Lập bảng cân đối kế toán là quá trình tổng hợp số dư cuối kỳ của các tài khoản kế toán sau khi khóa sổ, sắp xếp vào các chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn theo mẫu quy định, đảm bảo tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn. Từ năm 2026, doanh nghiệp lập báo cáo này theo Mẫu B01-DN “Báo cáo tình hình tài chính” của Thông tư 99/2025/TT-BTC với 4 bước: chọn mẫu, lập phần tài sản, lập phần nguồn vốn, kiểm tra cân đối.
Với kế toán tổng hợp, lập bảng cân đối kế toán là phần việc quan trọng nhất của mùa báo cáo năm, nhưng cũng là nơi dễ phát sinh lỗi: lấy nhầm số dư, bù trừ công nợ sai, hoặc lập xong mà bảng không cân. Năm 2026 còn thêm thách thức khi chuyển từ mẫu của Thông tư 200 sang mẫu của Thông tư 99.
Trong bài viết này, Lạc Việt sẽ giúp bạn nắm căn cứ và nguyên tắc lập, công tác chuẩn bị, cách lập bảng cân đối kế toán theo Thông tư 99 từng bước, kèm ví dụ có lời giải, cách xử lý khi bảng không cân và lưu ý khi chuyển đổi mẫu.
1. Căn cứ và nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán
Trước khi bắt tay vào lập bảng cân đối kế toán, kế toán cần chuẩn bị đầy đủ căn cứ số liệu và nắm vững các nguyên tắc trình bày. Căn cứ đúng giúp số liệu chính xác, nguyên tắc đúng giúp báo cáo phản ánh trung thực có thể so sánh được.
1.1. Về căn cứ, số liệu để lập bảng cân đối kế toán gồm bốn nguồn chính.
- Thứ nhất là sổ cái các tài khoản sau khi đã khóa sổ, cung cấp số dư cuối kỳ của từng tài khoản.
- Thứ hai là sổ, thẻ kế toán chi tiết, đặc biệt các sổ chi tiết công nợ, cần thiết để tách số dư Nợ và số dư Có theo từng đối tượng.
- Thứ ba là bảng cân đối tài khoản (bảng cân đối số phát sinh), dùng để kiểm tra tổng quát số dư.
- Thứ tư là bảng cân đối kế toán kỳ trước, làm căn cứ cho cột số đầu năm.
1.2. Về nguyên tắc
- Nguyên tắc đầu tiên là phân loại ngắn hạn/dài hạn. Tài sản và nợ phải trả được trình bày tách biệt theo thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng hay một chu kỳ kinh doanh thông thường. Thông tư 99/2025/TT-BTC làm rõ hơn tiêu chí phân loại tài sản và nợ phải trả ngắn hạn, kế toán cần đọc kỹ hướng dẫn này khi phân loại các khoản phải thu, phải trả, vay.
- Nguyên tắc thứ hai là không bù trừ. Tài sản và nợ phải trả không được bù trừ với nhau; đặc biệt với các tài khoản công nợ có số dư lưỡng tính như 131, 331, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng, số dư Nợ ghi vào phía tài sản và số dư Có ghi vào phía nguồn vốn. Bù trừ chung số dư tổng là lỗi phổ biến khiến báo cáo phản ánh sai quy mô công nợ.
- Nguyên tắc thứ ba là nhất quán, trình bày đúng mẫu. Theo Thư viện Pháp luật, Thông tư 99 cho phép miễn trình bày chỉ tiêu không có số liệu, đánh lại số thứ tự nhưng phải giữ nguyên mã số chỉ tiêu. Nguyên tắc thứ tư là chỉ lập khi đã khóa sổ, sau khi hoàn tất các bút toán kết chuyển, phân bổ, trích lập cuối kỳ.
Nắm căn cứ và nguyên tắc rồi, bước tiếp theo là chuẩn bị số liệu trước khi lập.
2. Chuẩn bị trước khi lập bảng cân đối kế toán
Chất lượng bảng cân đối kế toán phụ thuộc phần lớn vào công tác chuẩn bị trước đó. Nếu sổ sách chưa được đối chiếu, kiểm kê và điều chỉnh đầy đủ, việc lập báo cáo sẽ phải làm đi làm lại nhiều lần. Vì vậy, kế toán nên coi khâu chuẩn bị là một bước bắt buộc, có checklist rõ ràng.
- Việc đầu tiên là kiểm tra chứng từ, ghi sổ đầy đủ. Mọi nghiệp vụ phát sinh trong kỳ phải được ghi nhận, kể cả các hóa đơn về muộn, các khoản chi phí phải trả chưa có hóa đơn. Bỏ sót nghiệp vụ là nguyên nhân khiến số dư cuối kỳ không phản ánh đúng thực tế.
- Việc thứ hai là đối chiếu số dư. Kế toán cần đối chiếu tiền gửi ngân hàng với sổ phụ, tiền mặt với biên bản kiểm kê quỹ, công nợ phải thu và phải trả với biên bản đối chiếu với khách hàng, nhà cung cấp, các khoản vay với xác nhận của ngân hàng. Các chênh lệch phát hiện cần được tìm nguyên nhân và xử lý trước khi khóa sổ.
- Việc thứ ba là kiểm kê tài sản. Hàng tồn kho, tài sản cố định cần được kiểm kê thực tế cuối kỳ, so sánh với sổ sách và xử lý chênh lệch thừa, thiếu theo quy định. Kết quả kiểm kê còn là căn cứ để đánh giá nhu cầu trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Việc thứ tư là thực hiện các bút toán cuối kỳ: trích khấu hao tài sản cố định, phân bổ chi phí chờ phân bổ (tài khoản 242 theo tên gọi mới của Thông tư 99), trích lập các khoản dự phòng, đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh.
- Ghi sổ đầy đủ chứng từ, kể cả hóa đơn về muộn và chi phí phải trả.
- Đối chiếu tiền, công nợ, khoản vay với chứng từ bên ngoài.
- Kiểm kê hàng tồn kho, tài sản cố định, xử lý chênh lệch.
- Trích khấu hao, phân bổ chi phí, trích lập dự phòng.
- Kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh, khóa sổ.
Với doanh nghiệp nhiều chi nhánh, các bước trên cần được thực hiện ở từng đơn vị trước khi tổng hợp, nên có mốc thời gian chung để tránh tình trạng một đơn vị chậm làm trễ cả báo cáo.
Cuối cùng, kế toán nên lập bảng cân đối tài khoản và kiểm tra tổng số dư Nợ bằng tổng số dư Có. Nếu bảng cân đối tài khoản chưa cân, chắc chắn bảng cân đối kế toán lập từ đó cũng sẽ không cân, cần xử lý triệt để trước khi chuyển sang bước lập báo cáo.
3. Cách lập bảng cân đối kế toán theo Thông tư 99
Khi số liệu đã sẵn sàng, việc lập báo cáo được thực hiện theo 4 bước: xác định kỳ lập và mẫu biểu áp dụng, lập phần tài sản, lập phần nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, kiểm tra tính cân đối đối chiếu. Một lưu ý xuyên suốt là mã số chỉ tiêu phải theo đúng Mẫu B01-DN tại Phụ lục IV Thông tư 99/2025/TT-BTC, không sử dụng lại bảng mã số và bảng ánh xạ tài khoản của Thông tư 200 khi chưa đối chiếu.
Bước 1 – Xác định kỳ lập và mẫu biểu áp dụng
Bước đầu tiên khi lập bảng cân đối kế toán là xác định rõ kỳ báo cáo và mẫu biểu phù hợp. Kỳ báo cáo có thể là năm, hoặc giữa niên độ (quý, bán niên) nếu doanh nghiệp thuộc diện phải lập. Ngày lập là ngày kết thúc kỳ kế toán tương ứng, ví dụ ngày 31/12/2026 với báo cáo năm 2026 của doanh nghiệp có năm tài chính theo năm dương lịch.
Tiếp theo, xác định chế độ kế toán áp dụng. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC lập Báo cáo tình hình tài chính Mẫu B01-DN cho báo cáo năm. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tiếp tục theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với mẫu dành riêng, hoặc chuyển sang Thông tư 99. Doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC từ năm tài chính bắt đầu từ 01/07/2026.
Với doanh nghiệp đang giải thể, phá sản hoặc không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, Thông tư 99 có mẫu riêng ký hiệu B01-DNKLT. Với báo cáo giữa niên độ, dùng mẫu B01a-DN (đầy đủ) hoặc B01b-DN (tóm lược). Chọn sai mẫu là lỗi có thể khiến báo cáo bị yêu cầu lập lại.
Một việc quan trọng ở bước này là chuẩn bị cột số đầu năm. Với báo cáo năm 2026 là năm đầu tiên áp dụng Thông tư 99, số đầu năm lấy từ báo cáo năm 2025 lập theo Thông tư 200, nên cần chuyển đổi sang cấu trúc chỉ tiêu của mẫu mới. Nếu có khoản mục được phân loại lại, cần trình bày lại số liệu so sánh và thuyết minh rõ.
Cuối cùng, xác định đơn vị tính (đồng hoặc đơn vị khác theo quy định) và chuẩn bị bảng ánh xạ “tài khoản – chỉ tiêu” cho mẫu mới. Bảng ánh xạ này nên được lập một lần, kiểm tra kỹ, dùng nhất quán cho các kỳ sau, đặc biệt khi thiết lập trên phần mềm kế toán.
Bước 2 – Lập phần Tài sản
Phần Tài sản gồm tài sản ngắn hạn (mã số 100) và tài sản dài hạn (mã số 200). Nguyên tắc chung là các chỉ tiêu tài sản được lấy từ số dư Nợ cuối kỳ của các tài khoản tài sản tương ứng, riêng các tài khoản điều chỉnh giảm như hao mòn, dự phòng được ghi số âm.
Với tài sản ngắn hạn, chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền lấy từ tổng số dư Nợ của các tài khoản tiền như 111 tiền mặt, 112 (tên gọi theo Thông tư 99 là “Tiền gửi không kỳ hạn”) và các khoản tương đương tiền theo hướng dẫn. Chỉ tiêu phải thu ngắn hạn của khách hàng lấy từ tổng số dư Nợ chi tiết theo từng khách hàng trên tài khoản 131 có thời hạn thu hồi trong 12 tháng. Chỉ tiêu trả trước cho người bán lấy từ tổng số dư Nợ chi tiết theo từng nhà cung cấp trên tài khoản 331.
Chỉ tiêu hàng tồn kho lấy từ tổng số dư Nợ của các tài khoản hàng tồn kho như hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (phần ngắn hạn), sản phẩm (tài khoản 155 theo tên gọi mới), hàng hóa, hàng gửi bán. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi số âm để điều chỉnh giảm.
Với tài sản dài hạn, chỉ tiêu tài sản cố định hữu hình được trình bày gồm nguyên giá lấy từ số dư Nợ tài khoản 211 và giá trị hao mòn lũy kế lấy từ số dư Có tài khoản 214 chi tiết tương ứng, ghi số âm. Tài sản cố định vô hình, bất động sản đầu tư, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, đầu tư tài chính dài hạn lấy theo số dư các tài khoản tương ứng.
| Chỉ tiêu (ví dụ) | Nguồn số liệu |
|---|---|
| Tiền | Số dư Nợ TK 111, 112 và khoản tương đương tiền |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | Tổng số dư Nợ chi tiết TK 131 (ngắn hạn) |
| Trả trước cho người bán | Tổng số dư Nợ chi tiết TK 331 |
| Hàng tồn kho | Số dư Nợ các TK hàng tồn kho |
| TSCĐ hữu hình – Nguyên giá | Số dư Nợ TK 211 |
| TSCĐ hữu hình – Hao mòn lũy kế | Số dư Có TK 214 tương ứng, ghi số âm |
Lưu ý quan trọng: danh mục tài khoản theo Thông tư 99 có một số tài khoản được đổi tên, bổ sung hoặc bỏ, nên bảng trên chỉ minh họa nguyên tắc. Kế toán cần đối chiếu Phụ lục II (hệ thống tài khoản) và Phụ lục IV (hướng dẫn lập báo cáo) của Thông tư 99 để xác định chính xác tài khoản nào lên chỉ tiêu nào (cần tra cứu nguồn: hướng dẫn lập từng chỉ tiêu Mẫu B01-DN tại Phụ lục IV Thông tư 99/2025/TT-BTC).
Bước 3 – Lập phần Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu
Phần Nguồn vốn gồm nợ phải trả (mã số 300) và vốn chủ sở hữu (mã số 400). Nguyên tắc chung là các chỉ tiêu nguồn vốn được lấy từ số dư Có cuối kỳ của các tài khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, phân loại theo kỳ hạn ngắn hạn – dài hạn.
Với nợ ngắn hạn, chỉ tiêu phải trả người bán ngắn hạn lấy từ tổng số dư Có chi tiết theo từng nhà cung cấp trên tài khoản 331 có thời hạn thanh toán trong 12 tháng. Chỉ tiêu người mua trả tiền trước lấy từ tổng số dư Có chi tiết theo từng khách hàng trên tài khoản 131. Đây chính là cặp chỉ tiêu “đối xứng” với phải thu khách hàng và trả trước cho người bán ở phần tài sản, thể hiện nguyên tắc không bù trừ công nợ.
- Các chỉ tiêu nợ ngắn hạn khác gồm thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số dư Có tài khoản 333), phải trả người lao động (số dư Có tài khoản 334), chi phí phải trả (số dư Có tài khoản 335), vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (số dư Có chi tiết tài khoản 341 phần đến hạn trong 12 tháng). Nếu tài khoản thuế có số dư Nợ do nộp thừa, phần đó được trình bày ở phía tài sản, không bù trừ.
- Với nợ dài hạn, chỉ tiêu vay và nợ thuê tài chính dài hạn lấy từ số dư Có chi tiết tài khoản 341 phần có thời hạn trả trên 12 tháng. Kế toán cần chú ý phân loại lại phần nợ dài hạn đến hạn trả trong 12 tháng tới sang nợ ngắn hạn, đây là bước hay bị bỏ sót.
- Với vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu vốn góp của chủ sở hữu lấy từ số dư Có tài khoản 411, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lấy từ số dư tài khoản 421: số dư Có ghi số dương, số dư Nợ (lỗ lũy kế) ghi số âm. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu lấy theo số dư các tài khoản tương ứng.
| Chỉ tiêu (ví dụ) | Nguồn số liệu |
|---|---|
| Phải trả người bán ngắn hạn | Tổng số dư Có chi tiết TK 331 (ngắn hạn) |
| Người mua trả tiền trước | Tổng số dư Có chi tiết TK 131 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | Số dư Có TK 333 |
| Vay ngắn hạn | Số dư Có chi tiết TK 341 đến hạn trong 12 tháng |
| Vay dài hạn | Số dư Có chi tiết TK 341 trên 12 tháng |
| Vốn góp của chủ sở hữu | Số dư Có TK 411 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Số dư TK 421 (dư Nợ ghi âm) |
Tương tự phần tài sản, bảng trên chỉ minh họa nguyên tắc; kế toán cần đối chiếu hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục IV Thông tư 99 khi lập báo cáo thực tế.
Bước 4 – Kiểm tra tính cân đối và đối chiếu
Sau khi lập xong hai phần, bước cuối cùng là kiểm tra để đảm bảo báo cáo chính xác trước khi trình ký.
- Kiểm tra quan trọng nhất là tính cân đối: tổng cộng tài sản phải bằng tổng cộng nguồn vốn, tức tài sản ngắn hạn (100) cộng tài sản dài hạn (200) bằng nợ phải trả (300) cộng vốn chủ sở hữu (400).
- Tiếp theo là kiểm tra các tổng nhóm. Tổng tài sản ngắn hạn phải bằng tổng các chỉ tiêu con trong nhóm, tương tự với tài sản dài hạn, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu. Lỗi công thức tổng là nguyên nhân thường gặp khi lập trên Excel, khi một dòng mới thêm vào không được đưa vào công thức cộng.
- Kiểm tra thứ ba là đối chiếu cột số đầu năm với báo cáo năm trước. Số đầu năm phải khớp với số cuối kỳ của báo cáo đã nộp năm trước, trừ trường hợp có trình bày lại do điều chỉnh sai sót hoặc thay đổi chính sách kế toán, khi đó phải có thuyết minh rõ ràng. Năm 2026, nếu số đầu năm được chuyển đổi sang cấu trúc mẫu Thông tư 99, cần lưu bảng chuyển đổi để giải trình khi kiểm toán.
- Kiểm tra thứ tư là đối chiếu chéo với các báo cáo khác. Chỉ tiêu tiền cuối kỳ phải khớp với tiền cuối kỳ trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Biến động của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phải giải thích được bằng lợi nhuận sau thuế trên báo cáo kết quả kinh doanh, trừ đi phần phân phối như chia cổ tức, trích quỹ.
- Cuối cùng, kiểm tra tính hợp lý của từng chỉ tiêu: không có số âm bất thường ở các chỉ tiêu như tiền, hàng tồn kho; các chỉ tiêu điều chỉnh như hao mòn, dự phòng phải mang dấu âm; các khoản công nợ lưỡng tính đã được tách đúng hai phía. Khi tất cả các bước kiểm tra đều đạt, báo cáo mới sẵn sàng trình kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật ký.
4. Ví dụ lập bảng cân đối kế toán
Để thực hành các bước trên, phần này trình bày một bài tập lập bảng cân đối kế toán có lời giải. Đây là ví dụ minh họa với số liệu giả định của Công ty C, đơn vị tính triệu đồng, đã lược bớt nhiều chỉ tiêu để tập trung vào nguyên tắc lập. Số dư cuối năm các tài khoản sau khi khóa sổ như sau:
| Tài khoản | Số dư cuối năm |
|---|---|
| 111 – Tiền mặt | Nợ 200 |
| 112 – Tiền gửi không kỳ hạn | Nợ 1.300 |
| 131 – Phải thu khách hàng | Chi tiết: KH A dư Nợ 900; KH B dư Có 100 |
| 152 – Nguyên vật liệu | Nợ 600 |
| 156 – Hàng hóa | Nợ 1.400 |
| 211 – TSCĐ hữu hình | Nợ 5.000 |
| 214 – Hao mòn TSCĐ | Có 1.500 |
| 331 – Phải trả người bán | Chi tiết: NCC D dư Có 1.200; NCC E dư Nợ 200 |
| 333 – Thuế phải nộp | Có 150 |
| 341 – Vay | Chi tiết: ngắn hạn Có 1.000; dài hạn Có 1.500 |
| 411 – Vốn góp chủ sở hữu | Có 3.000 |
| 421 – Lợi nhuận chưa phân phối | Có 150 |
| 911 – Xác định kết quả kinh doanh | Có 1.000 (lãi trong kỳ, chưa kết chuyển) |
Lập phần tài sản: tiền bằng 200 + 1.300 = 1.500. Phải thu khách hàng lấy số dư Nợ chi tiết của KH A là 900, không bù trừ với số dư Có của KH B. Trả trước cho người bán lấy số dư Nợ chi tiết của NCC E là 200. Hàng tồn kho bằng 600 + 1.400 = 2.000. Tổng tài sản ngắn hạn bằng 1.500 + 900 + 200 + 2.000 = 4.600. Tài sản cố định hữu hình có nguyên giá 5.000, hao mòn lũy kế (1.500), giá trị còn lại 3.500. Tổng tài sản bằng 4.600 + 3.500 = 8.100.
Lập phần nguồn vốn: phải trả người bán lấy số dư Có chi tiết của NCC D là 1.200; người mua trả tiền trước lấy số dư Có chi tiết của KH B là 100; thuế phải nộp 150; vay ngắn hạn 1.000. Tổng nợ ngắn hạn bằng 1.200 + 100 + 150 + 1.000 = 2.450. Vay dài hạn 1.500. Tổng nợ phải trả bằng 3.950. Vốn chủ sở hữu bằng 3.000 + 150 = 3.150. Tổng nguồn vốn bằng 3.950 + 3.150 = 7.100.
| Chỉ tiêu | Số tiền | Chỉ tiêu | Số tiền |
|---|---|---|---|
| Tài sản ngắn hạn | 4.600 | Nợ ngắn hạn | 2.450 |
| Tài sản dài hạn | 3.500 | Nợ dài hạn | 1.500 |
| Vốn chủ sở hữu | 3.150 | ||
| Tổng tài sản | 8.100 | Tổng nguồn vốn | 7.100 |
Kiểm tra tính cân đối cho thấy tổng tài sản 8.100 khác tổng nguồn vốn 7.100, chênh lệch 1.000. Đây là tình huống cố ý đưa vào bài tập để minh họa việc rà soát. Bảng cân đối tài khoản vẫn cân (tổng dư Nợ và tổng dư Có đều bằng 9.600), nhưng tài khoản 911 còn số dư Có 1.000, nghĩa là lãi trong kỳ chưa được kết chuyển sang tài khoản 421. Sau khi ghi bút toán kết chuyển Nợ 911 / Có 421 số tiền 1.000, lợi nhuận chưa phân phối trở thành dư Có 1.150, vốn chủ sở hữu bằng 3.000 + 1.150 = 4.150 và tổng nguồn vốn bằng 3.950 + 4.150 = 8.100, bảng đã cân.
Ví dụ này cho thấy hai bài học: luôn tách số dư chi tiết công nợ hai phía, khi bảng không cân, cần truy ngược về các bút toán kết chuyển cuối kỳ. Cách xử lý chi tiết được trình bày ở phần tiếp theo.
5. Lập bảng cân đối kế toán xong không cân làm thế nào?
Lập bảng cân đối kế toán xong mà tổng tài sản không bằng tổng nguồn vốn là tình huống nhiều kế toán từng gặp, đặc biệt khi lập thủ công trên Excel.
- Kiểm tra bảng cân đối tài khoản trước: tổng dư Nợ bằng tổng dư Có chưa?
- Kiểm tra kết chuyển: các tài khoản loại 5–9 đã hết số dư chưa?
- Kiểm tra công nợ lưỡng tính: đã tách chi tiết theo đối tượng chưa?
- Kiểm tra dấu: hao mòn, dự phòng đã ghi âm chưa?
- Kiểm tra công thức và ánh xạ: có tài khoản nào bị bỏ sót hoặc lấy trùng?
Thay vì dò ngẫu nhiên từng con số, nên tìm nguyên nhân theo một trình tự logic, từ những lỗi phổ biến nhất đến những lỗi hiếm hơn.
- Nguyên nhân thứ nhất là bảng cân đối tài khoản chưa cân. Nếu tổng số dư Nợ cuối kỳ không bằng tổng số dư Có trên bảng cân đối tài khoản, lỗi nằm ở khâu ghi sổ chứ không phải khâu lập báo cáo. Cần kiểm tra lại các bút toán ghi một vế, bút toán nhập sai số tiền ở một bên.
- Nguyên nhân thứ hai là chưa kết chuyển đầy đủ cuối kỳ. Nếu còn số dư trên các tài khoản doanh thu, chi phí (loại 5 đến loại 9) hoặc tài khoản xác định kết quả kinh doanh, nghĩa là kết quả kinh doanh chưa được đưa vào lợi nhuận chưa phân phối, khiến phần nguồn vốn thiếu hoặc thừa đúng bằng số chưa kết chuyển, như ví dụ ở phần trước.
- Nguyên nhân thứ ba là xử lý sai công nợ lưỡng tính. Khi bù trừ số dư tổng tài khoản 131 hoặc 331 thay vì tách chi tiết, tổng hai phía vẫn có thể cân nhưng sai quy mô; còn khi chỉ tách một phía hoặc lấy nhầm dấu, bảng sẽ lệch. Nguyên nhân thứ tư là sai dấu các chỉ tiêu điều chỉnh như hao mòn lũy kế, dự phòng: ghi số dương thay vì số âm làm tổng tài sản bị cộng thừa gấp đôi giá trị.
Nguyên nhân thứ năm là lỗi công thức tổng trên Excel hoặc lỗi ánh xạ tài khoản trên phần mềm, khiến một tài khoản không được lấy lên chỉ tiêu nào hoặc bị lấy hai lần.
Mẹo thực tế là nhìn vào số chênh lệch. Nếu chênh lệch đúng bằng số dư của một tài khoản nào đó, khả năng cao tài khoản đó bị bỏ sót. Nếu chênh lệch bằng hai lần một số dư, khả năng cao chỉ tiêu đó bị sai dấu. Nếu chênh lệch chia hết cho 9, có thể là lỗi đảo chữ số khi nhập liệu. Sau khi tìm và sửa lỗi, nên ghi lại nguyên nhân vào sổ tay nội bộ để các kỳ sau kiểm tra trước những điểm hay sai.
6. Lưu ý khi chuyển từ mẫu Thông tư 200 sang Thông tư 99
Năm 2026 là năm đầu tiên doanh nghiệp lập báo cáo theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, thay cho Thông tư 200/2014/TT-BTC. Bên cạnh các bước lập thông thường, kế toán cần lưu ý một số điểm riêng khi chuyển đổi mẫu để tránh sai sót và thuận lợi khi giải trình với kiểm toán.
- Lưu ý thứ nhất là tên gọi và mẫu biểu.
Bảng cân đối kế toán được đổi tên thành Báo cáo tình hình tài chính, Mẫu B01-DN theo Phụ lục IV Thông tư 99. Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng phải giữ nguyên mã số. Mẫu mới có bổ sung chỉ tiêu liên quan đến tài sản sinh học và có mẫu riêng B01-DNKLT cho doanh nghiệp không hoạt động liên tục.
- Lưu ý thứ hai là hệ thống tài khoản.
Phần lớn số hiệu tài khoản giữ nguyên, nhưng một số tài khoản được đổi tên như 242 “Chi phí chờ phân bổ”, 112 “Tiền gửi không kỳ hạn”, 155 “Sản phẩm”; một số tài khoản được bổ sung hoặc bỏ. Kế toán cần lập bảng chuyển đổi số dư cuối năm 2025 sang danh mục tài khoản mới, kiểm tra kỹ những tài khoản bị bỏ để chuyển số dư sang tài khoản phù hợp.
- Lưu ý thứ ba là số liệu so sánh.
Cột số đầu năm của báo cáo năm 2026 cần được trình bày theo cấu trúc chỉ tiêu mới. Nếu có khoản mục được phân loại lại, ví dụ do tiêu chí phân loại ngắn hạn, dài hạn được làm rõ hơn, cần trình bày lại số liệu so sánh và thuyết minh. Không nên chép nguyên số đầu năm từ báo cáo cũ sang các dòng mã số tương tự mà không kiểm tra.
- Lưu ý thứ tư là phần mềm và mẫu Excel.
Các mẫu Excel tự xây dựng theo Thông tư 200 cần được thiết kế lại; trên phần mềm kế toán, cần cập nhật danh mục tài khoản, bảng ánh xạ chỉ tiêu và mẫu in. Nên chạy thử báo cáo của một kỳ giữa năm 2026 để phát hiện lỗi sớm thay vì chờ đến cuối năm.
- Lưu ý thứ năm là thuyết minh và hồ sơ giải trình.
Thuyết minh báo cáo tài chính năm 2026 cần nêu rõ chế độ kế toán áp dụng là Thông tư 99 và ảnh hưởng của việc chuyển đổi. Chi tiết các điểm khác biệt giữa hai thông tư có thể tham khảo bài so sánh Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200 và bài hướng dẫn lập báo cáo tài chính chuẩn Thông tư 99 của Lạc Việt.
7. Lập báo cáo tình hình tài chính tự động với AccNet ERP
Lập bảng cân đối kế toán thủ công trên Excel tốn nhiều thời gian và dễ phát sinh các lỗi đã phân tích ở trên: bỏ sót tài khoản, bù trừ sai công nợ, sai dấu chỉ tiêu điều chỉnh, sai công thức tổng. Mỗi lần có bút toán điều chỉnh sau kiểm toán, kế toán lại phải cập nhật và kiểm tra lại toàn bộ báo cáo.
Khi sử dụng phần mềm kế toán, phần lớn các bước lấy số liệu và kiểm tra được tự động hóa. Số dư các tài khoản được tổng hợp trực tiếp từ dữ liệu nghiệp vụ, công nợ được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng nên việc tách số dư hai phía được thực hiện đúng nguyên tắc, báo cáo được kết xuất theo mẫu đã thiết lập chỉ trong thời gian ngắn.
Phần mềm AccNet ERP của Lạc Việt hỗ trợ tự động hóa các nghiệp vụ kế toán thường xuyên, quản lý công nợ, hàng tồn kho, tài sản cố định và khấu hao, lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị. Hệ thống hỗ trợ hợp nhất số liệu đa chi nhánh, đa công ty, giúp tập đoàn và doanh nghiệp nhiều đơn vị rút ngắn thời gian tổng hợp. Tính năng AI đọc hóa đơn bằng OCR giúp giảm khối lượng nhập liệu đầu vào, hạn chế bỏ sót chứng từ, một trong những nguyên nhân khiến số dư cuối kỳ sai lệch.
GIẢI PHÁP KẾ TOÁN ACCNET ERP TÍCH HỢP AI TỰ ĐỘNG HÓA MỌI NGHIỆP VỤ
AccNet ERP là giải pháp phần mềm kế toán tài chính tích hợp trong hệ thống quản trị doanh nghiệp toàn diện, được phát triển bởi Công ty Lạc Việt. Điểm khác biệt nổi bật của AccNet ERP chính là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong nhiều quy trình kế toán giúp doanh nghiệp:
- Tự động hóa hạch toán và phân loại chứng từ.
- Nâng cao tính chính xác trong kiểm soát số liệu.
- Rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ kế toán – tài chính.
Nhờ đó, AccNet ERP không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là “trợ lý thông minh” đồng hành cùng doanh nghiệp trong quản trị tài chính minh bạch hiệu quả.
Tính năng nổi bật:
✔️ Tự động hạch toán chứng từ, đối chiếu công nợ nhờ AI.
✔️ Quản lý tài chính – kế toán đa chi nhánh, đa công ty con.
✔️ Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn Việt Nam & quốc tế (VAS, IFRS).
✔️ Quản trị dòng tiền, ngân sách, dự báo chi phí chính xác.
✔️ Kết nối với các phân hệ quản trị nhân sự, sản xuất, bán hàng để đồng bộ dữ liệu.
✔️ Tích hợp AI trong phân tích số liệu, cảnh báo rủi ro và đề xuất phương án tối ưu.
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI ACCNET ERP
- Nitto Denko – Kiểm soát chi phí sản xuất nhờ ứng dụng kế toán tính giá thành: Nitto Denko đã lựa chọn giải pháp AccNet ERP để triển khai hệ thống kế toán tính giá thành, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn trong quá trình sản xuất. Sau một thời gian sử dụng, công ty đánh giá cao hiệu quả thực tiễn mà hệ thống mang lại, cũng như mức độ ổn định vượt trội so với các phần mềm khác trên thị trường.
- ANTESCO – Tái cấu trúc quy trình hoạt động với kế toán quản trị vận hành: Tại ANTESCO, đội ngũ tư vấn và triển khai của AccNetERP đã phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, thiết lập lại quy trình chuẩn và xây dựng luồng công việc liên phòng ban xuyên suốt. Giải pháp đã giúp ANTESCO cải thiện đáng kể khả năng quản trị vận hành một cách đồng bộ và linh hoạt
- Khatoco – Mở rộng gói giải pháp AccNetC sau triển khai thành công ban đầu: Lạc Việt đã triển khai thành công gói giải pháp AccNetC cho Công ty TNHH Thương mại Khatoco tại Nha Trang theo thoả thuận ký kết ngày 29/07/2014. Sau khi ba phân hệ đầu tiên được đưa vào vận hành hiệu quả, Khatoco dự định sẽ tiếp tục hợp tác và mở rộng thêm các phân hệ tài chính – kế toán và quản lý bán lẻ với AccNetC, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào năng lực triển khai và chất lượng dịch vụ từ Lạc Việt.
ACCNET ERP LÀM ĐƯỢC GÌ MÀ CÁC PM KẾ TOÁN PHỔ BIẾN GIÁ RẺ KHÔNG LÀM ĐƯỢC?
Các phần mềm kế toán giá rẻ thường chỉ giải quyết ghi nhận kế toán + báo cáo cơ bản, trong khi một hệ thống AccNet ERP (on-premise, customizable) giải quyết quản trị tài chính toàn doanh nghiệp.
- Hợp nhất báo cáo tài chính đa công ty: Hợp nhất nhiều công ty con; Loại trừ giao dịch nội bộ; Tự động tạo báo cáo hợp nhất
- Tùy chỉnh quy trình kế toán theo doanh nghiệp, có thể custom workflow theo đặc thù doanh nghiệp
- Tính giá thành sản xuất phức tạp: Có thể tính giá thành theo nhiều công đoạn, nhiều phân xưởng, nhiều định mức.
- Quản trị ngân sách toàn doanh nghiệp: lập ngân sách theo phòng ban, kiểm soát ngân sách theo dự án, cảnh báo vượt ngân sách.
- Tích hợp hệ thống nội bộ doanh nghiệp: AccNet ERP có thể tích hợp HRM, CRM, DMS, MES, POS, Core banking, hệ thống nội bộ.
- Dữ liệu bảo mật: Triển khai On-premise trên server doanh nghiệp, dữ liệu được bảo mật do DN kiểm soát hoàn toàn.
- Khả năng xử lý dữ liệu lớn với hàng triệu chứng từ, quy trình kế toán phức tạp
- Báo cáo quản trị tài chính nâng cao: báo cáo dòng tiền, phân tích lợi nhuận, phân tích chi phí, dashboard tài chính.
ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY
TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ KẾ TOÁN
AI trong AccNet ERP không chỉ dừng lại ở tự động hóa nhập liệu, mà còn:
- Nhận diện & phân loại chứng từ thông minh: AI quét, đọc và phân loại hóa đơn, phiếu chi, phiếu thu, hạn chế sai sót do nhập liệu thủ công.
- Dự báo tài chính & ngân sách: hệ thống sử dụng thuật toán học máy để dự báo chi phí, doanh thu, hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định nhanh.
- Cảnh báo rủi ro kế toán: AI phát hiện bất thường trong sổ sách, từ đó cảnh báo kịp thời các sai lệch hoặc rủi ro gian lận.
- Trợ lý báo cáo thông minh: AI gợi ý mẫu báo cáo, tự động tổng hợp số liệu, hỗ trợ ban lãnh đạo phân tích tài chính tức thì.

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GÌ KHI TRIỂN KHAI PHẦN MỀM KẾ TOÁN LẠC VIỆT?
- Kinh nghiệm hơn 30 năm phát triển giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Hệ sinh thái số toàn diện: AccNet ERP dễ dàng kết nối với các giải pháp khác của Lạc Việt (HRM, Workflow, Portal…).
- Công nghệ tiên tiến: Tích hợp AI, hỗ trợ cloud & on-premise linh hoạt.
- Dịch vụ hỗ trợ tận tâm: Đội ngũ chuyên gia am hiểu nghiệp vụ kế toán – tài chính Việt Nam, đồng hành xuyên suốt trong triển khai.
- Niềm tin từ hàng nghìn khách hàng trong nhiều lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, sản xuất, thương mại, dịch vụ.
Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ
THÔNG TIN LIÊN HỆ
- Hotline/Zalo: 0901 555 063
- Email: accnet@lacviet.com.vn | Website: lacviet.vn | accnet.vn
- Địa chỉ văn phòng: 23 Nguyễn Thị Huỳnh, Phường Phú Nhuận, TP.HCM
Với ban lãnh đạo, dữ liệu kế toán tập trung còn là nền tảng để theo dõi các chỉ tiêu tài chính thường xuyên qua dashboard thời gian thực, thay vì chỉ nhìn vào báo cáo cuối năm. Nhờ vậy, những biến động bất thường như công nợ tăng nhanh hay tồn kho tích lũy được phát hiện sớm hơn.
Dù sử dụng công cụ nào, kế toán vẫn cần hiểu rõ nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán để thiết lập đúng bảng ánh xạ ban đầu và kiểm tra tính hợp lý của kết quả. Phần mềm giúp làm nhanh chính xác, còn hiểu biết chuyên môn giúp đảm bảo báo cáo phản ánh đúng thực chất tình hình tài chính. Vì vậy, khi triển khai phần mềm, doanh nghiệp nên dành thời gian cho kế toán trưởng rà soát và phê duyệt bảng ánh xạ chỉ tiêu ngay từ đầu.
8. Một số câu hỏi thường gặp
Lập bảng cân đối kế toán trên Excel được không?
Được, nhiều doanh nghiệp nhỏ vẫn lập trên Excel. Tuy nhiên, cần thiết kế mẫu đúng theo chế độ kế toán áp dụng, kiểm tra kỹ công thức tổng, tách chi tiết công nợ hai phía và kiểm tra cân đối sau mỗi lần cập nhật. Với doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ hoặc nhiều đơn vị, phần mềm kế toán giúp giảm đáng kể rủi ro sai sót.
Mẫu theo Thông tư 133 khác Thông tư 99 thế nào?
Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, có hệ thống tài khoản, mẫu báo cáo tình hình tài chính đơn giản hơn. Thông tư 99/2025/TT-BTC là chế độ kế toán doanh nghiệp đầy đủ, chi tiết hơn. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng một trong hai nhưng phải nhất quán trong cả năm tài chính.
Ai ký bảng cân đối kế toán?
Báo cáo tài chính, trong đó có bảng cân đối kế toán, thường do người lập biểu, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký. Trường hợp thuê dịch vụ kế toán, cần ghi rõ thông tin đơn vị cung cấp dịch vụ theo quy định.
Số dư Nợ của tài khoản 331 trình bày ở đâu?
Số dư Nợ chi tiết của tài khoản 331 phản ánh khoản doanh nghiệp đã trả trước cho người bán, được trình bày ở phần tài sản (chỉ tiêu trả trước cho người bán), không bù trừ với số dư Có của các nhà cung cấp khác. Tương tự, số dư Có chi tiết của tài khoản 131 được trình bày ở phần nợ phải trả với chỉ tiêu người mua trả tiền trước.
Biết cách lập bảng cân đối kế toán đúng nguyên tắc giúp kế toán hoàn thành báo cáo nhanh hơn, hạn chế sai sót, giải trình thuận lợi với kiểm toán, cơ quan thuế. Năm 2026, kế toán cần đặc biệt lưu ý mẫu B01-DN theo Thông tư 99, bảng chuyển đổi tài khoản và số liệu so sánh.
