Luật thuế TNDN 2026 mới nhất: Văn bản áp dụng, điểm mới và hướng dẫn thi hành

Luật thuế TNDN 2026 mới nhất: Văn bản áp dụng, điểm mới và hướng dẫn thi hành

30 phút đọc
Nhận tài liệu mới nhất

Luật thuế TNDN 2026 mới nhất hiện nay là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/10/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025. Luật được hướng dẫn bởi Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Thông tư 20/2026/TT-BTC, cùng một số nghị định, nghị quyết ban hành trong năm 2026. Theo cách tra cứu trên cổng văn bản của Chính phủ, chưa có văn bản nào mang tên “Luật Thuế TNDN năm 2026”.

Trong vòng chưa đầy hai năm, chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đã đổi nhiều lần: luật mới thay luật cũ, nghị định hướng dẫn ra đời, rồi hàng loạt nghị định, nghị quyết bổ sung về miễn thuế, giảm thuế, gia hạn nộp thuế. Với kế toán thuế, chủ doanh nghiệp, câu hỏi thực tế thường là văn bản nào đang có hiệu lực, áp dụng cho kỳ nào, điểm gì khác so với trước.

Trong bài viết này, Lạc Việt sẽ tổng hợp luật thuế TNDN hiện hành, hệ thống văn bản hướng dẫn, các điểm mới đáng chú ý, thời điểm áp dụng, cùng những chính sách thuế TNDN mới ban hành trong năm 2026 để bạn dễ tra cứu.

1. Luật thuế TNDN 2026 mới nhất hiện nay là luật nào?

Văn bản gốc đang điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp là Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội về Thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo thông tin trên cổng văn bản của Chính phủ, luật được ban hành ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025. Luật thay thế Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 cùng các luật đã sửa đổi, bổ sung luật này trước đó.

Nhiều bài viết, tài liệu dùng cách gọi “Luật thuế TNDN 2026”, nhưng đó chủ yếu là cách nói theo năm áp dụng, không phải tên văn bản. Khi trích dẫn trong hồ sơ, báo cáo, hợp đồng tư vấn, nên ghi đầy đủ số hiệu 67/2025/QH15 để tránh nhầm với dự thảo hoặc văn bản khác. Cách ghi này cũng giúp đồng nghiệp, kiểm toán viên, cơ quan thuế tra cứu nhanh đúng văn bản.

Việc dùng đúng số hiệu có ý nghĩa thực tế. Một số bài viết trên mạng gọi luật là “Luật Thuế TNDN năm 2026”, trong cùng bài lại dẫn điều khoản theo các số thứ tự khác nhau, khiến người đọc khó đối chiếu. Cách an toàn là luôn mở nguyên văn luật trên cổng chính thống, đọc trực tiếp điều khoản cần dùng.

Luật cũng không đứng một mình. Mỗi nội dung cụ thể như thuế suất ưu đãi, hồ sơ chi phí được trừ, thời hạn kê khai đều cần đọc kèm nghị định, thông tư hướng dẫn, và các văn bản bổ sung ban hành sau. Mục tiếp theo hệ thống lại các văn bản đó theo nhóm để kế toán dễ nắm. Với doanh nghiệp có nhiều người cùng tham gia lập báo cáo thuế, nên thống nhất một danh mục văn bản chung, tránh tình trạng mỗi bộ phận dùng một bản tài liệu khác nhau.

2. Hệ thống văn bản hướng dẫn luật thuế TNDN mới nhất

Để áp dụng đúng luật thuế TNDN mới nhất, kế toán cần nhìn bức tranh tổng thể gồm luật gốc, luật liên quan, nghị định, thông tư. Mỗi lớp văn bản trả lời một loại câu hỏi khác nhau: luật quy định nguyên tắc, nghị định quy định chi tiết, thông tư hướng dẫn thủ tục, biểu mẫu.

Bảng dưới đây tóm tắt các văn bản chính, ba mục tiếp theo giải thích từng nhóm.

Văn bảnNgày ban hànhHiệu lựcNội dung chính
Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH1514/6/202501/10/2025Luật gốc, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025
Nghị định 320/2025/NĐ-CP15/12/202515/12/2025Hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật
Nghị định 141/2026/NĐ-CP29/4/202601/01/2026Sửa đổi Nghị định 320, miễn thuế doanh nghiệp doanh thu từ 1 tỷ trở xuống
Thông tư 20/2026/TT-BTC12/3/202612/3/2026Hướng dẫn Luật và Nghị định 320, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025
Nghị quyết 43/2026/QH1624/8/202624/8/2026Giảm 30% thuế TNDN kỳ 2026, 2027
Nghị định 398/2026/NĐ-CP29/10/202629/10/2026Hướng dẫn Nghị quyết 43/2026/QH16

2.1. Luật gốc và các luật liên quan

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 là luật gốc, quy định người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất, ưu đãi, miễn thuế giảm thuế. Đây là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất trong nhóm, mọi nghị định, thông tư đều phải bám theo.

Bên cạnh luật gốc, doanh nghiệp còn chịu tác động từ nhóm luật có liên quan đến quản lý thuế. Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026, quy định đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, tiền chậm nộp, kiểm tra thuế. Khi kê khai, quyết toán thuế TNDN, kế toán phải áp dụng đồng thời quy định thực thể của luật thuế TNDN với quy định thủ tục của luật quản lý thuế.

Với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực ưu tiên, cần thêm lưu ý các luật chuyên ngành có điều khoản ưu đãi thuế. Việc này sẽ được nhắc ở mục 5. Điểm quan trọng là kế toán không đọc từng luật riêng lẻ, vì cùng một khoản chi hay một kỳ kê khai có thể chịu tác động của nhiều văn bản có ngày hiệu lực khác nhau. Lập bảng đối chiếu văn bản theo từng nghiệp vụ là cách làm gọn, dễ cập nhật.

2.2. Nghị định hướng dẫn thi hành

Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 gồm 6 chương, 26 điều, quy định chi tiết về xác định thu nhập tính thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất, phương pháp tính thuế, ưu đãi, miễn giảm thuế. Đây là văn bản kế toán thuế dùng nhiều nhất hằng ngày, đặc biệt các điều về doanh thu, chi phí được trừ, chi phí không được trừ.

Nghị định này đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026, có hiệu lực tính từ 01/01/2026. Theo cổng thông tin của Chính phủ, nghị định này bổ sung quy định miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, đồng thời hướng dẫn cách xác định tổng doanh thu làm căn cứ miễn thuế.

Bản hợp nhất Nghị định 320/2025/NĐ-CP (đã cập nhật nội dung sửa đổi) được đăng trên Công báo số 338 ngày 19/6/2026, thuận tiện cho kế toán đọc một nguồn duy nhất. Ngoài ra, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến về dự thảo nghị định tiếp tục sửa đổi Nghị định 320/2025/NĐ-CP, nên cần theo dõi để biết khi nào dự thảo được ban hành chính thức.

2.3. Thông tư và văn bản quản lý thuế liên quan

Thông tư 20/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 12/3/2026, hướng dẫn chi tiết Luật Thuế TNDN và Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Thông tư có hiệu lực từ 12/3/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025, riêng quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cùng quy định về chuyển nhượng vốn áp dụng từ ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực. Nội dung đáng chú ý gồm hướng dẫn thời điểm xác định doanh thu tính thuế, hồ sơ của khoản chi được trừ, thuế đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam.

Về thủ tục kê khai, Thông tư 89/2026/TT-BTC ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ 01/7/2026, quy định chi tiết Luật Quản lý thuế cùng Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Thông tư này quy định hồ sơ khai thuế, mẫu biểu, kỳ khai, thay thế hệ thống mẫu của Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Khi đọc các văn bản trên, kế toán nên phân biệt rõ văn bản nào quy định thực thể (tính thuế, ưu đãi), văn bản nào quy định thủ tục (hồ sơ, hạn nộp). Nhầm hai nhóm này thường dẫn đến áp dụng sai thời điểm hiệu lực, vì mỗi văn bản có ngày hiệu lực riêng.

3. Điểm mới của luật thuế TNDN mới nhất so với luật cũ

Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 không chỉ chỉnh sửa kỹ thuật mà còn thay đổi nhiều quy định ảnh hưởng đến số thuế phải nộp. Để tránh trùng lặp với các bài chuyên sâu, phần này chỉ tóm tắt ba nhóm điểm mới mà kế toán quan tâm nhất: thuế suất, thu nhập chịu thuế cùng chi phí được trừ, chính sách ưu đãi miễn giảm. Mỗi nhóm có bài viết riêng đi sâu hơn.

3.1. Thuế suất theo quy mô doanh thu: 15%, 17%, 20%

Điểm mới dễ thấy nhất là thuế suất phân theo quy mô doanh thu. Theo Điều 10 Luật, thuế suất phổ thông là 20%. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng áp dụng 15%, doanh nghiệp có tổng doanh thu từ trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng áp dụng 17%. Doanh thu để xác định mức thuế suất là tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN trước liền kề.

Quy định này không áp dụng cho doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết, nếu doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thấp. Một số trường hợp đặc thù khác chịu thuế suất riêng: hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí từ 25% đến 50%, hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm 50%, riêng mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn đặc biệt khó khăn là 40%.

Với doanh nghiệp vừa và nhỏ, thuế suất thấp giúp giảm gánh nặng thuế đáng kể, nhưng cũng đòi hỏi kế toán xác định đúng doanh thu làm căn cứ. Doanh thu này gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác, theo chỉ tiêu của phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm trước. Chi tiết cách tính, ví dụ, trường hợp đặc thù được trình bày trong bài viết riêng về thuế thu nhập doanh nghiệp.

3.2. Thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, chi phí được trừ

Luật mở rộng nhóm thu nhập chịu thuế. Điều 3 bổ sung các khoản như chênh lệch giữa tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế với khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết, các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật, chênh lệch do đánh giá lại tài sản khi góp vốn, thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài. Doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử, nền tảng số cũng được xác định rõ là đối tượng nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Về miễn thuế, Điều 4 bổ sung thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ carbon lần đầu sau khi phát hành, thu nhập từ lãi trái phiếu xanh. Mặt khác, thời gian miễn thuế đối với thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam giảm xuống còn tối đa 03 năm, thay vì 05 năm như trước.

Điều 9 mở rộng các khoản chi được trừ, chẳng hạn khoản tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, chi giảm phát thải khí nhà kính, phần thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế. Điều 7 cho phép doanh nghiệp bù trừ lãi, lỗ giữa các hoạt động theo cách doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp hoạt động đang hưởng ưu đãi thuế và nhóm khai thác khoáng sản phải xác định riêng. Phần giải thích chi tiết điều kiện, hồ sơ chi phí được trừ xem tại bài viết riêng về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

3.3. Ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế

Danh mục ngành nghề, địa bàn được ưu đãi thuế được điều chỉnh tại Điều 12, Điều 13 của Luật. Một số lĩnh vực mới được đưa vào gồm dịch vụ công nghệ số, an toàn thông tin mạng, chip bán dẫn, trung tâm dữ liệu, trí tuệ nhân tạo. Ngược lại, luật bỏ ưu đãi đối với dự án sản xuất có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng và dự án đầu tư tại khu công nghiệp. Dự án đầu tư mới sản xuất lắp ráp ô tô được hưởng thuế suất ưu đãi 17% trong 10 năm, thay cho 10% trong 15 năm trước đây.

Về miễn giảm thuế, Điều 14 quy định nhiều mức cho từng nhóm. Một nhóm được miễn thuế tối đa 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa 09 năm tiếp theo. Nhóm khác được miễn tối đa 02 năm, giảm 50% tối đa 04 năm tiếp theo. Thời gian miễn giảm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, nếu ba năm đầu chưa có thu nhập chịu thuế thì tính từ năm thứ tư kể từ năm đầu tiên có doanh thu.

Do điều kiện ưu đãi khá phức tạp, mỗi doanh nghiệp nên đối chiếu dự án, ngành nghề, địa bàn của mình với nguyên văn Điều 12, 13, 14 cùng các điều hướng dẫn trong Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thay vì chỉ dựa vào tóm tắt. Theo Điều 4 Thông tư 20/2026/TT-BTC, doanh nghiệp tự xác định điều kiện miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn giảm, số lỗ được trừ để kê khai, quyết toán với cơ quan thuế, nên cần lưu hồ sơ chứng minh đầy đủ.

4. Luật thuế TNDN mới nhất áp dụng từ kỳ tính thuế nào?

Câu hỏi này gồm hai phần: thời điểm có hiệu lực của luật, thời điểm bắt đầu áp dụng cho kỳ tính thuế. Theo cổng thông tin của Chính phủ, Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2025. Nghĩa là tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2025, nộp trong năm 2026, đã được lập theo luật mới.

Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025, Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 12/3/2026 nhưng áp dụng từ kỳ tính thuế 2025. Hai điểm cần nhớ khi đối chiếu: quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng mỗi lần áp dụng từ ngày 15/12/2025, trùng ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực. Quy định miễn thuế đối với doanh nghiệp doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực tính từ 01/01/2026.

Về biểu mẫu, hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01/7/2026 thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực, theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Từ kỳ tính thuế sau mốc này, doanh nghiệp dùng mẫu theo văn bản mới. Ứng dụng hỗ trợ kê khai của Cục Thuế cũng đã nâng cấp để đáp ứng Luật số 67/2025/QH15 cùng Nghị định 320/2025/NĐ-CP, vì vậy kế toán nên cập nhật phiên bản mới nhất trước khi lập tờ khai.

Với doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế theo quy định cũ, nên đọc kỹ điều khoản chuyển tiếp để biết mình tiếp tục hưởng theo quy định cũ hay được chọn quy định mới. Đây là điểm thường có chênh lệch lợi ích lớn, nên cần được kế toán trưởng hoặc tư vấn thuế xác nhận bằng văn bản nội bộ.

5. Chính sách thuế TNDN mới ban hành trong năm 2026

Ngoài hệ thống văn bản nền tảng, năm 2026 có thêm nhiều chính sách tác động trực tiếp đến số thuế TNDN phải nộp. Doanh nghiệp nên theo dõi năm nhóm thay đổi dưới đây, kiểm tra xem mình có thuộc diện hưởng không.

  • Thứ nhất, miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực tính từ 01/01/2026. Nghị định cũng hướng dẫn cách xác định doanh thu làm căn cứ, trường hợp doanh nghiệp mới thành lập dự kiến doanh thu không quá 01 tỷ đồng không phải tạm nộp thuế.
  • Thứ hai, giảm 30% thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với doanh nghiệp có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng, theo Nghị quyết 43/2026/QH16 do Quốc hội thông qua ngày 24/8/2026. Nghị định 398/2026/NĐ-CP ngày 29/10/2026 hướng dẫn chi tiết, trong đó doanh nghiệp tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế TNDN hằng quý.
  • Thứ ba, gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP đối với một số ngành, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, trong đó số thuế TNDN tạm nộp quý III/2026 có thể nộp chậm nhất ngày 30/12/2026.
  • Thứ tư, Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 có quy định miễn thuế TNDN trong 03 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu, nên doanh nghiệp mới cần đọc điều kiện riêng.
  • Thứ năm, Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026, được các nguồn tham khảo ghi nhận có nội dung liên quan đến ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp công nghệ cao. Doanh nghiệp thuộc nhóm này cần đối chiếu điều kiện hưởng ưu đãi theo luật chuyên ngành cùng Luật Thuế TNDN trước khi áp dụng.

6. Theo dõi thay đổi chính sách thuế TNDN cùng AccNet ERP

Với số lượng văn bản thay đổi liên tục, kế toán khó vừa xử lý nghiệp vụ hằng ngày vừa cập nhật chính sách. Sai sót thường xuất phát từ việc dùng bảng tra cứu cũ, lập tờ khai theo mẫu đã hết hiệu lực, hoặc bỏ lỡ một chính sách giảm thuế mới. Một quy trình cập nhật chính sách đơn giản, kết hợp công cụ kế toán phù hợp, giúp giảm nguy cơ này.

Doanh nghiệp nên chỉ định một đầu mối theo dõi văn bản thuế, tổng hợp thay đổi theo tháng, thông báo cho bộ phận kế toán kèm hướng dẫn áp dụng. Danh mục văn bản đang áp dụng nên được lưu thống nhất, ghi rõ ngày hiệu lực, phạm vi áp dụng, người chịu trách nhiệm cập nhật. Mỗi quý, kế toán trưởng có thể dành một buổi ngắn để rà soát danh mục, loại bỏ văn bản hết hiệu lực, bổ sung văn bản mới, rồi phổ biến lại cho cả nhóm.

Phần mềm kế toán AccNet ERP của Lạc Việt hỗ trợ kê khai, quyết toán thuế, nhắc lịch công việc định kỳ cho thuế, bảo hiểm xã hội, báo cáo. Theo giới thiệu trên trang sản phẩm, hệ thống tự lập tờ khai thuế GTGT, TNDN, TNCN từ dữ liệu phát sinh, xuất tệp XML theo chuẩn HTKK, cảnh báo lỗi trước khi nộp. Nhờ đó kế toán tập trung vào việc áp dụng đúng chính sách, thay vì tốn thời gian nhập lại số liệu cho từng tờ khai.

GIẢI PHÁP KẾ TOÁN ACCNET ERP TÍCH HỢP AI TỰ ĐỘNG HÓA MỌI NGHIỆP VỤ

AccNet ERP là giải pháp phần mềm kế toán tài chính tích hợp trong hệ thống quản trị doanh nghiệp toàn diện, được phát triển bởi Công ty Lạc Việt. Điểm khác biệt nổi bật của AccNet ERP chính là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong nhiều quy trình kế toán giúp doanh nghiệp:

  • Tự động hóa hạch toán và phân loại chứng từ.
  • Nâng cao tính chính xác trong kiểm soát số liệu.
  • Rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ kế toán – tài chính.

Nhờ đó, AccNet ERP không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là “trợ lý thông minh” đồng hành cùng doanh nghiệp trong quản trị tài chính minh bạch hiệu quả.

Tính năng nổi bật:

✔️ Tự động hạch toán chứng từ, đối chiếu công nợ nhờ AI.
✔️ Quản lý tài chính – kế toán đa chi nhánh, đa công ty con.
✔️ Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn Việt Nam & quốc tế (VAS, IFRS).
✔️ Quản trị dòng tiền, ngân sách, dự báo chi phí chính xác.
✔️ Kết nối với các phân hệ quản trị nhân sự, sản xuất, bán hàng để đồng bộ dữ liệu.
✔️ Tích hợp AI trong phân tích số liệu, cảnh báo rủi ro và đề xuất phương án tối ưu.

phần mềm kế toán accnet erp

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI ACCNET ERP

  • Nitto Denko – Kiểm soát chi phí sản xuất nhờ ứng dụng kế toán tính giá thành: Nitto Denko đã lựa chọn giải pháp AccNet ERP để triển khai hệ thống kế toán tính giá thành, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn trong quá trình sản xuất. Sau một thời gian sử dụng, công ty đánh giá cao hiệu quả thực tiễn mà hệ thống mang lại, cũng như mức độ ổn định vượt trội so với các phần mềm khác trên thị trường.
  • ANTESCO – Tái cấu trúc quy trình hoạt động với kế toán quản trị vận hành: Tại ANTESCO, đội ngũ tư vấn và triển khai của AccNetERP đã phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, thiết lập lại quy trình chuẩn và xây dựng luồng công việc liên phòng ban xuyên suốt. Giải pháp đã giúp ANTESCO cải thiện đáng kể khả năng quản trị vận hành một cách đồng bộ và linh hoạt
  • Khatoco – Mở rộng gói giải pháp AccNetC sau triển khai thành công ban đầu: Lạc Việt đã triển khai thành công gói giải pháp AccNetC cho Công ty TNHH Thương mại Khatoco tại Nha Trang theo thoả thuận ký kết ngày 29/07/2014. Sau khi ba phân hệ đầu tiên được đưa vào vận hành hiệu quả, Khatoco dự định sẽ tiếp tục hợp tác và mở rộng thêm các phân hệ tài chính – kế toán và quản lý bán lẻ với AccNetC, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào năng lực triển khai và chất lượng dịch vụ từ Lạc Việt.


ACCNET ERP LÀM ĐƯỢC GÌ MÀ CÁC PM KẾ TOÁN PHỔ BIẾN GIÁ RẺ KHÔNG LÀM ĐƯỢC?

Các phần mềm kế toán giá rẻ thường chỉ giải quyết ghi nhận kế toán + báo cáo cơ bản, trong khi một hệ thống AccNet ERP (on-premise, customizable) giải quyết quản trị tài chính toàn doanh nghiệp.

  • Hợp nhất báo cáo tài chính đa công ty: Hợp nhất nhiều công ty con; Loại trừ giao dịch nội bộ; Tự động tạo báo cáo hợp nhất
  • Tùy chỉnh quy trình kế toán theo doanh nghiệp, có thể custom workflow theo đặc thù doanh nghiệp
  • Tính giá thành sản xuất phức tạp: Có thể tính giá thành theo nhiều công đoạn, nhiều phân xưởng, nhiều định mức.
  • Quản trị ngân sách toàn doanh nghiệp: lập ngân sách theo phòng ban, kiểm soát ngân sách theo dự án, cảnh báo vượt ngân sách.
  • Tích hợp hệ thống nội bộ doanh nghiệp: AccNet ERP có thể tích hợp HRM, CRM, DMS, MES, POS, Core banking, hệ thống nội bộ.
  • Dữ liệu bảo mật: Triển khai On-premise trên server doanh nghiệp, dữ liệu được bảo mật do DN kiểm soát hoàn toàn.
  • Khả năng xử lý dữ liệu lớn với hàng triệu chứng từ, quy trình kế toán phức tạp
  • Báo cáo quản trị tài chính nâng cao: báo cáo dòng tiền, phân tích lợi nhuận, phân tích chi phí, dashboard tài chính.

ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY

Đăng ký PM kế toán

TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ KẾ TOÁN

AI trong AccNet ERP không chỉ dừng lại ở tự động hóa nhập liệu, mà còn:

  • Nhận diện & phân loại chứng từ thông minh: AI quét, đọc và phân loại hóa đơn, phiếu chi, phiếu thu, hạn chế sai sót do nhập liệu thủ công.
  • Dự báo tài chính & ngân sách: hệ thống sử dụng thuật toán học máy để dự báo chi phí, doanh thu, hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định nhanh.
  • Cảnh báo rủi ro kế toán: AI phát hiện bất thường trong sổ sách, từ đó cảnh báo kịp thời các sai lệch hoặc rủi ro gian lận.
  • Trợ lý báo cáo thông minh: AI gợi ý mẫu báo cáo, tự động tổng hợp số liệu, hỗ trợ ban lãnh đạo phân tích tài chính tức thì.

Kế toán Lạc Việt ứng dụng AI

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GÌ KHI TRIỂN KHAI PHẦN MỀM KẾ TOÁN LẠC VIỆT?

  • Kinh nghiệm hơn 30 năm phát triển giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Hệ sinh thái số toàn diện: AccNet ERP dễ dàng kết nối với các giải pháp khác của Lạc Việt (HRM, Workflow, Portal…).
  • Công nghệ tiên tiến: Tích hợp AI, hỗ trợ cloud & on-premise linh hoạt.
  • Dịch vụ hỗ trợ tận tâm: Đội ngũ chuyên gia am hiểu nghiệp vụ kế toán – tài chính Việt Nam, đồng hành xuyên suốt trong triển khai.
  • Niềm tin từ hàng nghìn khách hàng trong nhiều lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, sản xuất, thương mại, dịch vụ.

Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Doanh nghiệp đang cân nhắc công cụ hỗ trợ kế toán thuế có thể tham khảo AccNet ERP, đồng thời yêu cầu nhà cung cấp xác nhận phiên bản biểu mẫu đã cập nhật theo các thông tư mới trước khi sử dụng cho kỳ kê khai tiếp theo.

Luật thuế TNDN 2026 mới nhất, nói chính xác, là Luật số 67/2025/QH15 cùng hệ thống nghị định, thông tư, nghị quyết hướng dẫn và bổ sung trong năm 2026. Kế toán nên tra cứu đúng số hiệu, nắm ngày hiệu lực của từng văn bản, đối chiếu kỳ tính thuế áp dụng, đồng thời theo dõi các chính sách miễn thuế, giảm thuế, gia hạn nộp thuế mới. Thói quen đọc nguyên văn trên cổng chính thống là cách tốt nhất để tránh sai sót khi quyết toán.

7. Một số câu hỏi thường gặp

Luật Thuế TNDN năm 2008 còn hiệu lực không?

Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 và các luật sửa đổi đã được thay bằng Luật số 67/2025/QH15 từ ngày 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025. Khi đọc tài liệu cũ, kế toán cần đối chiếu lại điều khoản với luật mới, vì số điều, nội dung nhiều chỗ đã khác.

Thuế suất phổ thông là 20%. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 03 tỷ đồng chịu 15%, từ trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng chịu 17%. Một số lĩnh vực như dầu khí, tài nguyên quý hiếm, doanh nghiệp được ưu đãi có mức thuế suất riêng theo từng trường hợp.

Luật có hiệu lực từ 01/10/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2025. Các văn bản bổ sung như Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Nghị quyết 43/2026/QH16 có phạm vi, thời điểm áp dụng riêng, doanh nghiệp cần đối chiếu từng văn bản.

Hai thông tư này hướng dẫn luật cũ, nên với các nội dung đã được Luật số 67/2025/QH15, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định lại, kế toán nên áp dụng văn bản mới. Tình trạng hiệu lực của từng điều khoản cụ thể cần được xác nhận qua điều khoản thi hành của văn bản mới, không nên tự suy đoán.

Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định chế độ kế toán doanh nghiệp, ảnh hưởng đến cách hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại. Văn bản này không thay luật thuế, nhưng kế toán cần đọc cùng để ghi sổ đúng.

Bài viết thú vị? Chia sẻ ngay:
Hình ảnh của Cao Thúy
Cao Thúy
Senior Content Marketing hơn 4 năm kinh nghiệm. Đối với tôi, sáng tạo nội dung không chỉ đơn thuần là giới thiệu sản phẩm và thương hiệu, mà còn là truyền tải những nội dung thật sự hữu ích cho khách hàng. Xem thêm >>>
Chuyên mục

Bài viết mới

Đăng ký tư vấn sản phẩm
Liên hệ nhanh
Bài viết liên quan
Đăng ký nhận tin từ Lạc Việt
Đăng ký nhận tin
Chủ đề bạn quan tâm: