤ
AccNet ERP là giải pháp phần mềm kế toán tài chính tích hợp trong hệ thống quản trị doanh nghiệp toàn diện, được phát triển bởi Công ty Lạc Việt. Điểm khác biệt nổi bật của AccNet ERP chính là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong nhiều quy trình kế toán giúp doanh nghiệp:
- Tự động hóa hạch toán và phân loại chứng từ.
- Nâng cao tính chính xác trong kiểm soát số liệu.
- Rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ kế toán – tài chính.
Nhờ đó, AccNet ERP không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là “trợ lý thông minh” đồng hành cùng doanh nghiệp trong quản trị tài chính minh bạch hiệu quả.
Tính năng nổi bật:
✔️ Tự động hạch toán chứng từ, đối chiếu công nợ nhờ AI.
✔️ Quản lý tài chính – kế toán đa chi nhánh, đa công ty con.
✔️ Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn Việt Nam & quốc tế (VAS, IFRS).
✔️ Quản trị dòng tiền, ngân sách, dự báo chi phí chính xác.
✔️ Kết nối với các phân hệ quản trị nhân sự, sản xuất, bán hàng để đồng bộ dữ liệu.
✔️ Tích hợp AI trong phân tích số liệu, cảnh báo rủi ro và đề xuất phương án tối ưu.
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI ACCNET ERP
- Nitto Denko – Kiểm soát chi phí sản xuất nhờ ứng dụng kế toán tính giá thành: Nitto Denko đã lựa chọn giải pháp AccNet ERP để triển khai hệ thống kế toán tính giá thành, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn trong quá trình sản xuất. Sau một thời gian sử dụng, công ty đánh giá cao hiệu quả thực tiễn mà hệ thống mang lại, cũng như mức độ ổn định vượt trội so với các phần mềm khác trên thị trường.
- ANTESCO – Tái cấu trúc quy trình hoạt động với kế toán quản trị vận hành: Tại ANTESCO, đội ngũ tư vấn và triển khai của AccNetERP đã phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, thiết lập lại quy trình chuẩn và xây dựng luồng công việc liên phòng ban xuyên suốt. Giải pháp đã giúp ANTESCO cải thiện đáng kể khả năng quản trị vận hành một cách đồng bộ và linh hoạt
- Khatoco – Mở rộng gói giải pháp AccNetC sau triển khai thành công ban đầu: Lạc Việt đã triển khai thành công gói giải pháp AccNetC cho Công ty TNHH Thương mại Khatoco tại Nha Trang theo thoả thuận ký kết ngày 29/07/2014. Sau khi ba phân hệ đầu tiên được đưa vào vận hành hiệu quả, Khatoco dự định sẽ tiếp tục hợp tác và mở rộng thêm các phân hệ tài chính – kế toán và quản lý bán lẻ với AccNetC, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào năng lực triển khai và chất lượng dịch vụ từ Lạc Việt.
ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY
TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ KẾ TOÁN
AI trong AccNet ERP không chỉ dừng lại ở tự động hóa nhập liệu, mà còn:
- Nhận diện & phân loại chứng từ thông minh: AI quét, đọc và phân loại hóa đơn, phiếu chi, phiếu thu, hạn chế sai sót do nhập liệu thủ công.
- Dự báo tài chính & ngân sách: hệ thống sử dụng thuật toán học máy để dự báo chi phí, doanh thu, hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định nhanh.
- Cảnh báo rủi ro kế toán: AI phát hiện bất thường trong sổ sách, từ đó cảnh báo kịp thời các sai lệch hoặc rủi ro gian lận.
- Trợ lý báo cáo thông minh: AI gợi ý mẫu báo cáo, tự động tổng hợp số liệu, hỗ trợ ban lãnh đạo phân tích tài chính tức thì.

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GÌ KHI TRIỂN KHAI PHẦN MỀM KẾ TOÁN LẠC VIỆT?
- Kinh nghiệm hơn 30 năm phát triển giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Hệ sinh thái số toàn diện: AccNet ERP dễ dàng kết nối với các giải pháp khác của Lạc Việt (HRM, Workflow, Portal…).
- Công nghệ tiên tiến: Tích hợp AI, hỗ trợ cloud & on-premise linh hoạt.
- Dịch vụ hỗ trợ tận tâm: Đội ngũ chuyên gia am hiểu nghiệp vụ kế toán – tài chính Việt Nam, đồng hành xuyên suốt trong triển khai.
- Niềm tin từ hàng nghìn khách hàng trong nhiều lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, sản xuất, thương mại, dịch vụ.
Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
- Hotline: 0901 555 063
- Email: accnet@lacviet.com.vn | Website: https://accnet.vn/
- Địa chỉ văn phòng: 23 Nguyễn Thị Huỳnh, Phường Phú Nhuận, TP.HCM
So sánh Thông tư 99/2025 TT-BTC và Thông tư 200/2014 TT-BTC cho thấy sự khác biệt không chỉ nằm ở kỹ thuật hạch toán, mà còn phản ánh sự thay đổi căn bản trong tư duy quản lý kế toán của doanh nghiệp. Nếu Thông tư 200 tập trung vào chuẩn hóa ghi nhận và tuân thủ, thì Thông tư 99 hướng mạnh đến minh bạch thông tin, linh hoạt hệ thống cũng như gắn kế toán với quản trị, kiểm soát nội bộ cùng hội nhập chuẩn mực quốc tế.