Cách tính thuế GTGT được khấu trừ năm 2026 dựa trên công thức: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra − Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Thuế đầu vào chỉ được khấu trừ khi có hóa đơn GTGT hợp pháp và, với hàng hóa, dịch vụ mua từ 5 triệu đồng trở lên, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 áp dụng từ 01/07/2025.
Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế kế toán doanh nghiệp xử lý thường xuyên nhất, gần như mỗi hóa đơn mua vào, bán ra đều liên quan. Từ ngày 01/07/2025, Luật Thuế GTGT mới cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn đã thay đổi nhiều điều kiện khấu trừ, đặc biệt là hạ ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt từ 20 triệu xuống 5 triệu đồng. Trong khi đó, không ít bài viết trên mạng vẫn dùng quy định cũ.
Trong bài viết này, Lạc Việt sẽ giúp bạn nắm cách tính thuế GTGT được khấu trừ theo quy định mới nhất, các điều kiện khấu trừ năm 2026, ví dụ minh họa, cách kê khai, hạch toán và những sai sót thường gặp.
1. Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ áp dụng cho ai?
Có hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp. Phương pháp khấu trừ tính số thuế phải nộp bằng chênh lệch giữa thuế đầu ra và thuế đầu vào được khấu trừ; phương pháp trực tiếp tính thuế dựa trên doanh thu hoặc giá trị gia tăng mà không khấu trừ thuế đầu vào. Muốn biết cách tính thuế GTGT được khấu trừ, trước hết cần xác định doanh nghiệp có thuộc đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ hay không.
Căn cứ pháp lý hiện hành là Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, có hiệu lực từ 01/07/2025, đã được sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15 từ 01/01/2026. Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ được quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế GTGT 2024 và hướng dẫn tại Điều 21 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Nhóm áp dụng phương pháp khấu trừ gồm các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và thuộc một trong các trường hợp:
- Doanh nghiệp có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên.
- Doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng nhưng tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ.
- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư, một số trường hợp khác theo quy định.
Ngược lại, phương pháp tính trực tiếp thường áp dụng cho hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp có doanh thu dưới ngưỡng không đăng ký tự nguyện, và một số hoạt động đặc thù như mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý. Theo ketoanthienung.net, phương pháp trực tiếp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu với các mức từ 1% đến 5% tùy ngành nghề. Lưu ý, Luật 149/2025/QH15 đã bãi bỏ khoản 3 Điều 12 về phương pháp khoán thuế và nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh lên 500 triệu đồng/năm.
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp khấu trừ là doanh nghiệp chỉ nộp thuế trên phần giá trị tăng thêm, thuế đầu vào hợp lệ được trừ đi, tránh tình trạng “thuế chồng thuế”. Đổi lại, doanh nghiệp phải quản lý hóa đơn, chứng từ đầu vào chặt chẽ, vì chỉ một sai sót về hóa đơn hay chứng từ thanh toán cũng có thể khiến khoản thuế đầu vào không được khấu trừ.
Khi đã xác định doanh nghiệp thuộc phương pháp khấu trừ, bước tiếp theo là nắm công thức tính và các thành phần cấu thành.
2. Công thức tính thuế GTGT được khấu trừ và số thuế phải nộp
Công thức tính số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ là: Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra − Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Để áp dụng công thức, kế toán cần xác định đúng ba thành phần: thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và số thuế phải nộp hoặc còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau. Ba phần dưới đây hướng dẫn chi tiết từng thành phần.
2.1. Xác định thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng trong kỳ tính thuế.
Công thức chung là: thuế GTGT đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT tương ứng. Kế toán cộng tổng số thuế trên tất cả hóa đơn bán ra trong kỳ để có tổng thuế đầu ra.
Giá tính thuế thường là giá bán chưa có thuế GTGT, bao gồm cả các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng. Một số trường hợp có cách xác định giá tính thuế riêng như hàng hóa nhập khẩu, hàng trao đổi, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ, bán trả góp. Kế toán cần xác định đúng giá tính thuế cho từng loại giao dịch vì đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thuế đầu ra.
Về thuế suất, Luật Thuế GTGT 2024 quy định ba mức chính là 0%, 5% và 10%.
- Thuế suất 0% áp dụng chủ yếu cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và một số trường hợp theo luật; Luật mới bổ sung các trường hợp như vận tải quốc tế, hàng bán tại cửa hàng miễn thuế.
- Thuế suất 5% áp dụng cho một số mặt hàng thiết yếu, trong đó có phân bón chuyển từ diện không chịu thuế sang chịu thuế 5% từ 01/07/2025
- Thuế suất 10% áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ còn lại.
Năm 2026 còn có chính sách giảm thuế. Nghị định 174/2025/NĐ-CP ban hành ngày 30/06/2025 quy định giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026. Các nhóm không được giảm gồm viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than) và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
Khi lập hóa đơn, kế toán cần xác định đúng mặt hàng có thuộc diện được giảm thuế hay không để ghi thuế suất 8% hay 10%. Ghi sai thuế suất trên hóa đơn đầu ra không chỉ làm sai số thuế phải nộp mà còn ảnh hưởng đến quyền khấu trừ của bên mua.
2.2. Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Thuế GTGT đầu vào là số thuế ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu. Tuy nhiên, không phải toàn bộ thuế đầu vào đều được khấu trừ; chỉ phần thuế đầu vào đáp ứng nguyên tắc và điều kiện khấu trừ mới được đưa vào công thức tính.
Nguyên tắc chung theo khoản 1 Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024, hướng dẫn tại Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, là thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ. Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ, trừ một số trường hợp luật quy định.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ phần thuế đầu vào tương ứng với hoạt động chịu thuế. Nếu không hạch toán riêng được, thuế đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế so với tổng doanh thu. Theo Thư viện Pháp luật, Nghị định 144/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 20/06/2026) làm rõ “tổng doanh thu” dùng để phân bổ gồm doanh thu chịu thuế, doanh thu không chịu thuế, giá trị kinh doanh vàng, bạc, không bao gồm giá trị âm.
| Trường hợp | Xử lý thuế đầu vào |
|---|---|
| Dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT | Khấu trừ toàn bộ (nếu đủ điều kiện) |
| Dùng cho hoạt động không chịu thuế GTGT | Không được khấu trừ (trừ trường hợp luật quy định) |
| Dùng chung, không hạch toán riêng được | Khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế / tổng doanh thu |
Ngoài nguyên tắc sử dụng, thuế đầu vào còn phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán mới được khấu trừ, được trình bày chi tiết ở phần 3. Kế toán nên kiểm tra điều kiện ngay khi nhận hóa đơn đầu vào, thay vì chờ đến lúc lập tờ khai mới phát hiện thiếu chứng từ.
2.3. Số thuế phải nộp hoặc còn được khấu trừ chuyển kỳ sau
Sau khi xác định được thuế đầu ra và thuế đầu vào được khấu trừ, kế toán áp dụng công thức để ra kết quả. Có hai khả năng xảy ra: thuế đầu ra lớn hơn thuế đầu vào được khấu trừ, khi đó doanh nghiệp phải nộp phần chênh lệch; hoặc thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn thuế đầu ra, khi đó doanh nghiệp có số thuế còn được khấu trừ.
Trong công thức thực tế trên tờ khai, thuế đầu vào được khấu trừ của kỳ hiện tại còn được cộng thêm số thuế còn được khấu trừ chuyển từ kỳ trước sang. Vì vậy, kế toán cần theo dõi liên tục số dư thuế được khấu trừ qua các kỳ, đối chiếu với số dư tài khoản 133 trên sổ sách để đảm bảo khớp với tờ khai đã nộp.
Khi số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết, doanh nghiệp được chuyển sang kỳ tiếp theo để tiếp tục khấu trừ. Trong một số trường hợp đáp ứng điều kiện, doanh nghiệp có thể đề nghị hoàn thuế. Theo Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định hoàn thuế với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khi số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên, mức hoàn không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu. Luật 149/2025/QH15 cũng bãi bỏ điều kiện “người bán đã kê khai, nộp thuế” để được hoàn thuế.
| Kết quả | Ý nghĩa | Xử lý |
|---|---|---|
| Đầu ra > Đầu vào được khấu trừ | Có số thuế phải nộp | Nộp vào ngân sách theo thời hạn |
| Đầu ra < Đầu vào được khấu trừ | Có số thuế còn được khấu trừ | Chuyển kỳ sau hoặc đề nghị hoàn nếu đủ điều kiện |
Một lưu ý quan trọng là số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau phải được theo dõi chính xác, vì khi cơ quan thuế kiểm tra, nếu phát hiện một phần thuế đầu vào không đủ điều kiện, số thuế được khấu trừ sẽ bị điều chỉnh giảm và có thể phát sinh số thuế phải nộp kèm tiền chậm nộp. Đây là lý do việc kiểm soát điều kiện khấu trừ ở phần tiếp theo rất quan trọng.
3. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào năm 2026
Để được khấu trừ, thuế đầu vào phải đáp ứng đồng thời các điều kiện về hóa đơn, chứng từ và thanh toán theo Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024, hướng dẫn tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 144/2026/NĐ-CP). Phần này trình bày ba nội dung: điều kiện về hóa đơn, chứng từ; điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng; các khoản thuế đầu vào không được khấu trừ.
3.1. Điều kiện về hóa đơn, chứng từ
Điều kiện đầu tiên và cơ bản nhất là có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Theo Thư viện Pháp luật, điều kiện khấu trừ năm 2026 bao gồm việc doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và thuộc đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ.
- Hóa đơn đầu vào phải hợp pháp, hợp lệ: được lập đúng quy định, ghi đầy đủ thông tin người bán, người mua, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thuế suất, số thuế. Với hóa đơn điện tử, kế toán nên tra cứu trạng thái hóa đơn trên hệ thống của cơ quan thuế để đảm bảo hóa đơn có hiệu lực, người bán đang hoạt động, tránh rủi ro sử dụng hóa đơn không hợp pháp.
- Với hàng hóa nhập khẩu, chứng từ khấu trừ là chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, theo Thư viện Pháp luật, ngoài hóa đơn đầu vào, doanh nghiệp cần có hợp đồng, hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán, tờ khai hải quan, phiếu đóng gói và vận đơn để chứng minh hoạt động xuất khẩu thực tế.
- Luật cũng nghiêm cấm các hành vi gian lận liên quan đến khấu trừ thuế. Luật Thuế GTGT 2024 quy định rõ việc cấm mua bán hóa đơn, tạo lập giao dịch không có thật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp, thông đồng giữa các bên để khấu trừ, hoàn thuế. Thuế đầu vào gắn với các hành vi này không được khấu trừ và doanh nghiệp có thể bị xử lý theo quy định.
- Thời điểm kê khai cũng cần chú ý. Hóa đơn đầu vào được kê khai khấu trừ trong kỳ phát sinh; trường hợp phát hiện sai sót hoặc bỏ sót, doanh nghiệp có thể kê khai bổ sung theo quy định về quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 và Thông tư 89/2026/TT-BTC).
3.2. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng
Thay đổi lớn nhất của Luật Thuế GTGT 2024 về điều kiện khấu trừ là hạ ngưỡng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Từ 01/07/2025, hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ thuế đầu vào, thay cho ngưỡng 20 triệu đồng trước đây.
Điều này có nghĩa là các khoản mua hàng từ 5 triệu đồng trở lên trả bằng tiền mặt sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp cần chuyển các giao dịch mua hàng thường xuyên như văn phòng phẩm, vật tư, dịch vụ sửa chữa sang hình thức chuyển khoản để không mất quyền khấu trừ. Việc chia nhỏ hóa đơn để thanh toán tiền mặt dưới 5 triệu đồng cho cùng một giao dịch là cách làm tiềm ẩn rủi ro bị cơ quan thuế xem xét lại.
Một số trường hợp không bắt buộc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP gồm: thanh toán bù trừ giữa mua bán có hợp đồng, biên bản bù trừ; thanh toán qua bên thứ ba được ủy quyền theo hợp đồng; thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu theo thỏa thuận; nhân viên mua hàng theo quy chế tài chính rồi được doanh nghiệp hoàn trả bằng hình thức không dùng tiền mặt; hàng nhập khẩu dưới 5 triệu đồng hoặc quà tặng.
Với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên, Nghị định 144/2026/NĐ-CP (hiệu lực 20/06/2026) có hướng dẫn cụ thể theo tổng hợp của Thư viện Pháp luật:
- Trước thời hạn thanh toán: được khấu trừ căn cứ hợp đồng bằng văn bản và hóa đơn GTGT.
- Đến thời hạn thanh toán mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: phải điều chỉnh giảm số thuế đã khấu trừ tương ứng phần chưa thanh toán.
- Khi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: được khôi phục quyền khấu trừ.
Ngưỡng 5 triệu đồng là điểm nhiều doanh nghiệp vẫn áp dụng sai do đọc tài liệu cũ. Kế toán nên cập nhật quy chế chi tiêu nội bộ, quy định rõ các khoản từ 5 triệu đồng trở lên phải thanh toán qua ngân hàng.
3.3. Các khoản thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Bên cạnh các điều kiện cần đáp ứng, kế toán cũng cần nhận diện những trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
- Nhóm thứ nhất là thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động không chịu thuế GTGT. Ví dụ, doanh nghiệp vừa kinh doanh hàng chịu thuế vừa cung cấp dịch vụ thuộc diện không chịu thuế, thì phần thuế đầu vào dùng cho dịch vụ không chịu thuế không được khấu trừ, phần dùng chung được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu như đã trình bày ở phần 2.2.
- Nhóm thứ hai là thuế đầu vào không đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ: hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn ghi sai thông tin quan trọng, không có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu. Nhóm thứ ba là thuế đầu vào của khoản mua từ 5 triệu đồng trở lên nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và không thuộc trường hợp được miễn.
- Nhóm thứ tư liên quan đến các giao dịch vi phạm như mua bán hóa đơn, giao dịch không có thật, thông đồng để khấu trừ. Ngoài ra, một số khoản chi đặc thù có thể bị giới hạn khấu trừ theo quy định chi tiết của nghị định, thông tư hướng dẫn (cần tra cứu nguồn: danh mục trường hợp không được khấu trừ hoặc khấu trừ có giới hạn tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC).
| Nhóm | Ví dụ |
|---|---|
| Dùng cho hoạt động không chịu thuế | Thuế đầu vào phục vụ dịch vụ thuộc diện không chịu thuế |
| Không đủ điều kiện hóa đơn | Hóa đơn không hợp pháp, sai thông tin |
| Không đủ điều kiện thanh toán | Mua từ 5 triệu đồng trả tiền mặt |
| Giao dịch vi phạm | Mua bán hóa đơn, giao dịch không có thật |
Phần thuế đầu vào không được khấu trừ được hạch toán vào chi phí hoặc nguyên giá tài sản tương ứng, tùy trường hợp. Kế toán cần hạch toán đúng để không bỏ sót chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
4. Ví dụ cách tính thuế GTGT được khấu trừ
Để minh họa cách tính thuế GTGT được khấu trừ, phần này dùng một ví dụ giả định. Đây là ví dụ minh họa, số liệu và tình huống không phải của doanh nghiệp thực tế. Công ty D áp dụng phương pháp khấu trừ, kê khai theo tháng, kinh doanh mặt hàng chịu thuế suất 10% (giả định thuộc nhóm không được giảm thuế theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP). Trong tháng 10/2026 có các nghiệp vụ, đơn vị tính triệu đồng:
| Nghiệp vụ | Giá chưa thuế | Thuế GTGT | Thanh toán |
|---|---|---|---|
| Bán hàng | 800 | 80 | — |
| Mua nguyên liệu | 500 | 50 | Chuyển khoản |
| Mua dịch vụ sửa chữa nhỏ | 4 | 0,4 | Tiền mặt |
| Mua thiết bị văn phòng | 30 | 3 | Tiền mặt |
- Bước 1, xác định thuế đầu ra: doanh thu bán hàng chưa thuế 800 triệu đồng nhân thuế suất 10%, thuế đầu ra là 80 triệu đồng.
- Bước 2, xác định thuế đầu vào được khấu trừ. Khoản mua nguyên liệu 500 triệu đồng có hóa đơn hợp lệ, thanh toán bằng chuyển khoản, phục vụ hoạt động chịu thuế, nên thuế đầu vào 50 triệu đồng được khấu trừ. Khoản dịch vụ sửa chữa có tổng giá trị thanh toán 4,4 triệu đồng, dưới ngưỡng 5 triệu đồng, nên dù trả bằng tiền mặt vẫn được khấu trừ 0,4 triệu đồng. Khoản mua thiết bị văn phòng có tổng giá trị thanh toán 33 triệu đồng, vượt ngưỡng 5 triệu đồng nhưng trả bằng tiền mặt, nên thuế đầu vào 3 triệu đồng không được khấu trừ. Tổng thuế đầu vào được khấu trừ trong kỳ là 50 + 0,4 = 50,4 triệu đồng.
- Bước 3, giả định kỳ trước còn số thuế được khấu trừ chuyển sang là 5 triệu đồng. Số thuế GTGT phải nộp tháng 10/2026 bằng 80 − 50,4 − 5 = 24,6 triệu đồng.
| Chỉ tiêu | Số tiền |
|---|---|
| Thuế GTGT đầu ra | 80 |
| Thuế đầu vào được khấu trừ trong kỳ | 50,4 |
| Thuế còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang | 5 |
| Thuế GTGT phải nộp | 24,6 |
Từ ví dụ, có thể thấy chỉ vì thanh toán tiền mặt cho một khoản mua 33 triệu đồng, Công ty D mất quyền khấu trừ 3 triệu đồng thuế đầu vào, số thuế phải nộp tăng tương ứng. Khoản 3 triệu đồng này được hạch toán vào nguyên giá hoặc chi phí của thiết bị văn phòng tùy giá trị và cách ghi nhận tài sản. Đây là lý do kế toán nên kiểm soát phương thức thanh toán ngay từ khâu đề nghị mua hàng thay vì chỉ kiểm tra khi lập tờ khai.
Với doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa được giảm thuế xuống 8%, thuế đầu ra tính theo thuế suất 8% trong giai đoạn áp dụng Nghị định 174/2025/NĐ-CP, cách tính thuế đầu vào được khấu trừ không thay đổi.
5. Kê khai và hạch toán sau khi tính thuế GTGT được khấu trừ
Sau khi tính thuế GTGT được khấu trừ và số thuế phải nộp, kế toán cần thực hiện hai việc: hạch toán đúng trên sổ sách và kê khai đúng trên tờ khai thuế. Hai việc này phải khớp nhau, vì số dư tài khoản thuế trên sổ sách là căn cứ đối chiếu khi quyết toán, kiểm tra thuế.
5.1. Về hạch toán
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được theo dõi trên tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”. Khi mua hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện khấu trừ, kế toán ghi Nợ các tài khoản hàng tồn kho, tài sản, chi phí theo giá chưa thuế, ghi Nợ tài khoản 133 số thuế đầu vào, ghi Có các tài khoản thanh toán. Thuế GTGT đầu ra được theo dõi trên tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển số thuế đầu vào được khấu trừ để bù trừ với thuế đầu ra.
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Mua hàng đủ điều kiện khấu trừ | Nợ TK 152, 156, 211, 642… / Nợ TK 133 / Có TK 112, 331 |
| Bán hàng chịu thuế | Nợ TK 131, 112 / Có TK 511 / Có TK 3331 |
| Cuối kỳ khấu trừ thuế | Nợ TK 3331 / Có TK 133 |
| Nộp thuế GTGT | Nợ TK 3331 / Có TK 112 |
Với thuế đầu vào không được khấu trừ, kế toán không ghi vào tài khoản 133 mà tính vào giá trị hàng hóa, tài sản hoặc chi phí tương ứng. Trường hợp đã ghi vào tài khoản 133 rồi mới xác định không được khấu trừ, cần ghi bút toán điều chỉnh. Chi tiết các bút toán liên quan đến nộp thuế có thể tham khảo bài hạch toán nộp thuế GTGT chi tiết của Lạc Việt.
5.2. Về kê khai
doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý trên tờ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Từ 01/07/2026, hồ sơ, thủ tục kê khai được hướng dẫn theo Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC; theo einvoice.vn, Thông tư 89/2026 thay thế Thông tư 80/2021/TT-BTC và hồ sơ được nộp qua cổng dịch vụ số quốc gia, hệ thống của cơ quan thuế hoặc T-VAN.
Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa được giảm thuế theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP còn phải kê khai thêm Phụ lục giảm thuế theo Mẫu 01 (Phụ lục III) ban hành kèm nghị định, theo Thư viện Pháp luật. Kế toán nên đối chiếu số liệu trên tờ khai với sổ chi tiết tài khoản 133, 3331 hằng tháng để phát hiện chênh lệch kịp thời.
6. Sai sót thường gặp khi tính thuế GTGT được khấu trừ
Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp bị loại thuế đầu vào hoặc truy thu thuế không phải vì cố ý vi phạm, mà vì những sai sót lặp đi lặp lại trong quá trình xử lý hóa đơn và tính thuế. Nhận diện sớm các sai sót này giúp kế toán chủ động phòng ngừa, đặc biệt trong giai đoạn quy định mới vừa thay đổi.
- Sai sót thứ nhất là vẫn áp dụng ngưỡng 20 triệu đồng cũ. Đây là lỗi phổ biến nhất từ 01/07/2025, khi doanh nghiệp tiếp tục thanh toán tiền mặt các khoản từ 5 đến dưới 20 triệu đồng và vẫn kê khai khấu trừ như trước. Một số bài viết trên mạng chưa cập nhật cũng góp phần khiến kế toán hiểu sai. Cách phòng ngừa là cập nhật quy chế chi tiêu, đặt cảnh báo trên phần mềm với các khoản thanh toán tiền mặt từ 5 triệu đồng trở lên.
- Sai sót thứ hai là sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc không kiểm tra trạng thái hóa đơn. Hóa đơn của doanh nghiệp đã ngừng hoạt động, bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc hóa đơn có dấu hiệu bất thường có thể bị loại khi kiểm tra. Kế toán nên tra cứu thông tin người bán và trạng thái hóa đơn điện tử trước khi thanh toán.
- Sai sót thứ ba là quên phân bổ thuế đầu vào dùng chung. Doanh nghiệp vừa có hoạt động chịu thuế vừa có hoạt động không chịu thuế nhưng khấu trừ toàn bộ thuế đầu vào dùng chung, không phân bổ theo tỷ lệ doanh thu. Từ 20/06/2026, cách xác định tổng doanh thu để phân bổ đã được Nghị định 144/2026/NĐ-CP làm rõ, kế toán cần áp dụng đúng.
- Sai sót thứ tư là ghi sai thuế suất, đặc biệt trong giai đoạn giảm thuế 8%: áp dụng giảm thuế cho mặt hàng thuộc nhóm không được giảm, hoặc ngược lại. Sai sót thứ năm là không theo dõi các khoản mua trả chậm, trả góp, đến hạn thanh toán vẫn chưa có chứng từ chuyển khoản nhưng không điều chỉnh giảm thuế đã khấu trừ.
Mỗi sai sót trên có thể dẫn đến truy thu thuế, tiền chậm nộp và xử phạt. Vì vậy, kiểm soát chặt từ khâu nhận hóa đơn là cách tiết kiệm nhất. Doanh nghiệp cũng nên định kỳ tự rà soát hồ sơ khấu trừ theo quý, chủ động kê khai bổ sung nếu phát hiện sai sót trước khi cơ quan thuế kiểm tra.
7. Tính thuế GTGT được khấu trừ chính xác với phần mềm AccNet ERP
Với doanh nghiệp có hàng trăm, hàng nghìn hóa đơn đầu vào mỗi tháng, việc kiểm tra thủ công từng hóa đơn về tính hợp pháp, thuế suất, phương thức thanh toán và mục đích sử dụng là khối lượng công việc rất lớn. Chỉ cần bỏ sót một vài hóa đơn không đủ điều kiện, doanh nghiệp đã có thể bị loại thuế đầu vào khi kiểm tra.
Khó khăn phổ biến khi làm thủ công gồm: nhập liệu hóa đơn đầu vào mất nhiều thời gian và dễ sai; không liên kết được thông tin thanh toán với từng hóa đơn để kiểm tra ngưỡng 5 triệu đồng; phân bổ thuế đầu vào dùng chung phải tính tay theo tỷ lệ doanh thu; số liệu sổ sách, tờ khai lệch nhau nhưng khó phát hiện.
Phần mềm AccNet ERP của Lạc Việt hỗ trợ tự động hóa các nghiệp vụ kế toán thường xuyên, quản lý công nợ phải thu, phải trả, tích hợp với các nghiệp vụ mua hàng, bán hàng, kho. Tính năng AI xử lý chứng từ bằng OCR giúp đọc hóa đơn tự động, giảm nhập liệu thủ công và sai sót do gõ nhầm. Khi dữ liệu mua hàng, thanh toán, hóa đơn được quản lý trên cùng một hệ thống, kế toán dễ dàng đối chiếu từng hóa đơn với chứng từ thanh toán tương ứng.
Bên cạnh đó, dashboard thời gian thực và tính năng truy vấn dữ liệu bằng ngôn ngữ tự nhiên giúp kế toán trưởng nhanh chóng nắm số thuế đầu vào, đầu ra, số thuế dự kiến phải nộp trong kỳ, từ đó chủ động kế hoạch dòng tiền nộp thuế thay vì bị động vào cuối tháng.
GIẢI PHÁP KẾ TOÁN ACCNET ERP TÍCH HỢP AI TỰ ĐỘNG HÓA MỌI NGHIỆP VỤ
AccNet ERP là giải pháp phần mềm kế toán tài chính tích hợp trong hệ thống quản trị doanh nghiệp toàn diện, được phát triển bởi Công ty Lạc Việt. Điểm khác biệt nổi bật của AccNet ERP chính là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong nhiều quy trình kế toán giúp doanh nghiệp:
- Tự động hóa hạch toán và phân loại chứng từ.
- Nâng cao tính chính xác trong kiểm soát số liệu.
- Rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ kế toán – tài chính.
Nhờ đó, AccNet ERP không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là “trợ lý thông minh” đồng hành cùng doanh nghiệp trong quản trị tài chính minh bạch hiệu quả.
Tính năng nổi bật:
✔️ Tự động hạch toán chứng từ, đối chiếu công nợ nhờ AI.
✔️ Quản lý tài chính – kế toán đa chi nhánh, đa công ty con.
✔️ Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn Việt Nam & quốc tế (VAS, IFRS).
✔️ Quản trị dòng tiền, ngân sách, dự báo chi phí chính xác.
✔️ Kết nối với các phân hệ quản trị nhân sự, sản xuất, bán hàng để đồng bộ dữ liệu.
✔️ Tích hợp AI trong phân tích số liệu, cảnh báo rủi ro và đề xuất phương án tối ưu.
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI ACCNET ERP
- Nitto Denko – Kiểm soát chi phí sản xuất nhờ ứng dụng kế toán tính giá thành: Nitto Denko đã lựa chọn giải pháp AccNet ERP để triển khai hệ thống kế toán tính giá thành, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn trong quá trình sản xuất. Sau một thời gian sử dụng, công ty đánh giá cao hiệu quả thực tiễn mà hệ thống mang lại, cũng như mức độ ổn định vượt trội so với các phần mềm khác trên thị trường.
- ANTESCO – Tái cấu trúc quy trình hoạt động với kế toán quản trị vận hành: Tại ANTESCO, đội ngũ tư vấn và triển khai của AccNetERP đã phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, thiết lập lại quy trình chuẩn và xây dựng luồng công việc liên phòng ban xuyên suốt. Giải pháp đã giúp ANTESCO cải thiện đáng kể khả năng quản trị vận hành một cách đồng bộ và linh hoạt
- Khatoco – Mở rộng gói giải pháp AccNetC sau triển khai thành công ban đầu: Lạc Việt đã triển khai thành công gói giải pháp AccNetC cho Công ty TNHH Thương mại Khatoco tại Nha Trang theo thoả thuận ký kết ngày 29/07/2014. Sau khi ba phân hệ đầu tiên được đưa vào vận hành hiệu quả, Khatoco dự định sẽ tiếp tục hợp tác và mở rộng thêm các phân hệ tài chính – kế toán và quản lý bán lẻ với AccNetC, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào năng lực triển khai và chất lượng dịch vụ từ Lạc Việt.
ACCNET ERP LÀM ĐƯỢC GÌ MÀ CÁC PM KẾ TOÁN PHỔ BIẾN GIÁ RẺ KHÔNG LÀM ĐƯỢC?
Các phần mềm kế toán giá rẻ thường chỉ giải quyết ghi nhận kế toán + báo cáo cơ bản, trong khi một hệ thống AccNet ERP (on-premise, customizable) giải quyết quản trị tài chính toàn doanh nghiệp.
- Hợp nhất báo cáo tài chính đa công ty: Hợp nhất nhiều công ty con; Loại trừ giao dịch nội bộ; Tự động tạo báo cáo hợp nhất
- Tùy chỉnh quy trình kế toán theo doanh nghiệp, có thể custom workflow theo đặc thù doanh nghiệp
- Tính giá thành sản xuất phức tạp: Có thể tính giá thành theo nhiều công đoạn, nhiều phân xưởng, nhiều định mức.
- Quản trị ngân sách toàn doanh nghiệp: lập ngân sách theo phòng ban, kiểm soát ngân sách theo dự án, cảnh báo vượt ngân sách.
- Tích hợp hệ thống nội bộ doanh nghiệp: AccNet ERP có thể tích hợp HRM, CRM, DMS, MES, POS, Core banking, hệ thống nội bộ.
- Dữ liệu bảo mật: Triển khai On-premise trên server doanh nghiệp, dữ liệu được bảo mật do DN kiểm soát hoàn toàn.
- Khả năng xử lý dữ liệu lớn với hàng triệu chứng từ, quy trình kế toán phức tạp
- Báo cáo quản trị tài chính nâng cao: báo cáo dòng tiền, phân tích lợi nhuận, phân tích chi phí, dashboard tài chính.
ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY
TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ KẾ TOÁN
AI trong AccNet ERP không chỉ dừng lại ở tự động hóa nhập liệu, mà còn:
- Nhận diện & phân loại chứng từ thông minh: AI quét, đọc và phân loại hóa đơn, phiếu chi, phiếu thu, hạn chế sai sót do nhập liệu thủ công.
- Dự báo tài chính & ngân sách: hệ thống sử dụng thuật toán học máy để dự báo chi phí, doanh thu, hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định nhanh.
- Cảnh báo rủi ro kế toán: AI phát hiện bất thường trong sổ sách, từ đó cảnh báo kịp thời các sai lệch hoặc rủi ro gian lận.
- Trợ lý báo cáo thông minh: AI gợi ý mẫu báo cáo, tự động tổng hợp số liệu, hỗ trợ ban lãnh đạo phân tích tài chính tức thì.

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GÌ KHI TRIỂN KHAI PHẦN MỀM KẾ TOÁN LẠC VIỆT?
- Kinh nghiệm hơn 30 năm phát triển giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Hệ sinh thái số toàn diện: AccNet ERP dễ dàng kết nối với các giải pháp khác của Lạc Việt (HRM, Workflow, Portal…).
- Công nghệ tiên tiến: Tích hợp AI, hỗ trợ cloud & on-premise linh hoạt.
- Dịch vụ hỗ trợ tận tâm: Đội ngũ chuyên gia am hiểu nghiệp vụ kế toán – tài chính Việt Nam, đồng hành xuyên suốt trong triển khai.
- Niềm tin từ hàng nghìn khách hàng trong nhiều lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, sản xuất, thương mại, dịch vụ.
Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ
THÔNG TIN LIÊN HỆ
- Hotline/Zalo: 0901 555 063
- Email: accnet@lacviet.com.vn | Website: lacviet.vn | accnet.vn
- Địa chỉ văn phòng: 23 Nguyễn Thị Huỳnh, Phường Phú Nhuận, TP.HCM
Với doanh nghiệp nhiều chi nhánh, việc tập trung dữ liệu hóa đơn đầu vào trên một hệ thống còn giúp kế toán tổng hợp kiểm soát tình hình khấu trừ của toàn doanh nghiệp, phát hiện sớm những đơn vị có tỷ lệ hóa đơn không đủ điều kiện cao để hướng dẫn, chấn chỉnh kịp thời.
Dù sử dụng công cụ nào, kế toán vẫn cần nắm vững quy định để thiết lập đúng các quy tắc kiểm soát ban đầu và xử lý các trường hợp đặc thù mà phần mềm không tự quyết định thay được, như xác định mục đích sử dụng của hàng hóa mua vào hay áp dụng chính sách giảm thuế cho từng mặt hàng.
8. Một số câu hỏi thường gặp
Thuế GTGT được khấu trừ là tài khoản gì?
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được hạch toán trên tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”. Thuế GTGT đầu ra phải nộp được hạch toán trên tài khoản 3331. Cuối kỳ, kế toán bù trừ hai tài khoản để xác định số thuế phải nộp hoặc còn được khấu trừ.
Đầu ra không chịu thuế, đầu vào có được khấu trừ thuế GTGT không?
Về nguyên tắc, thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động không chịu thuế GTGT không được khấu trừ, trừ một số trường hợp luật quy định. Ví dụ, theo MISA AMIS, Luật 149/2025/QH15 bổ sung trường hợp doanh nghiệp mua sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến để bán cho doanh nghiệp khác không phải kê khai, tính nộp thuế nhưng vẫn được khấu trừ thuế đầu vào.
Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ khi nào?
Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ khi doanh nghiệp có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, hàng hóa dùng cho hoạt động chịu thuế và đáp ứng các điều kiện khấu trừ khác theo quy định. Số thuế được kê khai vào kỳ phát sinh chứng từ nộp thuế.
Mua hàng 5 triệu đồng trả tiền mặt có được khấu trừ không?
Không, nếu tổng giá trị thanh toán từ 5 triệu đồng trở lên và không thuộc các trường hợp được miễn chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Doanh nghiệp nên thanh toán bằng chuyển khoản để đảm bảo quyền khấu trừ.
Có bao nhiêu phương pháp tính thuế GTGT?
Có hai phương pháp: phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp. Doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ áp dụng phương pháp khấu trừ; một số trường hợp khác áp dụng phương pháp tính trực tiếp.
Nắm vững cách tính thuế GTGT được khấu trừ giúp doanh nghiệp nộp thuế đúng, đủ và không đánh mất quyền khấu trừ hợp pháp. Với quy định mới từ Luật Thuế GTGT 2024, Luật 149/2025 và Nghị định 144/2026, điểm cần đặc biệt chú ý là ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt 5 triệu đồng, cách phân bổ thuế đầu vào dùng chung, xử lý các khoản trả chậm.
