Thuế vãng lai là cách gọi phổ biến của khoản thuế GTGT mà doanh nghiệp phải khai, nộp tại tỉnh nơi có hoạt động xây dựng hoặc chuyển nhượng bất động sản khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính. Từ ngày 01/07/2026, quy định này thực hiện theo Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 80/2021/TT-BTC: nộp 1% trên doanh thu chưa thuế, khai theo mẫu 05/GTGT, số đã nộp được cơ quan thuế tự động bù trừ tại trụ sở chính.
Với doanh nghiệp xây dựng có công trình ở nhiều tỉnh hay doanh nghiệp bất động sản có dự án ngoài địa bàn trụ sở, thuế vãng lai là nghĩa vụ phát sinh thường xuyên. Tuy nhiên, rất nhiều tài liệu đang lưu hành trên mạng vẫn hướng dẫn theo Thông tư 80/2021/TT-BTC với các tỷ lệ cũ, khiến kế toán dễ áp dụng sai từ khi khung pháp lý quản lý thuế mới có hiệu lực.
Trong bài viết này, Lạc Việt sẽ giúp bạn hiểu thuế vãng lai là gì, những thay đổi năm 2026, các trường hợp phải nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh, tỷ lệ và cách tính, cách kê khai theo mẫu 05/GTGT cũng như cách hạch toán theo quy định hiện hành.
1. Thuế vãng lai là gì?
Thuế vãng lai là thuật ngữ dùng để chỉ khoản thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp phải khai nộp tại địa phương nơi phát sinh hoạt động kinh doanh, khi địa phương đó khác tỉnh, thành phố với nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Cần lưu ý ngay từ đầu: “thuế vãng lai” không phải là tên một sắc thuế riêng và cũng không phải thuật ngữ được định nghĩa trong luật thuế. Về bản chất, đây vẫn là thuế GTGT, chỉ khác ở nơi khai và nơi nộp.
Lý do tồn tại cơ chế này là nguyên tắc phân chia nguồn thu ngân sách giữa các địa phương. Khi một doanh nghiệp có trụ sở tại Hà Nội thi công công trình tại Bình Dương, hoạt động kinh doanh thực tế diễn ra ở Bình Dương. Pháp luật quản lý thuế yêu cầu một phần thuế GTGT của hoạt động đó được nộp vào ngân sách nơi có công trình, thay vì toàn bộ được nộp tại nơi đặt trụ sở.
Từ ngày 01/07/2026, khung pháp lý cho hoạt động này gồm Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC. Trong đó, điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp phân bổ nghĩa vụ thuế cho địa phương nơi được hưởng nguồn thu, còn Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn chi tiết cách khai, tỷ lệ và mẫu biểu.
Một điểm đáng chú ý Thông tư 89/2026/TT-BTC: phần quy định về khai thuế GTGT không còn sử dụng chữ “vãng lai” như cách gọi quen thuộc trước đây, mà quy định theo từng hoạt động cụ thể là xây dựng và chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tỉnh khác. Tuy nhiên, vì cụm từ “thuế vãng lai” đã quá quen thuộc, bài viết vẫn dùng thuật ngữ này để người đọc dễ theo dõi.
Hiểu đúng khái niệm, phần tiếp theo sẽ làm rõ những thay đổi quan trọng của thuế vãng lai năm 2026 so với quy định cũ.
2. Thuế vãng lai năm 2026 thay đổi thế nào?
“Thuế vãng lai năm 2026 sẽ như thế nào” và “Thông tư 80 quy định gì về thuế vãng lai” là hai câu hỏi được tìm kiếm nhiều nhất trong chủ đề này. Câu trả lời ngắn gọn: từ 01/07/2026, quy định về thuế vãng lai thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, ban hành ngày 30/06/2026, thay thế Thông tư 80/2021/TT-BTC. Mọi hướng dẫn dựa trên Thông tư 80/2021/TT-BTC chỉ còn giá trị tham khảo cho các kỳ tính thuế trước thời điểm này.
Theo nguyên văn Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, có thể tóm tắt những nội dung chính đang áp dụng như sau:
- Khai thuế theo từng lần phát sinh đối với người nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng giá trị công trình từ 01 tỷ đồng trở lên (bao gồm thuế GTGT) và hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tỉnh khác; nếu trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng (điểm c.4 khoản 1).
- Số thuế phải nộp cho từng tỉnh bằng doanh thu chưa có thuế GTGT tại tỉnh đó nhân với 1%, áp dụng cho hoạt động xây dựng (điểm b.1 khoản 3) và chuyển nhượng bất động sản (điểm c.1 khoản 3).
- Hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/GTGT Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Số thuế đã nộp tại tỉnh nơi có công trình được cơ quan thuế tự động luân chuyển trong hệ thống để bù trừ với số thuế phải nộp tại trụ sở chính (điểm b.3 khoản 3).
- Công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án PPP: Kho bạc Nhà nước khấu trừ 1% thuế GTGT khi thanh toán (khoản 4).
Điểm thay đổi đáng chú ý nhất là cơ chế bù trừ tự động. Thay vì doanh nghiệp tự theo dõi và kê khai số thuế đã nộp ở các tỉnh để trừ vào nghĩa vụ tại trụ sở, Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định số thuế đã nộp tại địa bàn tỉnh nơi có công trình được cơ quan thuế tự động luân chuyển để bù trừ. Điều này giúp giảm bớt thao tác thủ công, nhưng cũng đòi hỏi số liệu doanh nghiệp kê khai ở các nơi phải khớp nhau.
Một khác biệt cần lưu ý là nhiều tài liệu cũ hướng dẫn tỷ lệ 2% đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10% và 1% đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5% cho hoạt động “bán hàng vãng lai ngoại tỉnh” theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, phần khai thuế GTGT tại địa bàn khác chỉ quy định riêng cho xây dựng và chuyển nhượng bất động sản; tỷ lệ 2% và 1% theo thuế suất xuất hiện ở trường hợp phân bổ cho cơ sở sản xuất là đơn vị phụ thuộc, không phải cho bán hàng vãng lai. Doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa ngoài tỉnh không qua đơn vị phụ thuộc cần đối chiếu Nghị định 252/2026/NĐ-CP và hướng dẫn của cơ quan thuế trước khi áp dụng, không tự suy diễn theo quy định cũ.
Ngoài ra, kỳ khai, mẫu biểu – nơi nộp cũng được quy định tập trung trong cùng Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, giúp doanh nghiệp có một căn cứ thống nhất thay vì phải đối chiếu nhiều văn bản hướng dẫn rời rạc như giai đoạn trước. Những thay đổi trên quyết định trực tiếp việc doanh nghiệp có phải nộp thuế vãng lai hay không, nội dung sẽ được phân tích theo từng trường hợp ở phần tiếp theo.
3. Khi nào phải nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh?
Khi nào phải nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh là câu hỏi quan trọng nhất với kế toán doanh nghiệp xây dựng & bất động sản. Theo Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, phần này gồm ba nội dung: hoạt động xây dựng ngoài tỉnh có giá trị từ 01 tỷ đồng, hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoài tỉnh, và các trường hợp không phải khai riêng tại tỉnh khác.
3.1. Hoạt động xây dựng ngoài tỉnh có giá trị công trình từ 01 tỷ đồng
Trường hợp phổ biến nhất của thuế vãng lai ngoại tỉnh là hoạt động xây dựng. Theo điểm c.4 khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng có hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân hoặc pháp luật về xây dựng, có giá trị công trình xây dựng bao gồm cả thuế GTGT từ 01 tỷ đồng trở lên, tại địa bàn tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính, thì khai thuế theo từng lần phát sinh; trường hợp trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng.
Điểm b.2 khoản 3 Điều 19 làm rõ thêm: người nộp thuế là nhà thầu xây dựng, ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình tại địa bàn tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính, bao gồm cả công trình, hạng mục công trình liên quan tới nhiều địa bàn tỉnh, thì khai thuế GTGT của các công trình đó với cơ quan thuế từng tỉnh nơi có công trình xây dựng theo mẫu số 05/GTGT, và nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách tại địa bàn tỉnh nơi có công trình.
Từ quy định này, có thể rút ra ba điều kiện cộng dồn để xác định nghĩa vụ thuế vãng lai với hoạt động xây dựng:
- Doanh nghiệp khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Có hoạt động xây dựng tại tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính.
- Giá trị công trình xây dựng, bao gồm cả thuế GTGT, từ 01 tỷ đồng trở lên.
Ngưỡng 01 tỷ đồng được tính theo giá trị công trình bao gồm thuế GTGT, không phải doanh thu chưa thuế. Doanh nghiệp cần xác định giá trị này theo hợp đồng ngay từ khi ký kết để biết công trình có thuộc diện khai tại tỉnh khác hay không. Với các hợp đồng có phụ lục điều chỉnh làm giá trị vượt ngưỡng, kế toán nên đối chiếu thời điểm phát sinh nghĩa vụ để khai bổ sung kịp thời.
3.2. Chuyển nhượng bất động sản ngoài tỉnh
Trường hợp thứ hai của thuế vãng lai ngoại tỉnh là hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính. Điểm c.4 khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC đặt hoạt động này chung nhóm với hoạt động xây dựng về kỳ khai: khai theo từng lần phát sinh, nếu trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng.
Điểm c khoản 3 Điều 19 hướng dẫn cụ thể. Số thuế GTGT phải nộp cho từng địa bàn tỉnh của hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động chuyển nhượng tại từng địa bàn tỉnh nhân với 1% (điểm c.1). Người nộp thuế khai và nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế tại địa bàn tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng theo mẫu số 05/GTGT, nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách tại tỉnh đó (điểm c.2). Sau đó, người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động chuyển nhượng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính (điểm c.3).
Khác với xây dựng, quy định về chuyển nhượng bất động sản không nêu ngưỡng giá trị 01 tỷ đồng. Như vậy, theo nguyên văn hiện hành, hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh khác thuộc diện khai riêng tại nơi có bất động sản mà không phụ thuộc giá trị giao dịch. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có dự án ở nhiều tỉnh cần theo dõi doanh thu theo từng dự án, từng địa bàn để xác định đúng số thuế phải nộp ở mỗi nơi.
Ngoài ra, điểm b.1 khoản 2 Điều 19 còn quy định riêng: khai thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng, bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ, tại cơ quan thuế nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Đây là điểm cần lưu ý với các chủ đầu tư thu tiền theo tiến độ dự án.
Với người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hoặc khai thuế theo phương pháp trực tiếp nhưng có phát sinh chuyển nhượng bất động sản, điểm c.1 khoản 1 Điều 19 quy định khai thuế theo từng lần phát sinh. Doanh nghiệp thuộc các trường hợp này nên đối chiếu kỹ để chọn đúng kỳ khai.
3.3. Trường hợp không phải khai riêng tại tỉnh khác
Không phải mọi hoạt động ở tỉnh khác đều làm phát sinh thuế vãng lai. Theo Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, có một số trường hợp doanh nghiệp không phải khai riêng tại địa bàn tỉnh khác, hoặc việc khai được thực hiện theo cơ chế khác. Nắm rõ các trường hợp này giúp doanh nghiệp tránh nộp thừa hoặc khai sai nơi.
- Thứ nhất, các hoạt động bị loại trừ khỏi điểm c.4 khoản 1: hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan và các hoạt động tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán, bảo hiểm. Như vậy, một công ty tư vấn thiết kế có trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh thực hiện hợp đồng thiết kế cho công trình ở Đồng Nai không thuộc diện khai thuế vãng lai theo quy định này. Tương tự, công trình xây dựng có giá trị bao gồm thuế GTGT dưới 01 tỷ đồng cũng không thuộc điểm c.4.
- Thứ hai, trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh cùng địa bàn tỉnh với trụ sở chính thì khai thuế GTGT chung tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, theo điểm c khoản 2 Điều 19. Riêng đơn vị phụ thuộc có con dấu, tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng, sử dụng hóa đơn riêng và có nhu cầu kê khai riêng thì được khai, nộp tại cơ quan thuế quản lý đơn vị đó.
- Thứ ba, trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc tại tỉnh khác, có tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, sử dụng hóa đơn riêng và hạch toán đầy đủ thuế đầu ra, đầu vào thì đơn vị phụ thuộc đó tự khai thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi phát sinh hoạt động, theo điểm b.3 khoản 2 Điều 19. Khi đó, nghĩa vụ thuế được thực hiện qua đơn vị phụ thuộc chứ không theo cơ chế “vãng lai”.
Với hoạt động bán hàng hóa ngoài tỉnh không thông qua đơn vị phụ thuộc, như đã phân tích ở phần 2, nguyên văn Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC không có quy định riêng tương tự Thông tư 80/2021/TT-BTC trước đây. Doanh nghiệp cần đối chiếu Nghị định 252/2026/NĐ-CP hoặc gửi văn bản hỏi cơ quan thuế để có hướng dẫn chính thức cho trường hợp của mình (cần tra cứu nguồn: quy định về khai thuế đối với hoạt động bán hàng hóa ngoài tỉnh tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
4. Thuế vãng lai bao nhiêu phần trăm? Cách tính như thế nào?
Theo Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, tỷ lệ áp dụng cho cả hoạt động xây dựng và chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tỉnh khác là 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT. Công thức chung: số thuế GTGT phải nộp tại tỉnh có công trình bằng doanh thu chưa có thuế GTGT tại tỉnh đó nhân với 1%.
Với hoạt động xây dựng, doanh thu chưa có thuế GTGT được xác định theo hợp đồng đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng. Trường hợp công trình, hạng mục liên quan tới nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình tại từng tỉnh, người nộp thuế xác định tỷ lệ 1% trên doanh thu của công trình, sau đó căn cứ tỷ lệ phần trăm giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư để xác định số thuế phải nộp cho từng tỉnh, theo điểm b.1 khoản 3 Điều 19.
Với công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, khoản 4 Điều 19 quy định Kho bạc Nhà nước nơi chủ đầu tư mở tài khoản khấu trừ tiền thuế GTGT của nhà thầu theo tỷ lệ 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với khối lượng hoàn thành, khi thực hiện thủ tục thanh toán vốn. Trường hợp Kho bạc đã khấu trừ, nhà thầu không phải nộp số tiền thuế này nữa, theo điểm b.2 khoản 3.
Ví dụ minh họa (số liệu giả định): công ty xây dựng E ở phần trên có hợp đồng thi công tại Bắc Ninh giá trị chưa thuế 3 tỷ đồng, thuế GTGT 300 triệu đồng. Trong tháng 8/2026, khối lượng hoàn thành được nghiệm thu và xuất hóa đơn với doanh thu chưa thuế 1,2 tỷ đồng.
| Chỉ tiêu | Cách tính | Kết quả |
|---|---|---|
| Doanh thu chưa thuế tại Bắc Ninh trong kỳ | Theo hóa đơn | 1,2 tỷ đồng |
| Thuế GTGT nộp tại Bắc Ninh | 1,2 tỷ × 1% | 12 triệu đồng |
| Thuế GTGT đầu ra trên hóa đơn (10%) | 1,2 tỷ × 10% | 120 triệu đồng, kê khai tại trụ sở |
| Xử lý 12 triệu đã nộp | Cơ quan thuế tự động luân chuyển | Bù trừ với số thuế phải nộp tại trụ sở chính |
Như ví dụ cho thấy, khoản 1% nộp tại tỉnh có công trình không phải là chi phí tăng thêm, mà là một phần nghĩa vụ thuế GTGT được nộp trước tại nơi phát sinh hoạt động. Tại trụ sở chính, doanh nghiệp vẫn tổng hợp toàn bộ doanh thu, thuế đầu ra và thuế đầu vào để xác định số thuế phải nộp cả kỳ, sau đó phần đã nộp ở tỉnh khác được bù trừ. Nếu thuế suất áp dụng cho hợp đồng là 8% trong giai đoạn giảm thuế đến hết 31/12/2026, thuế đầu ra trên hóa đơn thay đổi, còn tỷ lệ 1% tính trên doanh thu chưa thuế theo Điều 19 không phụ thuộc thuế suất.
5. Hướng dẫn kê khai theo mẫu 05/GTGT và bù trừ tại trụ sở chính
Sau khi xác định được nghĩa vụ và số thuế phải nộp, bước tiếp theo là kê khai. Theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ khai thuế GTGT cho hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tỉnh khác sử dụng mẫu số 05/GTGT tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư.
5.1. Hướng dẫn kê khai
- Về nơi nộp, doanh nghiệp nộp tờ khai 05/GTGT cho cơ quan thuế tại địa bàn tỉnh nơi có công trình xây dựng hoặc nơi có bất động sản chuyển nhượng, nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại tỉnh đó. Với công trình liên quan nhiều tỉnh, doanh nghiệp khai với cơ quan thuế từng tỉnh theo số thuế đã phân bổ cho tỉnh đó.
- Về kỳ khai, như đã nêu ở phần 3, nghĩa vụ này được khai theo từng lần phát sinh; nếu trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng. Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thường gắn với thời điểm xác định doanh thu, xuất hóa đơn cho khối lượng hoàn thành. Hạn nộp hồ sơ khai thuế và hạn nộp tiền thuế cần đối chiếu Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP (cần tra cứu nguồn: thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh và theo tháng tại Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15).
- Về bù trừ tại trụ sở chính, điểm b.3 khoản 3 Điều 19 quy định người nộp thuế tổng hợp doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Số thuế GTGT đã nộp tại địa bàn tỉnh nơi có công trình được cơ quan thuế tự động luân chuyển trong hệ thống để bù trừ với số thuế phải nộp tại trụ sở chính. Quy định tương tự áp dụng với chuyển nhượng bất động sản theo điểm c.3.
5.2. Quy trình kê khai
Quy trình kê khai thuế vãng lai cho một công trình xây dựng ngoài tỉnh có thể tóm tắt như sau:
- Xác định công trình thuộc diện khai riêng: phương pháp khấu trừ, ngoài tỉnh, giá trị từ 01 tỷ đồng bao gồm thuế GTGT.
- Xác định doanh thu chưa có thuế GTGT phát sinh trong lần hoặc tháng khai, tính thuế 1%.
- Lập tờ khai mẫu 05/GTGT, nộp cho cơ quan thuế tỉnh có công trình và nộp tiền thuế tại tỉnh đó.
- Tổng hợp doanh thu công trình vào tờ khai GTGT tại trụ sở chính trong kỳ khai tương ứng.
- Theo dõi việc bù trừ tự động và đối chiếu số đã nộp ở các tỉnh với nghĩa vụ tại trụ sở.
Lỗi thường gặp nhất là quên tổng hợp doanh thu công trình ngoài tỉnh vào tờ khai tại trụ sở, hoặc kê khai doanh thu ở hai nơi không khớp nhau. Khi đó, việc bù trừ tự động có thể không thực hiện được hoặc sai lệch, dẫn tới doanh nghiệp vừa nộp thiếu ở một nơi vừa nộp thừa ở nơi khác.
6. Hạch toán thuế vãng lai như thế nào?
Hạch toán thuế vãng lai là câu hỏi cuối cùng trong chuỗi nghiệp vụ, nhưng lại quyết định số liệu trên sổ sách có khớp với tờ khai hay không. Về nguyên tắc, khoản thuế GTGT nộp tại tỉnh có công trình là một phần nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp, không phải chi phí. Vì vậy, khoản này được ghi giảm nghĩa vụ thuế trên tài khoản thuế GTGT phải nộp.
Từ năm tài chính bắt đầu 01/01/2026, doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thay Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các tài khoản liên quan như 3331 thuế GTGT phải nộp, 133 thuế GTGT được khấu trừ và 112 tiền gửi ngân hàng tiếp tục được sử dụng. Bảng dưới đây tóm tắt hướng hạch toán tham khảo cho các nghiệp vụ chính (cần tra cứu nguồn: hướng dẫn tài khoản 3331 tại Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC).
| Nghiệp vụ | Hướng hạch toán tham khảo |
|---|---|
| Ghi nhận doanh thu, thuế GTGT đầu ra của công trình ngoài tỉnh | Nợ 131 / Có 511, Có 3331 |
| Nộp thuế GTGT 1% tại tỉnh có công trình | Nợ 3331 / Có 112 |
| Kho bạc khấu trừ 1% khi thanh toán công trình vốn ngân sách | Nợ 3331 / Có 131 (phần tiền thuế Kho bạc giữ lại) |
| Cuối kỳ khấu trừ thuế đầu vào tại trụ sở | Nợ 3331 / Có 133 |
Điểm quan trọng khi hạch toán là theo dõi chi tiết tài khoản 3331 theo từng địa bàn tỉnh hoặc từng công trình. Khi cơ quan thuế tự động luân chuyển số đã nộp ở tỉnh khác để bù trừ, kế toán cần đối chiếu số dư chi tiết này với thông tin nghĩa vụ trên hệ thống thuế điện tử để đảm bảo khớp.
Với doanh nghiệp có nhiều công trình ở nhiều tỉnh, việc mở mã chi tiết theo công trình còn hỗ trợ tính giá thành, đối chiếu công nợ chủ đầu tư và kiểm soát việc Kho bạc khấu trừ thuế. Các bút toán chi tiết về nộp thuế GTGT được Lạc Việt hướng dẫn thêm tại bài viết hạch toán nộp thuế GTGT chuẩn TT99.
Ngoài ra, nếu doanh nghiệp nộp chậm khoản thuế tại tỉnh có công trình, tiền chậm nộp phát sinh cần được hạch toán riêng trên tài khoản phù hợp; việc khoản tiền này có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp hay không cần đối chiếu quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành. Để hạn chế phát sinh tiền chậm nộp, kế toán nên lập bảng theo dõi riêng cho từng công trình ngoài tỉnh, ghi rõ ngày nghiệm thu, ngày lập hóa đơn, số thuế đã khai theo mẫu 05/GTGT và số thuế Kho bạc đã khấu trừ khi chủ đầu tư thanh toán (nếu có). Bảng này giúp đối chiếu nhanh với dữ liệu trên cổng thuế điện tử mỗi kỳ, phát hiện sớm khoản chênh lệch và chuẩn bị hồ sơ bù trừ tại trụ sở chính. Lạc Việt có bài viết riêng về hạch toán tiền chậm nộp thuế để bạn tham khảo khi cần.
7. Theo dõi nghĩa vụ thuế theo công trình, chi nhánh trên phần mềm kế toán
Doanh nghiệp xây dựng, bất động sản có công trình ở nhiều tỉnh phải đồng thời theo dõi rất nhiều lớp dữ liệu: doanh thu theo công trình, số thuế 1% đã nộp ở từng tỉnh, số Kho bạc đã khấu trừ, số đã được bù trừ tại trụ sở, cùng chi phí và giá thành từng công trình. Nếu các dữ liệu này nằm rải rác trên nhiều file Excel, rủi ro sai lệch rất cao, nhất là khi cơ chế bù trừ tự động đòi hỏi số liệu ở các nơi phải khớp.
Những khó khăn thường gặp có thể kể đến: kế toán phải lập tờ khai 05/GTGT cho nhiều tỉnh trong cùng một kỳ; doanh thu xuất hóa đơn cho từng công trình cần được gom đúng vào tờ khai tại trụ sở; và việc đối chiếu số thuế đã nộp theo từng tỉnh với số liệu trên hệ thống thuế mất nhiều thời gian. Với doanh nghiệp có chi nhánh hạch toán phụ thuộc ở các tỉnh, khối lượng công việc còn lớn hơn.
Phần mềm kế toán AccNet ERP của Lạc Việt kết hợp nghiệp vụ kế toán và hóa đơn điện tử trên cùng một hệ thống. Dữ liệu từ đơn hàng, hợp đồng được kế thừa trực tiếp để khởi tạo hóa đơn, hỗ trợ ký số và phát hành hàng loạt. Khi hóa đơn được phát hành, hệ thống tự động hạch toán doanh thu và công nợ. Đặc biệt, hệ thống có khả năng tổng hợp số liệu đa chi nhánh, phù hợp với doanh nghiệp có hoạt động ở nhiều địa bàn.
GIẢI PHÁP KẾ TOÁN ACCNET ERP TÍCH HỢP AI TỰ ĐỘNG HÓA MỌI NGHIỆP VỤ
AccNet ERP là giải pháp phần mềm kế toán tài chính tích hợp trong hệ thống quản trị doanh nghiệp toàn diện, được phát triển bởi Công ty Lạc Việt. Điểm khác biệt nổi bật của AccNet ERP chính là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong nhiều quy trình kế toán giúp doanh nghiệp:
- Tự động hóa hạch toán và phân loại chứng từ.
- Nâng cao tính chính xác trong kiểm soát số liệu.
- Rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ kế toán – tài chính.
Nhờ đó, AccNet ERP không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là “trợ lý thông minh” đồng hành cùng doanh nghiệp trong quản trị tài chính minh bạch hiệu quả.
Tính năng nổi bật:
✔️ Tự động hạch toán chứng từ, đối chiếu công nợ nhờ AI.
✔️ Quản lý tài chính – kế toán đa chi nhánh, đa công ty con.
✔️ Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn Việt Nam & quốc tế (VAS, IFRS).
✔️ Quản trị dòng tiền, ngân sách, dự báo chi phí chính xác.
✔️ Kết nối với các phân hệ quản trị nhân sự, sản xuất, bán hàng để đồng bộ dữ liệu.
✔️ Tích hợp AI trong phân tích số liệu, cảnh báo rủi ro và đề xuất phương án tối ưu.
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI ACCNET ERP
- Nitto Denko – Kiểm soát chi phí sản xuất nhờ ứng dụng kế toán tính giá thành: Nitto Denko đã lựa chọn giải pháp AccNet ERP để triển khai hệ thống kế toán tính giá thành, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn trong quá trình sản xuất. Sau một thời gian sử dụng, công ty đánh giá cao hiệu quả thực tiễn mà hệ thống mang lại, cũng như mức độ ổn định vượt trội so với các phần mềm khác trên thị trường.
- ANTESCO – Tái cấu trúc quy trình hoạt động với kế toán quản trị vận hành: Tại ANTESCO, đội ngũ tư vấn và triển khai của AccNetERP đã phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, thiết lập lại quy trình chuẩn và xây dựng luồng công việc liên phòng ban xuyên suốt. Giải pháp đã giúp ANTESCO cải thiện đáng kể khả năng quản trị vận hành một cách đồng bộ và linh hoạt
- Khatoco – Mở rộng gói giải pháp AccNetC sau triển khai thành công ban đầu: Lạc Việt đã triển khai thành công gói giải pháp AccNetC cho Công ty TNHH Thương mại Khatoco tại Nha Trang theo thoả thuận ký kết ngày 29/07/2014. Sau khi ba phân hệ đầu tiên được đưa vào vận hành hiệu quả, Khatoco dự định sẽ tiếp tục hợp tác và mở rộng thêm các phân hệ tài chính – kế toán và quản lý bán lẻ với AccNetC, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào năng lực triển khai và chất lượng dịch vụ từ Lạc Việt.
ACCNET ERP LÀM ĐƯỢC GÌ MÀ CÁC PM KẾ TOÁN PHỔ BIẾN GIÁ RẺ KHÔNG LÀM ĐƯỢC?
Các phần mềm kế toán giá rẻ thường chỉ giải quyết ghi nhận kế toán + báo cáo cơ bản, trong khi một hệ thống AccNet ERP (on-premise, customizable) giải quyết quản trị tài chính toàn doanh nghiệp.
- Hợp nhất báo cáo tài chính đa công ty: Hợp nhất nhiều công ty con; Loại trừ giao dịch nội bộ; Tự động tạo báo cáo hợp nhất
- Tùy chỉnh quy trình kế toán theo doanh nghiệp, có thể custom workflow theo đặc thù doanh nghiệp
- Tính giá thành sản xuất phức tạp: Có thể tính giá thành theo nhiều công đoạn, nhiều phân xưởng, nhiều định mức.
- Quản trị ngân sách toàn doanh nghiệp: lập ngân sách theo phòng ban, kiểm soát ngân sách theo dự án, cảnh báo vượt ngân sách.
- Tích hợp hệ thống nội bộ doanh nghiệp: AccNet ERP có thể tích hợp HRM, CRM, DMS, MES, POS, Core banking, hệ thống nội bộ.
- Dữ liệu bảo mật: Triển khai On-premise trên server doanh nghiệp, dữ liệu được bảo mật do DN kiểm soát hoàn toàn.
- Khả năng xử lý dữ liệu lớn với hàng triệu chứng từ, quy trình kế toán phức tạp
- Báo cáo quản trị tài chính nâng cao: báo cáo dòng tiền, phân tích lợi nhuận, phân tích chi phí, dashboard tài chính.
ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY
TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ KẾ TOÁN
AI trong AccNet ERP không chỉ dừng lại ở tự động hóa nhập liệu, mà còn:
- Nhận diện & phân loại chứng từ thông minh: AI quét, đọc và phân loại hóa đơn, phiếu chi, phiếu thu, hạn chế sai sót do nhập liệu thủ công.
- Dự báo tài chính & ngân sách: hệ thống sử dụng thuật toán học máy để dự báo chi phí, doanh thu, hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định nhanh.
- Cảnh báo rủi ro kế toán: AI phát hiện bất thường trong sổ sách, từ đó cảnh báo kịp thời các sai lệch hoặc rủi ro gian lận.
- Trợ lý báo cáo thông minh: AI gợi ý mẫu báo cáo, tự động tổng hợp số liệu, hỗ trợ ban lãnh đạo phân tích tài chính tức thì.

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GÌ KHI TRIỂN KHAI PHẦN MỀM KẾ TOÁN LẠC VIỆT?
- Kinh nghiệm hơn 30 năm phát triển giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Hệ sinh thái số toàn diện: AccNet ERP dễ dàng kết nối với các giải pháp khác của Lạc Việt (HRM, Workflow, Portal…).
- Công nghệ tiên tiến: Tích hợp AI, hỗ trợ cloud & on-premise linh hoạt.
- Dịch vụ hỗ trợ tận tâm: Đội ngũ chuyên gia am hiểu nghiệp vụ kế toán – tài chính Việt Nam, đồng hành xuyên suốt trong triển khai.
- Niềm tin từ hàng nghìn khách hàng trong nhiều lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, sản xuất, thương mại, dịch vụ.
Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ
THÔNG TIN LIÊN HỆ
- Hotline/Zalo: 0901 555 063
- Email: accnet@lacviet.com.vn | Website: lacviet.vn | accnet.vn
- Địa chỉ văn phòng: 23 Nguyễn Thị Huỳnh, Phường Phú Nhuận, TP.HCM
Hóa đơn điện tử được lưu trữ tập trung trong cơ sở dữ liệu ERP, giúp kế toán truy xuất nhanh khi cần lập tờ khai hoặc giải trình. Bạn có thể tìm hiểu thêm tại trang phần mềm kế toán tích hợp hóa đơn điện tử AccNet ERP và tham khảo bài viết về công việc kế toán thuế của Lạc Việt.
Bên cạnh công cụ, doanh nghiệp nên lập một bảng theo dõi nghĩa vụ thuế theo công trình gồm giá trị hợp đồng, doanh thu từng kỳ, số thuế 1% đã nộp, số Kho bạc khấu trừ và trạng thái bù trừ. Bảng này giúp kế toán trưởng nhìn nhanh toàn bộ nghĩa vụ ở các tỉnh và phát hiện sớm công trình chưa khai.
8. Một số câu hỏi thường gặp
“Thuế vãng lai 10%” là gì?
Cụm từ này thường được dùng để chỉ việc tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% đối với một số khoản thu nhập vãng lai của cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng ngắn hạn. Đây là thuế TNCN, không phải thuế GTGT vãng lai của doanh nghiệp. Điều kiện và ngưỡng khấu trừ cần đối chiếu quy định thuế TNCN hiện hành.
Thông tư 80 còn áp dụng cho thuế vãng lai không?
Không. Thông tư 80/2021/TT-BTC đã được thay thế bởi Thông tư 89/2026/TT-BTC từ ngày 01/07/2026. Hồ sơ khai thuế phát sinh từ thời điểm này thực hiện theo Điều 19 và mẫu 05/GTGT của Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Có chi nhánh ở tỉnh khác thì có phải nộp thuế vãng lai không?
Nếu chi nhánh là đơn vị phụ thuộc có tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng, sử dụng hóa đơn riêng và hạch toán đầy đủ thuế đầu ra, đầu vào, chi nhánh tự khai thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý nơi đặt chi nhánh theo điểm b.3 khoản 2 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, không theo cơ chế vãng lai.
Công trình dưới 1 tỷ đồng ở tỉnh khác có phải nộp thuế vãng lai không?
Theo điểm c.4 khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, nghĩa vụ khai riêng áp dụng với hoạt động xây dựng có giá trị công trình bao gồm thuế GTGT từ 01 tỷ đồng trở lên. Công trình dưới ngưỡng này không thuộc trường hợp tại điểm c.4; doanh thu được kê khai tại trụ sở chính. Dù thuộc trường hợp nào, doanh nghiệp nên lưu đầy đủ hợp đồng, phụ lục và biên bản nghiệm thu của từng công trình, vì đây là căn cứ chứng minh giá trị công trình khi cơ quan thuế yêu cầu giải trình lý do khai hoặc không khai riêng tại tỉnh khác.
Thuế vãng lai năm 2026 đã có khung pháp lý mới: Thông tư 89/2026/TT-BTC thay Thông tư 80/2021/TT-BTC, tỷ lệ 1% trên doanh thu chưa thuế cho xây dựng từ 01 tỷ đồng và chuyển nhượng bất động sản ngoài tỉnh, kê khai theo mẫu 05/GTGT và số đã nộp được bù trừ tự động tại trụ sở chính. Doanh nghiệp cần cập nhật quy trình, tránh áp dụng các tỷ lệ cũ không còn căn cứ, đồng thời theo dõi nghĩa vụ chi tiết theo công trình.
