Hợp đồng dịch vụ là gì? Quy định pháp luật, mẫu và lưu ý khi ký kết

Hợp đồng dịch vụ là gì? Quy định pháp luật, mẫu và lưu ý khi ký kết

32 phút đọc
Nhận tài liệu mới nhất

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, còn bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ (Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015). Đây là hợp đồng dân sự, không phải hợp đồng lao động, nên quyền và nghĩa vụ các bên được điều chỉnh bởi Điều 513 đến Điều 521 Bộ luật Dân sự.

Doanh nghiệp ký hợp đồng dịch vụ gần như hằng ngày: thuê đơn vị vệ sinh, bảo vệ, tư vấn pháp lý, đào tạo nội bộ, thuê chuyên gia cá nhân làm dự án. Dù quen thuộc, nhiều bản hợp đồng vẫn thiếu điều khoản nghiệm thu, không quy định rõ khi nào được chấm dứt, hoặc ký với cá nhân nhưng lại quản lý như nhân viên. Những lỗ hổng này thường chỉ lộ ra khi có tranh chấp hay khi cơ quan BHXH kiểm tra.

Trong bài viết này, Lạc Việt sẽ giúp bạn nắm khái niệm, quyền và nghĩa vụ các bên, quy định về thanh toán, chấm dứt hợp đồng, những nội dung cần có trong mẫu hợp đồng dịch vụ và các lưu ý về thuế khi ký với cá nhân.

1. Hợp đồng dịch vụ là gì? Đặc điểm và phân biệt với hợp đồng lao động

Theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng. Điều 514 bổ sung rằng đối tượng của hợp đồng là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Từ hai điều luật trên, có thể nhận diện loại hợp đồng này qua các đặc điểm sau:

  • Đối tượng là công việc, không phải tài sản: bên cung ứng tạo ra kết quả bằng chuyên môn, sức lao động của mình (tư vấn, vệ sinh, sửa chữa, đào tạo…).
  • Song vụ: mỗi bên vừa có quyền vừa có nghĩa vụ đối với bên kia.
  • Có đền bù: bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền cho công việc nhận được.
  • Bình đẳng: bên cung ứng tự tổ chức cách làm, không chịu quản lý, kỷ luật như người lao động.

Đặc điểm cuối cùng là ranh giới quan trọng nhất với hợp đồng lao động. Khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định thỏa thuận mang tên gọi khác nhưng có việc làm trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là hợp đồng lao động. Do đó, tên gọi trên hợp đồng không quyết định bản chất pháp lý.

Tiêu chí Hợp đồng dịch vụ Hợp đồng lao động
Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 Bộ luật Lao động 2019
Bên tham gia Cá nhân hoặc tổ chức cung ứng Người lao động là cá nhân
Mục tiêu Kết quả công việc Việc làm theo vị trí
Quản lý Bên cung ứng tự chủ Người sử dụng lao động điều hành
Thanh toán Tiền dịch vụ theo thỏa thuận Tiền lương theo kỳ hạn
BHXH bắt buộc Không, nếu đúng bản chất Có, với hợp đồng từ đủ 01 tháng

Hợp đồng khoán việc mà nhiều doanh nghiệp dùng cho lao động thời vụ thực chất cũng là một dạng hợp đồng dịch vụ. Điểm khác là khoán việc thường gắn với một khối lượng công việc trọn gói, trả theo nghiệm thu. Trong khi đó, hợp đồng dịch vụ có thể bao gồm cả dịch vụ thực hiện liên tục theo thời gian như bảo vệ, vệ sinh, bảo trì hệ thống, nên điều khoản về thời hạn, chất lượng định kỳ, chấm dứt giữa chừng cần được chú ý hơn.

Khi hai bên đều là thương nhân và dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi, hợp đồng còn chịu điều chỉnh của pháp luật thương mại bên cạnh Bộ luật Dân sự. Sau khi xác định đúng loại hợp đồng, bước tiếp theo là nắm rõ mỗi bên được làm gì, phải làm gì.

2. Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng dịch vụ

Bộ luật Dân sự 2015 dành bốn điều, từ Điều 515 đến Điều 518, để quy định quyền và nghĩa vụ của hai bên. Phần này gồm hai nội dung: quyền, nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ và quyền, nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ. Đây là khung tối thiểu; các bên có thể thỏa thuận chi tiết hơn trong hợp đồng miễn không trái luật.

2.1. Bên sử dụng dịch vụ

Theo Điều 515, bên sử dụng dịch vụ có hai nghĩa vụ chính:

  • Cung cấp cho bên cung ứng thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.
  • Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng theo thỏa thuận.

Nghĩa vụ cung cấp thông tin thường bị xem nhẹ, nhưng lại là nguyên nhân của nhiều tranh chấp. Ví dụ, doanh nghiệp thuê đơn vị tư vấn xây dựng hệ thống lương 3P nhưng chậm gửi dữ liệu bảng lương, mô tả công việc; dự án trễ hạn, sau đó lại từ chối thanh toán vì cho rằng bên tư vấn chậm tiến độ. Trong tình huống này, lỗi chậm trễ một phần thuộc về chính bên sử dụng dịch vụ.

Về quyền, Điều 516 cho phép bên sử dụng dịch vụ yêu cầu bên cung ứng thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thỏa thuận khác. Trường hợp bên cung ứng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Để quyền yêu cầu “đúng chất lượng” có thể thực thi, hợp đồng cần mô tả chất lượng bằng tiêu chí đo được: số buổi đào tạo, số học viên đạt bài kiểm tra, tần suất vệ sinh mỗi khu vực, thời gian phản hồi sự cố. Một điều khoản chung chung kiểu “bảo đảm chất lượng tốt” gần như không giúp được gì khi xảy ra bất đồng.

2.2. Bên cung ứng dịch vụ

Điều 517 quy định nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ khá chi tiết, có thể tóm lại như sau:

  • Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.
  • Không được giao cho người khác thực hiện thay nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.
  • Bảo quản và giao lại tài liệu, phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.
  • Báo ngay cho bên sử dụng về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.
  • Giữ bí mật thông tin biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
  • Bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

Với doanh nghiệp, nghĩa vụ giữ bí mật đặc biệt quan trọng khi thuê ngoài các dịch vụ chạm vào dữ liệu nhân sự, tài chính như tư vấn lương, kiểm toán nội bộ, triển khai phần mềm. Vì pháp luật chỉ buộc giữ bí mật “nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”, hợp đồng nên có điều khoản bảo mật riêng, nêu rõ phạm vi thông tin, thời hạn bảo mật sau khi chấm dứt hợp đồng và mức bồi thường khi vi phạm.

Về quyền, Điều 518 cho phép bên cung ứng yêu cầu bên sử dụng cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện; được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng mà không nhất thiết phải chờ ý kiến nếu việc chờ sẽ gây thiệt hại, nhưng phải báo ngay; yêu cầu bên sử dụng trả tiền dịch vụ. Quyền thay đổi điều kiện dịch vụ là điểm khác biệt đáng chú ý, giúp bên cung ứng xử lý tình huống khẩn cấp mà không bị coi là vi phạm.

Nắm rõ quyền và nghĩa vụ mới chỉ là một nửa. Phần lớn tranh chấp thực tế xoay quanh chuyện trả tiền khi nào, chấm dứt ra sao, xử lý thế nào khi hết hạn mà việc chưa xong.

3. Thanh toán, chấm dứt và tiếp tục thực hiện theo Bộ luật Dân sự

Phần này gồm ba nội dung tương ứng với ba điều luật cuối của chế định hợp đồng dịch vụ: trả tiền dịch vụ (Điều 519), đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng (Điều 520) và trường hợp hết thời hạn nhưng công việc chưa hoàn thành (Điều 521). Đây là những quy định “mặc định” được áp dụng khi hợp đồng không thỏa thuận khác.

3.1. Trả tiền dịch vụ

Theo Điều 519, bên sử dụng dịch vụ phải trả đủ tiền dịch vụ vào thời điểm hoàn thành công việc, nếu các bên không có thỏa thuận khác. Khi hợp đồng không nêu rõ giá dịch vụ hoặc phương thức xác định giá, mức tiền được tính theo giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm, địa điểm giao kết hợp đồng.

Điều luật cũng bảo vệ bên sử dụng dịch vụ trong trường hợp chất lượng không đạt: nếu dịch vụ không đạt được như thỏa thuận hoặc công việc không hoàn thành đúng thời hạn, bên sử dụng có quyền giảm tiền dịch vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Trên thực tế, quy tắc “trả khi hoàn thành” ít khi phù hợp với dịch vụ kéo dài nhiều tháng. Vì vậy, doanh nghiệp nên thỏa thuận rõ:

  • Số đợt thanh toán, tỷ lệ mỗi đợt và điều kiện kích hoạt (ký hợp đồng, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu cuối).
  • Hồ sơ đề nghị thanh toán: biên bản nghiệm thu, hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ.
  • Cách tính giảm trừ khi chất lượng không đạt, thay vì để hai bên tranh luận sau khi sự việc đã xảy ra.

Ví dụ minh họa: hợp đồng đào tạo kỹ năng quản lý 10 buổi, trị giá 100 triệu đồng, chia 30% khi ký, 40% sau buổi thứ 5, 30% sau khi nghiệm thu khóa học. Nếu chỉ tổ chức được 8 buổi, hai bên đã có cơ sở rõ ràng để tính phần tiền tương ứng.

3.2. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng

Điều 520 trao quyền đơn phương chấm dứt cho cả hai bên nhưng với điều kiện khác nhau. Bên sử dụng dịch vụ được chấm dứt khi việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho mình, với ba điều kiện kèm theo: báo trước cho bên cung ứng một thời gian hợp lý, trả tiền công theo phần dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.

Ngược lại, bên cung ứng dịch vụ chỉ được đơn phương chấm dứt khi bên sử dụng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, ví dụ không cung cấp tài liệu cần thiết hoặc chậm thanh toán kéo dài. Khi đó, bên cung ứng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Hai khái niệm dễ gây tranh cãi trong điều luật là “thời gian hợp lý” và “vi phạm nghiêm trọng”. Pháp luật không định lượng cụ thể, nên hợp đồng nên tự định nghĩa:

  • Thời hạn báo trước bằng số ngày cụ thể (ví dụ 15 hoặc 30 ngày).
  • Danh sách hành vi được coi là vi phạm nghiêm trọng (chậm thanh toán quá số ngày nhất định, tiết lộ bí mật, giao cho bên thứ ba thực hiện khi chưa được đồng ý).
  • Cách tính phần dịch vụ đã thực hiện khi chấm dứt giữa chừng.

Quy định rõ những nội dung này giúp cả hai bên lường trước hệ quả, hạn chế phải đưa tranh chấp ra tòa án hoặc trọng tài. Thông báo chấm dứt cũng nên lập bằng văn bản, gửi theo địa chỉ ghi trong hợp đồng để có bằng chứng về thời điểm bên kia nhận được.

3.3. Hết thời hạn nhưng công việc chưa xong

Điều 521 xử lý một tình huống rất phổ biến: đến hạn hợp đồng nhưng công việc chưa hoàn thành, bên cung ứng vẫn tiếp tục làm, bên sử dụng biết nhưng không phản đối. Trong trường hợp này, hợp đồng dịch vụ đương nhiên được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận cho đến khi công việc hoàn thành.

Quy định này có lợi cho tính liên tục của công việc, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro nếu doanh nghiệp không theo dõi hạn hợp đồng. Ví dụ, một hợp đồng bảo trì hệ thống hết hạn, đơn vị cung ứng vẫn tiếp tục cử kỹ thuật đến, bộ phận vận hành vẫn ký xác nhận. Khi đó, doanh nghiệp tiếp tục chịu nghĩa vụ thanh toán theo đơn giá cũ, dù có thể đã định đàm phán lại giá hoặc chuyển sang nhà cung cấp khác.

Để chủ động, doanh nghiệp nên:

  • Theo dõi tập trung ngày hết hạn của các hợp đồng dịch vụ đang hiệu lực.
  • Gửi văn bản thông báo không gia hạn hoặc đề nghị đàm phán lại trước ngày hết hạn.
  • Ký phụ lục gia hạn bằng văn bản nếu muốn tiếp tục, ghi rõ thời hạn mới và điều chỉnh giá (nếu có).

Lưu ý rằng quy tắc “đương nhiên tiếp tục” của Bộ luật Dân sự khác hẳn quy định về hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn làm việc tại Điều 20 Bộ luật Lao động 2019. Hai cơ chế này không nên áp dụng lẫn lộn.

Khi đã hiểu các quy tắc mặc định, doanh nghiệp có thể chủ động đưa những thỏa thuận cần thiết vào văn bản hợp đồng ngay từ đầu.

4. Nội dung cần có trong mẫu hợp đồng dịch vụ

Pháp luật không ban hành mẫu hợp đồng dịch vụ bắt buộc. Các bên được tự do thỏa thuận, nhưng một mẫu hợp đồng dịch vụ đủ chặt chẽ nên bao quát các nhóm điều khoản dưới đây để làm căn cứ thực hiện, thanh toán, hạch toán chi phí và giải quyết tranh chấp.

Nhóm điều khoản Nội dung cần ghi rõ
Thông tin các bên Tên, địa chỉ, mã số thuế, người đại diện (tổ chức); họ tên, CCCD, mã số thuế cá nhân (cá nhân)
Phạm vi dịch vụ Mô tả công việc, kết quả đầu ra, tiêu chí chất lượng đo được
Thời hạn, địa điểm Ngày bắt đầu, ngày kết thúc, tiến độ từng giai đoạn
Giá và thanh toán Giá dịch vụ, đã gồm thuế hay chưa, số đợt, điều kiện thanh toán
Cung cấp thông tin Tài liệu, phương tiện bên sử dụng phải cung cấp và thời hạn
Nghiệm thu Hình thức, thời hạn, biên bản nghiệm thu
Bảo mật Phạm vi thông tin, thời hạn bảo mật, chế tài
Chấm dứt Thời hạn báo trước, danh sách vi phạm nghiêm trọng, cách quyết toán
Vi phạm, tranh chấp Phạt vi phạm, bồi thường, tòa án hoặc trọng tài

Khi ký với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ, cần kiểm tra thẩm quyền của người ký (người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền, kèm giấy ủy quyền) và ngành nghề kinh doanh phù hợp, nhất là với dịch vụ có điều kiện như bảo vệ, kế toán, tư vấn pháp lý.

Khi ký với cá nhân, hợp đồng nên mô tả công việc theo kết quả, tránh đưa vào các điều khoản như giờ làm cố định, tuân thủ nội quy lao động, chịu sự phân công của trưởng bộ phận. Những câu chữ này có thể khiến hợp đồng bị coi là hợp đồng lao động. Nên ghi rõ số tiền là trước hay sau thuế để thống nhất cách khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Về hình thức, hợp đồng có thể lập bằng văn bản giấy hoặc dưới dạng điện tử. Dù chọn cách nào, doanh nghiệp nên lưu đủ bộ hồ sơ gồm hợp đồng, phụ lục, biên bản nghiệm thu, chứng từ thanh toán để chứng minh khoản chi khi cơ quan thuế kiểm tra. Với hợp đồng kéo dài nhiều năm, nên đặt lịch rà soát giá và phạm vi dịch vụ định kỳ, ghi nhận mọi thay đổi bằng phụ lục có chữ ký của hai bên thay vì thỏa thuận miệng hoặc qua tin nhắn.

Bên cạnh nội dung hợp đồng, nghĩa vụ thuế là vấn đề doanh nghiệp phải xử lý mỗi lần thanh toán, đặc biệt khi bên cung ứng là cá nhân.

5. Thuế, hóa đơn và rủi ro khi ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân

Nghĩa vụ thuế khi thanh toán phụ thuộc vào việc bên cung ứng là tổ chức hay cá nhân. Với tổ chức có đăng ký kinh doanh, bên cung ứng lập hóa đơn theo quy định về hóa đơn hiện hành; doanh nghiệp sử dụng dịch vụ dùng hóa đơn này làm chứng từ hạch toán chi phí. Với cá nhân không đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp trả tiền là tổ chức có nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Từ ngày 01/7/2026, khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định: tổ chức trả tiền công, thù lao cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng mà mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì khấu trừ 10% trước khi trả (nguồn: Thư viện Pháp luật). Khoản chi dưới 5 triệu đồng/lần chỉ khấu trừ khi cá nhân yêu cầu. Cá nhân ước tính thu nhập chịu thuế cả năm chưa đến mức phải nộp có thể làm cam kết để tạm chưa bị khấu trừ.

Nhiều bài viết vẫn dẫn mốc 2 triệu đồng/lần theo Thông tư 111/2013/TT-BTC. Mốc này không còn phù hợp với các khoản chi trả từ ngày 01/7/2026.

Rủi ro lớn hơn nằm ở bảo hiểm xã hội. Điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 xác định người làm việc theo thỏa thuận mang tên gọi khác nhưng có trả công, tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát, thời hạn từ đủ 01 tháng, vẫn thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. Một cá nhân ký hợp đồng dịch vụ nhưng ngồi văn phòng theo giờ, nhận khoản tiền cố định hằng tháng, chịu phân công như nhân viên có thể bị xác định là người lao động.

Khi đó, theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/9/2026), doanh nghiệp có thể bị xử phạt vì giao kết không đúng loại hợp đồng lao động (khoản 1 Điều 15) và vì không đăng ký tham gia BHXH bắt buộc hoặc trốn đóng (Điều 44), đồng thời bị buộc truy đóng kèm tiền lãi. Việc đã khấu trừ 10% thuế TNCN không giúp doanh nghiệp tránh được nghĩa vụ BHXH, vì hai nghĩa vụ được xác định độc lập.

Để kiểm soát những rủi ro này, doanh nghiệp cần một cách nhìn tổng thể về toàn bộ lực lượng lao động, gồm cả nhân viên chính thức lẫn người làm việc theo hợp đồng thuê ngoài.

6. Phân loại và quản lý lao động thuê ngoài trên một nền tảng nhân sự

Ở nhiều doanh nghiệp, hợp đồng lao động do phòng nhân sự quản lý, còn hợp đồng dịch vụ với cá nhân do từng phòng ban tự ký, lưu trong email hoặc file Excel. Hậu quả là không ai nắm được có bao nhiêu người đang làm việc thường xuyên dưới danh nghĩa hợp đồng dịch vụ, ai đã làm liên tục nhiều tháng, ai nên chuyển sang hợp đồng lao động trước khi bị kiểm tra.

Quản lý tập trung giúp giải quyết bài toán này từ gốc. Khi dữ liệu nhân sự nằm trên cùng một hệ thống, bộ phận nhân sự có thể rà soát định kỳ theo từng nhóm đối tượng, phát hiện sớm những trường hợp có dấu hiệu quan hệ lao động và xử lý chủ động.

Một quy trình rà soát đơn giản có thể gồm ba bước. Đầu tiên, lập danh sách mọi cá nhân đang nhận tiền theo hợp đồng dịch vụ, kèm thời gian làm việc liên tục. Tiếp theo, đối chiếu cách họ thực sự làm việc với các dấu hiệu quản lý, điều hành, giám sát. Cuối cùng, với những trường hợp có dấu hiệu quan hệ lao động, chuyển sang ký hợp đồng lao động và đăng ký BHXH trước khi phát sinh kiểm tra.

Phần mềm quản trị nhân sự Lạc Việt SureHCS hỗ trợ doanh nghiệp với các năng lực đã được công bố trên trang sản phẩm:

  • Hồ sơ nhân sự điện tử tập trung, quản lý phúc lợi theo từng nhóm nhân sự, từng đối tượng lao động.
  • Ký hợp đồng lao động điện tử, gia hạn hợp đồng trực tiếp trên phần mềm, tích hợp ký số theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP.
  • Phân hệ phúc lợi, BHXH, chi lương; tích hợp iVAN kết nối cơ quan BHXH; Bank Hub chi lương tự động.

LẠC VIỆT SUREHCS – QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TIỀN LƯƠNG C&B, TÙY CHỈNH CHUYÊN SÂU CHO DOANH NGHIỆP LỚN

Lạc Việt SureHCS là phần mềm HRM quản lý nhân sự toàn diện, được phát triển bởi Lạc Việt – đơn vị hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam với tiêu chuẩn quốc tế như CMMI Level 3, ISO 9001:2015 và ISO 27001:2013.

SureHCS không chỉ đáp ứng các nghiệp vụ nhân sự tiêu chuẩn, mà được thiết kế để xử lý các bài toán nhân sự – C&B – tiền lương phức tạp, quy mô lớn, đa công ty, đa ngành, đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp FDI, tập đoàn, nhà máy sản xuất, logistics, hàng không, khách sạn, thương mại – dịch vụ.

Hệ thống được triển khai linh hoạt On-premise hoặc theo mô hình tùy chỉnh chuyên sâu, giúp doanh nghiệp tự động hóa toàn bộ quy trình nhân sự – chấm công – tính lương – phúc lợi – bảo hiểm, thay thế hoàn toàn việc quản lý thủ công bằng Excel rời rạc.

Các phân hệ cốt lõi của phần mềm nhân sự Lạc Việt SureHCS:

  • Phân hệ Tuyển dụng – Đào tạo: Quản lý xuyên suốt tuyển dụng, hội nhập đào tạo nhân sự, hỗ trợ xây dựng Talent Pipeline cho doanh nghiệp quy mô lớn.
  • Cổng thông tin & Quản lý hồ sơ nhân sự: Lưu trữ hồ sơ nhân sự điện tử tập trung, cổng self-service cho người lao động và ký hợp đồng lao động điện tử ngay trên hệ thống.
  • Phân hệ Chấm công: Chấm công đa hình thức (vân tay, nhận diện khuôn mặt Face ID, GPS, Wifi, online), kết nối nhiều loại máy chấm công, hỗ trợ chấm công theo giờ, theo ca, ca linh hoạt cho nhà máy và khách sạn.
  • Phân hệ Tính lương & C&B: Tự động tính lương theo nhiều mô hình (giờ, ca, sản phẩm, 3P, KPI hiệu suất…), liên kết trực tiếp dữ liệu chấm công – hiệu suất – phúc lợi, thay thế hoàn toàn tính lương thủ công bằng Excel.
  • Phúc lợi – BHXH – Chi lương: Quản lý phúc lợi linh hoạt, tích hợp BHXH online iCare điện tử và Bank Hub chi lương tự động, hỗ trợ chi trả đa tiền tệ cho doanh nghiệp FDI. Tích hợp chữ ký số chứng từ thuế TNCN, tích hợp ký số hợp đồng lao động điện tử.

Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ

TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

Lạc Việt đã chính thức ra mắt Bộ 3 trợ lý AI nhân sự tích hợp sâu vào LV SureHCS gồm LV-AI.Docs, LV‑AI.Resume và LV‑AI.Help để tự động hóa các tác vụ hành chính, chuẩn hóa dữ liệu nâng cao trải nghiệm nhân sự

  • LV‑AI.Docs: tự động bóc tách chuyển dữ liệu từ giấy tờ như CCCD, sổ BHXH, bằng cấp thành hồ sơ kỹ thuật số chuẩn hóa
  • LV‑AI.Resume: tự động bóc tách CV mọi định dạng, phân tích CV tự động, xây hồ sơ ứng viên, tìm người đúng tiêu chí bằng prompt thông minh, khai thác dữ liệu candidate pool hiệu quả 
  • LV‑AI.Help: chatbot nội bộ hỗ trợ trả lời câu hỏi HR 24/7, truy xuất biểu mẫu quy trình nhanh chóng theo ngữ cảnh người dùng

SureHCS đặc biệt phù hợp với:

  • Doanh nghiệp quy mô lớn, từ 300 – trên 10.000 nhân sự
  • Tập đoàn, doanh nghiệp đa công ty con, đa chi nhánh
  • Doanh nghiệp FDI, sản xuất, nhà máy, logistics, hàng không cần chấm công – phân ca – tính lương phức tạp
  • Doanh nghiệp có nghiệp vụ C&B đặc thù, cần tùy chỉnh sâu theo thực tế vận hành
  • Doanh nghiệp đang quản lý nhân sự thủ công bằng Excel, nhiều loại máy chấm công, cần tự động hóa toàn bộ quy trình
 

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI LV SUREHCS

SureHCS đang được tin dùng bởi nhiều doanh nghiệp lớn và tập đoàn hàng đầu như: Coca-Cola, Dệt May Thành Công, Nhựa Long Thành, Phú Hưng Life, Cảng Hàng Không Việt Nam (ACV), Khu công nghiệp Long Hậu, các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn SGC, cùng nhiều doanh nghiệp FDI trong các lĩnh vực sản xuất, logistics, thương mại – dịch vụ.

  • Coca-Cola Việt Nam: Triển khai hệ thống LV SureHCS để số hóa toàn diện công tác quản trị nhân sự giúp tập đoàn chuẩn hóa dữ liệu, tối ưu vận hành HR theo mô hình quốc tế.
  • Công ty Dệt May Thành Công (TCM): Áp dụng LV SureHCS để quản lý nhân sự, lương, phúc lợi, chấm công và hồ sơ năng lực cho gần 5.000 nhân viên trên 5 lĩnh vực hoạt động – từ dệt may, thời trang đến bất động sản.
  • Tổng Công ty Cảng Hàng Không Việt Nam (ACV): Tin tưởng lựa chọn LV SureHCS để vận hành hệ thống nhân sự quy mô lớn với hơn 10.000 nhân viên, 24 đơn vị trực thuộc, giải quyết triệt để bài toán nghiệp vụ phức tạp của mô hình công ty Nhà nước.

ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY

Đăng ký PM nhân sự

VÌ SAO DOANH NGHIỆP NÊN CHỌN LẠC VIỆC SUREHCS?

  • Tùy chỉnh theo nghiệp vụ thực tế, không áp khuôn như phần mềm đóng gói.
  • Xử lý được bài toán nhân sự – tiền lương phức tạp mà nhiều phần mềm HRM khác không đáp ứng.
  • Am hiểu sâu vận hành doanh nghiệp Việt & FDI, đảm bảo tuân thủ pháp lý Việt Nam (lao động, BHXH, thuế TNCN).
  • Hệ sinh thái tích hợp mạnh: chấm công – lương – ngân hàng – BHXH – hợp đồng điện tử.
giải pháp quản lý nhân sự SureHCS

Khi một cá nhân đang làm theo hợp đồng dịch vụ cần chuyển sang làm việc chính thức, việc có sẵn dữ liệu giúp bộ phận nhân sự ký hợp đồng lao động điện tử nhanh và đăng ký BHXH đúng hạn, tránh khoảng trống pháp lý giữa hai loại hợp đồng. Đây là cách tiếp cận phòng ngừa, rẻ hơn nhiều so với xử lý truy thu sau thanh tra.

7. Một số câu hỏi thường gặp

Hợp đồng dịch vụ có phải công chứng không?

Bộ luật Dân sự không bắt buộc công chứng, chứng thực loại hợp đồng này. Các bên chỉ cần thỏa thuận, ký kết đầy đủ. Công chứng chỉ cần thiết khi các bên tự nguyện thực hiện để tăng giá trị chứng cứ.

Ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân có phải đóng BHXH không?

Không, nếu hợp đồng đúng bản chất dân sự: cá nhân tự chủ cách làm, được trả tiền theo kết quả. Nếu có sự quản lý, điều hành, giám sát, trả công đều đặn từ đủ 01 tháng, cơ quan chức năng có thể xác định đó là hợp đồng lao động và yêu cầu đóng BHXH bắt buộc.

Có thể ký hợp đồng dịch vụ dưới dạng điện tử không?

Có. Hợp đồng được giao kết dưới dạng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý theo pháp luật về giao dịch điện tử, với điều kiện bảo đảm xác thực được người ký và tính toàn vẹn của nội dung.

Hợp đồng dịch vụ và hợp đồng khoán việc khác nhau thế nào?

Khoán việc là một dạng hợp đồng dịch vụ, thường gắn với một khối lượng công việc trọn gói, trả tiền sau nghiệm thu. Hợp đồng dịch vụ có phạm vi rộng hơn, bao gồm cả dịch vụ thực hiện liên tục theo thời gian như bảo vệ, vệ sinh, bảo trì.

Hợp đồng dịch vụ là công cụ pháp lý linh hoạt giúp doanh nghiệp thuê ngoài công việc mà không phát sinh quan hệ lao động, với điều kiện được soạn thảo và thực hiện đúng bản chất. Doanh nghiệp nên nắm vững khung quyền, nghĩa vụ tại Điều 515 đến 518, chủ động thỏa thuận về thanh toán, thời hạn báo trước, vi phạm nghiêm trọng thay vì phụ thuộc quy tắc mặc định của Điều 519 đến 521 Bộ luật Dân sự. Khi ký với cá nhân, cần áp dụng đúng ngưỡng khấu trừ thuế 5 triệu đồng/lần và tránh quản lý như nhân viên để không bị truy thu BHXH.

Bài viết thú vị? Chia sẻ ngay:
Hình ảnh của Nguyễn Minh Anh
Nguyễn Minh Anh
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực, đặc biệt chuyên sâu về C&B (Tiền lương – Phúc lợi), quản trị hiệu suất, xây dựng hệ thống chính sách nhân sự và chuyển đổi số HR Xem thêm >>>
Chuyên mục

Bài viết mới

Đăng ký tư vấn sản phẩm
Liên hệ nhanh
Bài viết liên quan
Đăng ký nhận tin từ Lạc Việt
Đăng ký nhận tin
Chủ đề bạn quan tâm: