Tính giá thành theo đơn hàng: trình tự 4 bước và ví dụ minh họa

Tính giá thành theo đơn hàng trình tự 4 bước & ví dụ minh họa

33 minutes to read
Get latest documents

Tính giá thành theo đơn hàng là phương pháp tập hợp chi phí và xác định giá thành riêng cho từng đơn đặt hàng, áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất theo yêu cầu riêng của khách hàng như cơ khí, nội thất, may đo hoặc xây dựng. Bài viết trình bày điều kiện áp dụng, trình tự 4 bước, ví dụ minh họa và cách phân biệt với các phương pháp tính giá thành khác.

Nhiều doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng vẫn gộp chung chi phí của nhiều đơn hàng vào một sổ theo dõi, đến cuối tháng mới cố gắng tách ra xem đơn hàng nào lãi, đơn hàng nào lỗ. Cách làm này khiến kế toán mất nhiều thời gian đối chiếu ngược mà kết quả vẫn thiếu chính xác, đặc biệt khi các đơn hàng có quy mô và thời gian sản xuất khác nhau.

Khi không tách riêng được giá thành từng đơn hàng, doanh nghiệp khó biết được đơn hàng nào thực sự mang lại lợi nhuận, đơn hàng nào đang âm thầm lỗ vì báo giá thấp hơn chi phí thực tế bỏ ra.

In this article Lac Viet sẽ giúp kế toán và doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng nắm đúng điều kiện áp dụng, trình tự các bước thực hiện, ví dụ minh họa cụ thể, và cách phân biệt tính giá thành theo đơn hàng với các phương pháp tính giá thành khác.

1. Tính giá thành theo đơn hàng là gì? Điều kiện áp dụng

Tính giá thành theo đơn hàng là phương pháp kế toán tập hợp chi phí và xác định giá thành sản phẩm, dịch vụ dựa trên từng đơn đặt hàng cụ thể của khách hàng, thay vì tính chung cho toàn bộ hoạt động sản xuất trong kỳ. Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có đặc thù sản xuất theo yêu cầu riêng biệt của từng khách hàng.

1.1. Concept

Trong phương pháp này, đơn đặt hàng (hay đơn hàng) vừa là đối tượng tập hợp chi phí, vừa là đối tượng tính giá thành. Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung phát sinh cho đơn hàng nào sẽ được tập hợp riêng cho đơn hàng đó, không trộn lẫn với chi phí của các đơn hàng khác đang sản xuất song song.

Giá thành chỉ chính thức được xác định khi đơn hàng đã hoàn thành toàn bộ, được nghiệm thu hoặc bàn giao cho khách hàng. Với đơn hàng chưa hoàn thành tại thời điểm cuối kỳ, toàn bộ chi phí đã tập hợp vẫn được coi là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chưa tính thành giá thành chính thức.

Đặc điểm này khác biệt rõ với các phương pháp tính giá thành theo kỳ (như phương pháp giản đơn), nơi giá thành được xác định định kỳ theo tháng hoặc theo kỳ kế toán bất kể đơn hàng đã hoàn thành hay chưa. Với tính giá thành theo đơn hàng, mốc thời gian xác định giá thành gắn với tiến độ hoàn thành của từng đơn hàng, có thể ngắn hơn hoặc dài hơn một kỳ kế toán thông thường.

Việc đơn hàng vừa là đối tượng tập hợp chi phí vừa là đối tượng tính giá thành cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải mở sổ hoặc thẻ theo dõi chi tiết riêng cho từng đơn hàng, thay vì chỉ theo dõi một sổ chi phí sản xuất chung cho cả phân xưởng.

Một thẻ tính giá thành theo đơn hàng thông thường cần ghi nhận các thông tin sau:

  • Mã đơn hàng, tên khách hàng và ngày bắt đầu sản xuất.
  • Chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh riêng cho đơn hàng, theo từng lần xuất kho.
  • Chi tiết chi phí nhân công trực tiếp, tính theo giờ công hoặc khối lượng công việc đã hoàn thành cho đơn hàng.
  • Phần chi phí sản xuất chung được phân bổ cho đơn hàng vào mỗi kỳ, cho đến khi đơn hàng hoàn thành.

1.2. Điều kiện áp dụng

Phương pháp tính giá thành theo đơn hàng phù hợp với doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt nhỏ theo yêu cầu riêng biệt của từng khách hàng, thay vì sản xuất đại trà một loại sản phẩm cố định với số lượng lớn liên tục.

Các ngành nghề điển hình áp dụng phương pháp này gồm:

  • Gia công cơ khí theo bản vẽ hoặc yêu cầu kỹ thuật riêng của từng khách hàng, mỗi đơn hàng có quy cách, số lượng khác nhau.
  • Đóng nội thất theo yêu cầu (nội thất gỗ, nội thất văn phòng đặt riêng theo kích thước, thiết kế của từng khách).
  • May đo theo số đo và yêu cầu riêng của từng khách hàng, khác với may hàng loạt theo size chuẩn.
  • Xây dựng, thi công công trình hoặc hạng mục công trình theo hợp đồng riêng với từng chủ đầu tư.
  • In ấn theo đơn đặt hàng với nội dung, số lượng, quy cách riêng cho từng khách hàng.

Điểm chung của các ngành này là mỗi đơn hàng thường có mức tiêu hao nguyên vật liệu, thời gian gia công và yêu cầu kỹ thuật khác nhau, khiến việc tính giá thành bình quân chung cho tất cả sản phẩm trong kỳ không phản ánh đúng chi phí thực tế của từng đơn hàng cụ thể.

Ngược lại, phương pháp này không phù hợp với doanh nghiệp sản xuất đại trà một loại sản phẩm cố định, số lượng lớn, quy trình liên tục quanh năm, vì việc mở thẻ giá thành riêng cho từng lô sản phẩm giống hệt nhau sẽ gây tốn công theo dõi mà không mang lại giá trị quản trị tương xứng. Với trường hợp này, doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp giản đơn hoặc phương pháp hệ số sẽ phù hợp và tiết kiệm công sức hơn. Vậy trình tự thực hiện phương pháp này tại doanh nghiệp diễn ra như thế nào?

2. Trình tự tính giá thành theo đơn hàng

Mỗi đơn hàng được mở một phiếu hoặc thẻ tính giá thành riêng ngay khi bắt đầu sản xuất, theo dõi độc lập với các đơn hàng khác cho đến khi hoàn thành. Trình tự thực hiện gồm 4 bước sau.

Bước 1: Mở thẻ tính giá thành riêng cho từng đơn hàng

Ngay khi tiếp nhận và bắt đầu sản xuất một đơn hàng mới, kế toán mở một thẻ hoặc phiếu tính giá thành riêng cho đơn hàng đó, ghi rõ mã đơn hàng, tên khách hàng, ngày bắt đầu sản xuất và các thông tin cơ bản khác của đơn hàng.

Thẻ tính giá thành này đóng vai trò như một “sổ cái” thu nhỏ, ghi nhận toàn bộ chi phí phát sinh cho riêng đơn hàng đó trong suốt quá trình sản xuất, từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành và bàn giao.

Việc mở thẻ ngay từ đầu, thay vì đợi đến khi có chi phí phát sinh mới ghi nhận, giúp doanh nghiệp không bỏ sót các khoản chi phí phát sinh sớm (như chi phí chuẩn bị vật tư, thiết kế bản vẽ ban đầu) vào đúng đơn hàng liên quan.

Với doanh nghiệp có nhiều đơn hàng chạy song song, việc đánh mã đơn hàng rõ ràng và thống nhất giữa các bộ phận (kinh doanh, sản xuất, kế toán) ngay từ bước này giúp toàn bộ chứng từ phát sinh sau đó được ghi nhận đúng đối tượng ngay từ đầu, tránh phải tách lọc lại từ đầu khi tổng hợp.

Thông tin tối thiểu cần có trên thẻ giá thành khi mở mới gồm:

  • Mã đơn hàng và tên khách hàng đặt hàng.
  • Ngày bắt đầu sản xuất và ngày dự kiến hoàn thành theo hợp đồng đã ký.
  • Số lượng, quy cách sản phẩm hoặc hạng mục công việc cần thực hiện cho đơn hàng.
  • Giá trị hợp đồng hoặc giá đã báo cho khách hàng, làm căn cứ đối chiếu với giá thành thực tế sau này.

Bước 2: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp

Trong suốt quá trình sản xuất đơn hàng, kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh, ghi nhận trực tiếp vào thẻ tính giá thành của đơn hàng liên quan dựa trên chứng từ gốc.

Chứng từ căn cứ gồm phiếu xuất kho nguyên vật liệu ghi rõ xuất cho đơn hàng nào, và bảng chấm công, bảng tính lương của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất đơn hàng đó, tính theo giờ công thực tế hoặc theo khối lượng công việc hoàn thành.

Vì hai khoản chi phí này gắn trực tiếp với đơn hàng cụ thể, việc ghi nhận cần chính xác ngay từ chứng từ gốc, tránh tình trạng xuất kho hoặc chấm công chung chung không ghi rõ đơn hàng, dẫn đến phải phân bổ ước lượng thiếu chính xác về sau.

Với đơn hàng có nhiều công đoạn hoặc nhiều bộ phận tham gia (ví dụ vừa gia công cơ khí vừa lắp ráp hoàn thiện), nên tập hợp chi tiết theo từng công đoạn trong cùng một thẻ giá thành, giúp doanh nghiệp biết được công đoạn nào đang chiếm tỷ trọng chi phí lớn nhất trong đơn hàng.

Việc tập hợp chứng từ chính xác ngay từ bước này quyết định phần lớn độ tin cậy của giá thành cuối cùng, vì đây là hai khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hầu hết đơn hàng sản xuất, khác với chi phí sản xuất chung vốn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ hơn và được xử lý riêng ở bước tiếp theo. Doanh nghiệp nên phân công rõ người chịu trách nhiệm cập nhật thẻ giá thành hàng ngày hoặc hàng tuần, tránh để dồn đến cuối tháng mới tổng hợp một lần từ nhiều nguồn chứng từ rời rạc.

Step 3: allocation of production costs, general

Cuối kỳ kế toán (thường là cuối tháng), doanh nghiệp tổng hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ (khấu hao máy móc, điện sản xuất, chi phí quản lý phân xưởng), sau đó phân bổ cho các đơn hàng đang sản xuất trong kỳ theo một tiêu thức phù hợp.

Tiêu thức phân bổ phổ biến gồm giờ công lao động trực tiếp, giờ máy chạy thực tế, hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã sử dụng của từng đơn hàng, tùy theo đặc điểm ngành nghề và mức độ sẵn có của dữ liệu theo dõi.

Vì chi phí sản xuất chung phát sinh chung cho nhiều đơn hàng cùng lúc chứ không tách riêng theo từng đơn hàng như hai khoản mục ở bước 2, bước phân bổ này chỉ có thể thực hiện vào cuối kỳ, sau khi đã biết tổng chi phí sản xuất chung phát sinh và tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đơn hàng liên quan trong kỳ đó.

Doanh nghiệp cần giữ nhất quán tiêu thức phân bổ đã chọn qua các kỳ để đảm bảo tính so sánh được giữa các đơn hàng và giữa các kỳ với nhau, tránh thay đổi tiêu thức tùy tiện làm sai lệch bức tranh chi phí thực tế của từng đơn hàng.

Với đơn hàng kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, chi phí sản xuất chung được phân bổ dần vào từng kỳ tương ứng với khối lượng công việc thực hiện trong kỳ đó, thay vì dồn hết vào kỳ đơn hàng hoàn thành, để phản ánh đúng chi phí phát sinh của từng giai đoạn sản xuất. Kế toán cần lưu lại căn cứ phân bổ của từng kỳ (tổng chi phí sản xuất chung và tổng tiêu thức phân bổ của kỳ đó) để có thể đối chiếu lại khi cần giải trình số liệu.

Bước 4: Xác định giá thành khi đơn hàng hoàn thành

Khi đơn hàng hoàn thành toàn bộ, được nghiệm thu hoặc bàn giao cho khách hàng, kế toán cộng dồn toàn bộ chi phí đã tập hợp trên thẻ giá thành của đơn hàng đó (chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp đã tập hợp và chi phí sản xuất chung đã phân bổ qua các kỳ) để xác định giá thành thực tế cuối cùng của đơn hàng.

Với đơn hàng chưa hoàn thành tại thời điểm cuối kỳ, toàn bộ chi phí đã tập hợp trên thẻ giá thành được coi là sản phẩm dở dang, chuyển tiếp sang kỳ sau để tiếp tục theo dõi, không được tính thành giá thành chính thức khi đơn hàng chưa thực sự xong.

Đây là điểm khác biệt quan trọng so với các phương pháp tính giá thành theo kỳ cố định: với tính giá thành theo đơn hàng, có đơn hàng hoàn thành và xác định giá thành ngay trong kỳ, nhưng cũng có đơn hàng kéo dài qua nhiều kỳ liên tiếp mới xác định được giá thành cuối cùng, tùy theo tiến độ sản xuất thực tế.

Sau khi xác định giá thành, doanh nghiệp nên đối chiếu ngay với giá đã báo cho khách hàng để biết đơn hàng đó thực sự lãi hay lỗ, thay vì chỉ dừng lại ở việc ghi nhận số liệu kế toán. Việc đối chiếu này nên thực hiện cho từng đơn hàng ngay khi hoàn thành, thay vì dồn lại đối chiếu hàng loạt vào cuối quý hoặc cuối năm, để doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh chính sách báo giá cho các đơn hàng tương tự tiếp theo. Để hình dung rõ hơn cách áp dụng trình tự này, cùng xem qua một ví dụ minh họa cụ thể.

3. Ví dụ minh họa cách tính giá thành theo đơn hàng

Ví dụ dưới đây là số liệu minh họa tự xây dựng nhằm mô tả cách tính, không phải số liệu thực tế của một doanh nghiệp cụ thể. Khi triển khai thực tế, doanh nghiệp cần thay bằng số liệu chi phí thật của mình.

3.1. Giả định số liệu ví dụ

Một xưởng cơ khí nhận hai đơn hàng trong tháng: đơn hàng A (gia công 200 chi tiết theo yêu cầu khách hàng X) và đơn hàng B (gia công 150 chi tiết theo yêu cầu khách hàng Y). Cả hai đơn hàng đều bắt đầu và hoàn thành trong cùng tháng đó.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp riêng cho đơn hàng A là 80 triệu đồng, cho đơn hàng B là 60 triệu đồng, căn cứ theo phiếu xuất kho ghi rõ cho từng đơn hàng.

Chi phí nhân công trực tiếp tập hợp riêng cho đơn hàng A là 40 triệu đồng (dựa trên bảng chấm công ghi nhận số giờ công thực tế của công nhân làm đơn hàng A), cho đơn hàng B là 30 triệu đồng.

Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng cho cả xưởng là 70 triệu đồng, cần phân bổ cho hai đơn hàng theo tiêu thức giờ công lao động trực tiếp. Đơn hàng A sử dụng 400 giờ công, đơn hàng B sử dụng 300 giờ công, tổng cộng 700 giờ công cho cả xưởng trong tháng.

Toàn bộ số liệu giả định trên được tổng hợp lại như sau để tiện theo dõi trước khi tính toán ở bước tiếp theo:

  • Đơn hàng A: 200 chi tiết, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 80 triệu đồng, chi phí nhân công trực tiếp 40 triệu đồng, 400 giờ công lao động trực tiếp.
  • Đơn hàng B: 150 chi tiết, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 60 triệu đồng, chi phí nhân công trực tiếp 30 triệu đồng, 300 giờ công lao động trực tiếp.
  • Chi phí sản xuất chung của cả xưởng trong tháng: 70 triệu đồng, phân bổ theo tỷ lệ giờ công lao động trực tiếp của từng đơn hàng.

3.2. Cách tính và lập thẻ giá thành

Bước đầu tiên là phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đơn hàng theo tỷ lệ giờ công. Chi phí sản xuất chung phân bổ cho đơn hàng A = 70 triệu đồng chia 700 giờ, nhân với 400 giờ, bằng 40 triệu đồng. Chi phí sản xuất chung phân bổ cho đơn hàng B = 70 triệu đồng chia 700 giờ, nhân với 300 giờ, bằng 30 triệu đồng.

Giá thành đơn hàng A = 80 triệu đồng (nguyên vật liệu trực tiếp) cộng 40 triệu đồng (nhân công trực tiếp) cộng 40 triệu đồng (sản xuất chung phân bổ), bằng 160 triệu đồng cho toàn bộ 200 chi tiết, tương đương giá thành đơn vị 800.000 đồng mỗi chi tiết.

Giá thành đơn hàng B = 60 triệu đồng cộng 30 triệu đồng cộng 30 triệu đồng, bằng 120 triệu đồng cho toàn bộ 150 chi tiết, tương đương giá thành đơn vị 800.000 đồng mỗi chi tiết.

Thẻ giá thành của mỗi đơn hàng nên trình bày rõ từng khoản mục chi phí theo đúng thứ tự đã tính ở trên, gồm:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã tập hợp.
  • Chi phí nhân công trực tiếp đã tập hợp.
  • Chi phí sản xuất chung được phân bổ.
  • Tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm sau khi cộng ba khoản mục trên.

Cách trình bày này giúp kế toán và người quản lý nhìn ngay được khoản mục nào đang chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành của từng đơn hàng, từ đó có cơ sở đàm phán giá hoặc tối ưu chi phí cho các đơn hàng tương tự về sau. Với kết quả này, doanh nghiệp có thể đối chiếu ngay giá thành thực tế 800.000 đồng mỗi chi tiết của cả hai đơn hàng với giá đã báo cho khách hàng X và khách hàng Y, để biết đơn hàng nào đang có biên lợi nhuận tốt hơn, từ đó điều chỉnh chính sách báo giá cho các đơn hàng tương tự trong tương lai. Vậy phương pháp này khác gì so với các phương pháp tính giá thành khác?

4. Phân biệt phương pháp tính giá thành theo đơn hàng với các phương pháp khác

Ngoài tính giá thành theo đơn hàng, doanh nghiệp sản xuất còn có thể áp dụng phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số/tỷ lệ hoặc phương pháp định mức, tùy đặc điểm sản xuất. Bảng dưới đây so sánh nhanh các phương pháp để doanh nghiệp chọn đúng cách áp dụng cho mình.

Method Object set cost Matching

 

Tính giá thành theo đơn hàng Từng đơn hàng riêng lẻ Sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ theo yêu cầu riêng của khách hàng
Phương pháp giản đơn Toàn bộ quy trình/kỳ sản xuất Sản xuất hàng loạt một loại sản phẩm, quy trình liên tục
Phương pháp hệ số/tỷ lệ Toàn bộ quy trình, quy đổi theo hệ số Một quy trình cho ra nhiều loại sản phẩm khác nhau cùng lúc
Phương pháp định mức Theo định mức xây dựng sẵn cho từng loại sản phẩm Doanh nghiệp cần ước tính giá thành nhanh, kiểm soát chi phí vượt định mức

So với phương pháp giản đơn, khác biệt cốt lõi nằm ở đối tượng tập hợp chi phí: tính giá thành theo đơn hàng tách riêng từng đơn hàng, trong khi phương pháp giản đơn gộp chung toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ rồi chia bình quân cho số lượng sản phẩm hoàn thành.

So với phương pháp hệ số/tỷ lệ, phương pháp này áp dụng khi một quy trình sản xuất cho ra nhiều loại sản phẩm khác nhau cùng lúc trên cùng dây chuyền, còn tính giá thành theo đơn hàng ứng với trường hợp sản xuất đơn chiếc hoặc theo yêu cầu riêng biệt của từng khách hàng, không nhất thiết dùng chung một dây chuyền cố định.

Trên thực tế, doanh nghiệp hoàn toàn có thể kết hợp tính giá thành theo đơn hàng với phương pháp định mức, bằng cách xây dựng định mức chi phí cho từng loại đơn hàng tương tự từ trước, giúp ước tính nhanh giá thành dự kiến ngay khi nhận đơn hàng, trước khi đơn hàng thực sự hoàn thành và có số liệu thực tế đầy đủ. Doanh nghiệp muốn tìm hiểu tổng quan đầy đủ hơn về các phương pháp tính giá thành có thể tham khảo thêm tại bài viết các phương pháp tính giá thành sản phẩm. Vậy khi áp dụng tính giá thành theo đơn hàng vào thực tế, doanh nghiệp cần lưu ý những gì?

5. Lưu ý thực tế khi áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn hàng

Bên cạnh việc nắm đúng trình tự các bước, doanh nghiệp cần lưu ý thêm một số điểm thực tế sau để áp dụng tính giá thành theo đơn hàng hiệu quả và tránh sai lệch số liệu.

  • Đơn hàng chưa hoàn thành tại thời điểm cuối kỳ phải được đánh giá là sản phẩm dở dang, không được tính hết chi phí đã tập hợp vào giá thành của kỳ đó; nếu tính nhầm, giá thành kỳ đó sẽ bị phản ánh cao hơn thực tế trong khi đơn hàng chưa thực sự xong.
  • Với đơn hàng gồm nhiều hạng mục hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau trong cùng một hợp đồng, cần tách chi phí theo từng hạng mục cụ thể thay vì gộp chung, để biết chính xác hạng mục nào đang chiếm chi phí lớn và giá thành từng hạng mục có hợp lý hay không.
  • Nên đồng bộ ghi nhận doanh thu và giá vốn theo từng đơn hàng, thay vì ghi nhận doanh thu theo hợp đồng nhưng giá vốn lại tính gộp theo kỳ, để tránh lệch số liệu giữa kế toán giá thành và kế toán doanh thu khi đối chiếu lãi, lỗ của từng đơn hàng cụ thể.
  • Với doanh nghiệp có nhiều đơn hàng nhỏ, lẻ phát sinh thường xuyên, cần cân nhắc mức độ chi tiết hợp lý khi mở thẻ giá thành riêng cho từng đơn hàng, tránh khối lượng công việc tập hợp chi phí thủ công trở nên quá tải với đội kế toán.
  • Nên đối chiếu định kỳ giữa chi phí thực tế đã tập hợp trên thẻ giá thành với chi phí dự toán đã báo giá cho khách hàng ngay trong quá trình sản xuất, thay vì chỉ đối chiếu khi đơn hàng đã hoàn thành, để kịp thời phát hiện đơn hàng có nguy cơ vượt chi phí dự kiến.

Áp dụng đúng các lưu ý này giúp doanh nghiệp không chỉ tính đúng giá thành mà còn chủ động kiểm soát rủi ro chi phí ngay trong quá trình sản xuất, thay vì chỉ biết kết quả sau khi đơn hàng đã hoàn thành.

Nếu doanh nghiệp cần công cụ tự động hóa việc tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đơn hàng, tìm hiểu thêm về phân hệ giá thành theo đơn hàng/dự án trong Accnet ERP là bước đáng cân nhắc.

ACCOUNTING SOLUTIONS ACCNET ERP INTEGRATED AI AUTOMATE ALL BUSINESS

AccNet ERP is a software solution financial accounting integrated in the management system, comprehensive enterprise, which is developed by Lac Viet corporation. Difference highlights of AccNet ERP is the app artificial intelligence (AI) in many accounting process to help businesses:

  • Automation of accounting and classified documents.
  • Improving the accuracy in data control.
  • Shorten processing time business accounting – financial.

Thanks to that, AccNet ERP not only is support tool but also a “smart assistant” with the business in financial management transparent effect.

Feature highlights:

✔️ Automatic accounting vouchers, collate public debt thanks to AI.
✔️ Manage your finance – accounting multi-branch, multi-subsidiary.
✔️ Financial statements consolidated standards of Vietnam & international (VAS, IFRS).
✔️ Cash flow management, budgeting, forecasting the exact cost.
✔️ Connect with the manure management system, hr, production, sales to sync data.
✔️ Integration of AI in data analysis, risk warning and proposed optimal scheme.

phần mềm kế toán accnet erp

TYPICAL CUSTOMERS ARE DEPLOYING ACCNET ERP

  • Nitto Denko – control production costs thanks to the application of accounting costing: Nitto Denko has chosen solution AccNet ERP to deploy the system accounting calculating cost ofhelp business control costs more effectively in the production process. After a period of use, company, highly effective, practical system that brings, as well as the degree of stability superior to other software in the market.
  • ANTESCO – restructuring process works with management accounting operation: At ANTESCO, our team of consultants and deployment of AccNetERP has collaborated closely with the business in the first phase, reset the standard process and construction work-flow related departments throughout. The solution has helped ANTESCO significantly improve management capabilities, operating in a synchronized way and versatile
  • Khatoco – expansion pack solution AccNetC after the successful implementation of original: Lac Viet has successfully deployed package solution AccNetC cho Công ty TNHH Thương mại Khatoco tại Nha Trang theo thoả thuận ký kết ngày 29/07/2014. Sau khi ba phân hệ đầu tiên được đưa vào vận hành hiệu quả, Khatoco dự định sẽ tiếp tục hợp tác và mở rộng thêm các phân hệ tài chính – kế toán và quản lý bán lẻ với AccNetC, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào năng lực triển khai và chất lượng dịch vụ từ Lạc Việt.

ACCNET ERP LÀM ĐƯỢC GÌ MÀ CÁC PM KẾ TOÁN PHỔ BIẾN GIÁ RẺ KHÔNG LÀM ĐƯỢC?

Các phần mềm kế toán giá rẻ thường chỉ giải quyết ghi nhận kế toán + báo cáo cơ bản, trong khi một hệ thống AccNet ERP (on-premise, customizable) giải quyết quản trị tài chính toàn doanh nghiệp.

  • Hợp nhất báo cáo tài chính đa công ty: Hợp nhất nhiều công ty con; Loại trừ giao dịch nội bộ; Tự động tạo báo cáo hợp nhất
  • Tùy chỉnh quy trình kế toán theo doanh nghiệp, có thể custom workflow theo đặc thù doanh nghiệp
  • Tính giá thành sản xuất phức tạp: Có thể tính giá thành theo nhiều công đoạn, nhiều phân xưởng, nhiều định mức.
  • Quản trị ngân sách toàn doanh nghiệp: lập ngân sách theo phòng ban, kiểm soát ngân sách theo dự án, cảnh báo vượt ngân sách.
  • Tích hợp hệ thống nội bộ doanh nghiệp: AccNet ERP có thể tích hợp HRM, CRM, DMS, MES, POS, Core banking, hệ thống nội bộ.
  • Dữ liệu bảo mật: Triển khai On-premise trên server doanh nghiệp, dữ liệu được bảo mật do DN kiểm soát hoàn toàn.
  • Ability to handle big data với hàng triệu chứng từ, quy trình kế toán phức tạp
  • Báo cáo quản trị tài chính nâng cao: báo cáo dòng tiền, phân tích lợi nhuận, phân tích chi phí, dashboard tài chính.

SIGN UP TO RECEIVE DEMO NOW

Sign up PM accounting
By clicking the button Send requestyou agreed with Privacy policy information of Vietnam.

INTEGRATED AI ACCELERATION CONVERTER OF ACCOUNTING

AI in AccNet ERP't just stop at automate data entry, but also:

  • Identification & classification certificate from smart: AI scan, read & sort invoice, voucher, receipt, limit errors due to input manually.
  • Financial forecasting & budget: the system uses algorithms machine learning to forecast cost, revenue, business support decision fast.
  • Warning risk accounting: AI to detect abnormalities in the book, from which timely warning of false or fraud risks.
  • Reports assistant smart: AI suggested report template, automatic data aggregation support, leadership, financial analysis instant.

Kế toán Lạc Việt ứng dụng AI

BUSINESS IS WHAT WHEN IMPLEMENTING ACCOUNTING SOFTWARE LAC VIET?

  • Experience more than 30 years develop software solutions business management in Vietnam.
  • Ecosystem of comprehensive: AccNet ERP easily connect with other solutions of Lac Viet (HRM, Workflow, Portal...).
  • Advanced technology: Integrated AI support, cloud & on-premise flexible.
  • Services dedicated support: A team of knowledgeable professionals with accounting – finance in Vietnam, companion throughout the deployment.
  • Trust from thousands of customers in many areas: finance, banking, manufacturing, trade, services.

See details, feature & get FREE Demo

CONTACT INFORMATION

6. Một số câu hỏi thường gặp về tính giá thành theo đơn hàng

Tính giá thành theo đơn hàng khác gì phương pháp giản đơn hay hệ số?

Khác biệt chính nằm ở đối tượng tập hợp chi phí: tính giá thành theo đơn hàng tách riêng chi phí cho từng đơn hàng cụ thể, trong khi phương pháp giản đơn tập hợp chi phí theo toàn bộ kỳ sản xuất rồi chia bình quân, còn phương pháp hệ số quy đổi nhiều loại sản phẩm về một sản phẩm chuẩn để phân bổ chi phí chung.

Doanh nghiệp đang áp dụng Thông tư 133 hoặc Thông tư 99/2025 thì cách tính giá thành theo đơn hàng có khác nhau không?

Về nguyên tắc, cách tập hợp chi phí theo từng đơn hàng là giống nhau giữa hai chế độ kế toán này. Phần mềm kế toán thường cho phép doanh nghiệp chọn chế độ áp dụng tương ứng (Thông tư 133/2016/TT-BTC cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoặc Thông tư 99/2025/TT-BTC cho doanh nghiệp quy mô lớn hơn) để xuất báo cáo tài chính đúng biểu mẫu quy định, còn logic tập hợp và phân bổ chi phí theo đơn hàng vẫn không đổi.

Nắm đúng điều kiện áp dụng, thực hiện đúng trình tự 4 bước và biết cách phân biệt với các phương pháp tính giá thành khác giúp doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn, xác định đúng lãi hoặc lỗ của từng hợp đồng thay vì chỉ biết kết quả chung chung cuối kỳ. Việc tính giá thành theo đơn hàng thủ công trên Excel dễ trở nên quá tải khi số lượng đơn hàng tăng lên.

Review article
Interesting article? Share:
Picture of Cao Thúy
Cao Thuy
Senior Content Marketing more than 4 years of experience. For me, content creation, not merely introduce the product and the brand, but also the transmission of the content really useful for customers. Read more >>>
Categories

New posts

Sign up advice product
Quick contact
By clicking the button Sendyou agreed with Privacy policy information of Vietnam.
Related posts
Sign up to receive information from us Lac Viet
Sign up to receive news
The topics you are interested in: