Hàng xuất khẩu có chịu thuế GTGT không? Thuế suất 0% & điều kiện áp dụng 2026

Hàng xuất khẩu có chịu thuế GTGT không? Thuế suất 0% & điều kiện áp dụng 2026

34 phút đọc
Nhận tài liệu mới nhất

Hàng xuất khẩu có chịu thuế GTGT với thuế suất 0% theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, không phải là đối tượng không chịu thuế. Để được áp dụng thuế suất 0%, hàng hóa xuất khẩu phải có hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan theo Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp được khấu trừ thuế đầu vào và có thể được hoàn thuế nếu đủ điều kiện.

Nhiều doanh nghiệp mới tham gia xuất khẩu vẫn nghĩ rằng hàng bán ra nước ngoài “không phải chịu thuế GTGT”. Cách hiểu này dẫn tới hai sai lầm: một là không kê khai doanh thu xuất khẩu đúng chỉ tiêu, hai là không chuẩn bị đủ hồ sơ để chứng minh điều kiện thuế suất 0%, từ đó mất quyền khấu trừ và hoàn thuế đầu vào, một khoản tiền có thể rất lớn với doanh nghiệp sản xuất.

Trong bài viết này, Lạc Việt sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi hàng xuất khẩu có chịu thuế GTGT không, nắm điều kiện áp dụng thuế suất 0%, các trường hợp không được áp dụng, quyền khấu trừ, hoàn thuế cùng cách lập hóa đơn và hạch toán theo quy định có hiệu lực năm 2026.

1. Hàng xuất khẩu có chịu thuế GTGT không?

Có. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, nhưng được áp dụng mức thuế suất ưu đãi nhất là 0%. Căn cứ là khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, có hiệu lực từ 01/07/2025. Trả lời ngắn cho câu hỏi “hàng xuất khẩu có phải chịu thuế GTGT không” vì vậy là: có chịu thuế, với thuế suất 0%.

Theo điểm a khoản 1 Điều 9, hàng hóa xuất khẩu bao gồm bốn trường hợp.

  • Thứ nhất, hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
  • Thứ hai, hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
  • Thứ ba, hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân đã làm thủ tục xuất cảnh. Thứ tư, hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế.

Ngoài hàng hóa, điểm b khoản 1 Điều 9 quy định dịch vụ xuất khẩu gồm dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, cùng dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho sản xuất xuất khẩu. Điểm c bổ sung các hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác như vận tải quốc tế, xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan, hàng gia công chuyển tiếp để xuất khẩu.

Vì sao phân biệt “thuế suất 0%” với “không chịu thuế” lại quan trọng? Bởi theo khoản 27 Điều 5 Luật Thuế GTGT, cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế không được khấu trừ, không được hoàn thuế đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng thuế suất 0%. Như vậy, chính mức thuế suất 0% mở ra quyền khấu trừ và hoàn thuế cho doanh nghiệp xuất khẩu, điều mà đối tượng không chịu thuế không có.

Một trường hợp đáng chú ý là hàng hóa vốn thuộc đối tượng không chịu thuế khi bán trong nước, như nông sản chưa chế biến, khi xuất khẩu lại được áp dụng thuế suất 0% theo điểm c khoản 1 Điều 9, trừ các trường hợp loại trừ. Đây là cơ chế giúp doanh nghiệp xuất khẩu nông sản được khấu trừ thuế đầu vào. Sự khác biệt giữa thuế suất 0% và không chịu thuế được Lạc Việt phân tích chi tiết trong bài viết về doanh thu không chịu thuế GTGT.

Biết hàng xuất khẩu chịu thuế 0% mới là một nửa vấn đề; nửa còn lại là điều kiện hồ sơ để thực sự được áp dụng mức thuế này.

2. Điều kiện áp dụng thuế GTGT hàng xuất khẩu 0%

Thuế GTGT hàng xuất khẩu 0% chỉ được áp dụng khi doanh nghiệp đáp ứng điều kiện hồ sơ tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Phần này gồm ba nội dung: điều kiện với hàng hóa xuất khẩu; điều kiện với dịch vụ xuất khẩu và vận tải quốc tế; Các trường hợp đặc thù có quy định riêng. Nắm chắc ba nhóm điều kiện này là cách tốt nhất để bảo vệ quyền khấu trừ, hoàn thuế của doanh nghiệp.

2.1. Hàng hóa xuất khẩu: hợp đồng, chứng từ thanh toán và tờ khai hải quan

Khoản 1 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% phải có đủ ba loại chứng từ.

  • Thứ nhất là hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu đối với trường hợp bán, gia công; hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu đối với trường hợp ủy thác.
  • Thứ hai là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
  • Thứ ba là tờ khai hải quan theo quy định.

Hợp đồng là căn cứ chứng minh giao dịch có thật với bên mua ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan. Hợp đồng nên thể hiện rõ hàng hóa, số lượng, giá trị, điều kiện giao hàng và phương thức thanh toán. Với trường hợp ủy thác xuất khẩu, cần có thêm hợp đồng ủy thác giữa bên giao ủy thác và bên nhận ủy thác.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là điều kiện doanh nghiệp hay vướng nhất. Tiền hàng phải được thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức không dùng tiền mặt theo quy định, không chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt. Trong thực tế, những trường hợp như bên thứ ba thanh toán thay, thanh toán bù trừ công nợ hay thanh toán chậm sau khi đã khai thuế cần được đối chiếu với hướng dẫn chi tiết quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Tờ khai hải quan là chứng từ xác nhận hàng hóa đã thực sự được làm thủ tục xuất khẩu. Ngày thông quan trên tờ khai cũng gắn trực tiếp với thời điểm lập hóa đơn xuất khẩu theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nội dung sẽ được trình bày ở phần 5.

Đáng chú ý, ngoài Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT cũng yêu cầu với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài, hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan và phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có) để được khấu trừ thuế đầu vào. Vì vậy, bộ hồ sơ xuất khẩu nên được lưu trữ đầy đủ theo từng lô hàng.

2.2. Dịch vụ xuất khẩu và vận tải quốc tế

Với dịch vụ xuất khẩu, khoản 2 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP yêu cầu hai loại chứng từ: hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu. So với hàng hóa, dịch vụ không có tờ khai hải quan, nên hợp đồng và chứng từ thanh toán đóng vai trò quyết định.

Điều kiện quan trọng về mặt bản chất là dịch vụ phải được “tiêu dùng ở ngoài Việt Nam” theo điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT. Một dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng được tiêu dùng tại Việt Nam, ví dụ dịch vụ lưu trú, ăn uống cho khách du lịch nước ngoài đang ở Việt Nam, không đương nhiên được áp dụng thuế suất 0%. Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ chứng minh nơi tiêu dùng dịch vụ.

Với vận tải quốc tế, khoản 3 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP yêu cầu hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài, từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Kèm theo là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; riêng trường hợp hành khách là cá nhân thì có chứng từ thanh toán trực tiếp.

Các khoản 4 và 5 Điều 18 còn quy định riêng cho dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải, như yêu cầu hợp đồng với tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển, trường hợp dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cho bên nước ngoài phải làm thủ tục tạm nhập, tái xuất. Doanh nghiệp logistics, cảng biển, dịch vụ hàng không cần đọc kỹ các khoản này.

Điểm chung của mọi trường hợp dịch vụ xuất khẩu là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Doanh nghiệp nên quy định rõ trong hợp đồng phương thức thanh toán qua ngân hàng và đối chiếu thường xuyên công nợ phải thu nước ngoài để tránh tình trạng hồ sơ thiếu chứng từ khi đề nghị hoàn thuế.

2.3. Các trường hợp đặc thù có quy định riêng

Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP nêu rõ các điều kiện trên áp dụng “trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28” của Nghị định. Đây là các điều quy định điều kiện khấu trừ thuế đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và một số trường hợp đặc thù, nhằm xử lý các giao dịch không đáp ứng nguyên vẹn mô hình chuẩn hợp đồng, thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan (cần tra cứu nguồn: nguyên văn Điều 27 và Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP trước khi áp dụng cho trường hợp cụ thể).

Trong thực tiễn xuất khẩu, các tình huống thường được hỏi nhiều là: hàng hóa xuất khẩu qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài, thanh toán qua bên thứ ba, thanh toán bù trừ giữa hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu bị trả lại, hay hàng mẫu xuất khẩu không thu tiền. Khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT cũng giao Chính phủ quy định điều kiện khấu trừ với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.

Với các tình huống này, nguyên tắc an toàn là không tự suy diễn từ các hướng dẫn cũ thời Thông tư 219/2013/TT-BTC hay Thông tư 130/2016/TT-BTC. Một số bài viết đứng đầu kết quả tìm kiếm hiện vẫn dẫn hai thông tư này làm căn cứ điều kiện thuế suất 0%, trong khi chúng không còn là căn cứ áp dụng cho giao dịch từ ngày 01/07/2025. Doanh nghiệp nên đối chiếu Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các văn bản sửa đổi và hướng dẫn của cơ quan thuế.

Ví dụ minh họa: doanh nghiệp B xuất khẩu lô hàng cho khách tại Nhật Bản, nhưng khách hàng chỉ định một công ty tại Singapore thanh toán thay. Giao dịch này không còn là mô hình chuẩn “bên mua trực tiếp thanh toán qua ngân hàng”, nên doanh nghiệp B cần đối chiếu quy định đặc thù về thanh toán qua bên thứ ba và chuẩn bị văn bản thỏa thuận ba bên trước khi kê khai thuế suất 0%.

Khi hồ sơ đặc thù chưa rõ, doanh nghiệp có thể gửi văn bản hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi kê khai. Việc này tốn thêm thời gian nhưng giúp tránh rủi ro bị loại khỏi diện hoàn thuế sau này. Tiếp theo, cần biết những trường hợp nào dù là xuất khẩu vẫn không được áp dụng thuế suất 0%.

3. Các trường hợp xuất khẩu không áp dụng thuế suất 0%

Không phải mọi hàng hóa, dịch vụ đưa ra nước ngoài đều được áp dụng thuế suất 0%. Điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT liệt kê cụ thể các trường hợp không áp dụng thuế suất 0%. Doanh nghiệp cần đối chiếu danh sách này trước khi xác định thuế suất cho hợp đồng xuất khẩu, đặc biệt với các giao dịch dịch vụ tài chính, công nghệ và tài nguyên.

Nhóm Trường hợp không áp dụng thuế suất 0%
Công nghệ, sở hữu trí tuệ Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài
Tài chính, bảo hiểm Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh
Bưu chính, viễn thông Dịch vụ bưu chính, viễn thông
Tài nguyên, khoáng sản Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật Thuế GTGT
Hàng nhập khẩu rồi xuất khẩu Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu
Bán vào khu phi thuế quan Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan

Lý do của các loại trừ này khá đa dạng.

  • Với chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, đây vốn là các đối tượng không chịu thuế theo Điều 5, nên khi thực hiện ra nước ngoài vẫn giữ trạng thái không chịu thuế thay vì chuyển sang 0%. Hệ quả là doanh nghiệp không được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào cho các hoạt động này.
  • Với tài nguyên, khoáng sản theo khoản 23 Điều 5, chính sách thể hiện định hướng không khuyến khích xuất khẩu tài nguyên thô. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác, cùng sản phẩm đã chế biến theo danh mục Chính phủ quy định, thuộc diện không chịu thuế và không được áp dụng thuế suất 0%. Doanh nghiệp khai khoáng cần đối chiếu danh mục cụ thể.
  • Với hàng hóa bán vào khu phi thuế quan, cần đặc biệt lưu ý xăng dầu và ô tô. Hai mặt hàng này dù bán vào khu phi thuế quan cũng không được áp dụng thuế suất 0%, mà áp dụng thuế suất như bán trong nước. Trước khi ký hợp đồng, doanh nghiệp nên rà soát ba câu hỏi: mặt hàng có thuộc danh sách loại trừ tại điểm d không; người mua có thực sự ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan không; và hàng hóa, dịch vụ có được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam không. Chỉ khi cả ba câu trả lời đều phù hợp, thuế suất 0% mới có cơ sở áp dụng.

Ngược lại, điểm c khoản 1 Điều 9 khẳng định hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu vẫn được áp dụng thuế suất 0%, trừ các trường hợp tại điểm d. Đây là cơ sở để nông sản, thủy sản chưa chế biến xuất khẩu được hưởng thuế suất 0%, quyền khấu trừ thuế đầu vào. Nắm rõ phạm vi áp dụng, doanh nghiệp có thể chuyển sang câu hỏi quan trọng tiếp theo: quyền khấu trừ và hoàn thuế.

4. Thuế GTGT hàng xuất khẩu có được khấu trừ, hoàn thuế không?

Câu trả lời là có. Vì hàng xuất khẩu chịu thuế suất 0%, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu được khấu trừ theo điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Thuế GTGT, với điều kiện đáp ứng yêu cầu chứng từ tại khoản 2 Điều 14 đã nêu ở phần 2.

Do thuế đầu ra bằng 0, doanh nghiệp xuất khẩu thường xuyên ở trạng thái thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra, tức là có số thuế chưa được khấu trừ hết. Khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT cho phép hoàn thuế trong trường hợp này: cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.

Với doanh nghiệp vừa xuất khẩu vừa bán trong nước, Luật và Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP yêu cầu hạch toán riêng thuế đầu vào dùng cho xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được, số thuế đầu vào của hàng xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế. Số thuế này sau khi bù trừ với số thuế phải nộp của hàng tiêu thụ nội địa, nếu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn.

Một giới hạn quan trọng: số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn thuế. Phần vượt quá chưa được hoàn sẽ được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số được hoàn của kỳ sau. Doanh nghiệp có tỷ lệ chi phí đầu vào cao so với giá xuất khẩu cần tính trước giới hạn này khi lập kế hoạch dòng tiền.

Về hồ sơ, điểm a khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ 01/07/2026, quy định hồ sơ hoàn thuế đối với xuất khẩu gồm tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn, phụ lục đề nghị hoàn thuế mẫu số 01-8/GTGT. Trình tự, thời hạn giải quyết và các trường hợp không được hoàn được Lạc Việt tổng hợp trong bài viết riêng về hoàn thuế GTGT.

Lưu ý, theo khoản 9 Điều 15 Luật Thuế GTGT, cơ sở kinh doanh được hoàn thuế phải nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, lập lưu giữ sổ kế toán, chứng từ theo quy định và có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế. Điều kiện người bán đã kê khai, nộp thuế đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở đề nghị hoàn đã được Luật 149/2025/QH15 bãi bỏ từ 01/01/2026.

5. Hóa đơn và hạch toán thuế GTGT hàng xuất khẩu

Bên cạnh hồ sơ chứng minh thuế suất 0%, hóa đơn và sổ sách kế toán là hai nơi phản ánh trực tiếp thuế GTGT hàng xuất khẩu. Sai sót ở hai khâu này thường không làm phát sinh thuế phải nộp ngay, nhưng có thể khiến hồ sơ hoàn thuế bị kéo dài hoặc bị loại khi cơ quan thuế kiểm tra.

  • Về loại hóa đơn, Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định tổ chức kinh tế khai thuế theo phương pháp khấu trừ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài và xuất vào khu phi thuế quan. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh theo phương pháp trực tiếp sử dụng hóa đơn bán hàng. Người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế có thể sử dụng hóa đơn thương mại điện tử.
  • Về thời điểm lập hóa đơn, khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định với xuất khẩu hàng hóa, bao gồm cả gia công xuất khẩu, thời điểm lập hóa đơn do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan. Trên hóa đơn, dòng thuế suất ghi 0% cho hàng hóa đủ điều kiện. Cách lập hóa đơn xuất khẩu chi tiết, gồm đồng tiền và tỷ giá, được trình bày trong bài viết riêng về hóa đơn xuất khẩu.
  • Về hạch toán, từ năm tài chính bắt đầu 01/01/2026 doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thay Thông tư 200/2014/TT-BTC. Bảng dưới đây tóm tắt hướng hạch toán tham khảo cho nghiệp vụ xuất khẩu điển hình (cần tra cứu nguồn: hướng dẫn tài khoản 131, 511, 133, 3331 tại Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC).
Nghiệp vụ Hướng hạch toán tham khảo
Ghi nhận doanh thu xuất khẩu, thuế suất 0% Nợ 131 / Có 511 (không phát sinh số thuế đầu ra trên 3331)
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ xuất khẩu Nợ 133 / Có 331, 112
Nhận tiền hoàn thuế GTGT Nợ 112 / Có 133

Ví dụ minh họa (số liệu giả định): trong quý III/2026, doanh nghiệp C xuất khẩu hàng hóa trị giá 5 tỷ đồng, thuế GTGT đầu vào phục vụ xuất khẩu là 380 triệu đồng, không có doanh thu nội địa. Số thuế chưa khấu trừ hết là 380 triệu đồng, vượt ngưỡng 300 triệu đồng; mức trần 10% doanh thu xuất khẩu là 500 triệu đồng. Do đó, doanh nghiệp C có thể đề nghị hoàn 380 triệu đồng nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về hồ sơ.

Với tỷ giá ghi nhận doanh thu bằng ngoại tệ, doanh nghiệp cần tuân thủ đồng thời quy định của pháp luật kế toán và quy định về tỷ giá trên hóa đơn, tránh chênh lệch giữa doanh thu trên sổ sách, trên hóa đơn và trên tờ khai thuế.

6. Quản lý chứng từ, hóa đơn xuất khẩu tập trung trên phần mềm kế toán

Một lô hàng xuất khẩu tạo ra cả chục loại chứng từ: hợp đồng, hóa đơn thương mại, hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan, vận đơn, phiếu đóng gói, chứng từ bảo hiểm, giấy báo có của ngân hàng. Khi doanh nghiệp xuất khẩu hàng chục lô mỗi tháng, việc lưu trữ và đối chiếu thủ công các chứng từ này để chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế trở thành gánh nặng lớn cho bộ phận kế toán.

Phần mềm kế toán AccNet ERP của Lạc Việt kết hợp nghiệp vụ kế toán và hóa đơn điện tử trên cùng một hệ thống. Phát hành hóa đơn điện tử ngay trên giao diện, dữ liệu từ đơn hàng, hợp đồng được kế thừa trực tiếp để khởi tạo hóa đơn, hỗ trợ ký số, phát hành hàng loạt. Khi hóa đơn được phát hành, hệ thống tự động hạch toán doanh thu và công nợ. Phần mềm hóa đơn điện tử trên AccNet ERP cũng hỗ trợ đa ngôn ngữ như tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Hoa, phù hợp với giao dịch có đối tác nước ngoài.

Hóa đơn điện tử được lưu trữ tập trung trong cơ sở dữ liệu ERP, kèm khả năng tổng hợp số liệu đa chi nhánh, giúp kế toán truy xuất nhanh dữ liệu khi lập hồ sơ hoàn thuế. Bạn có thể tìm hiểu thêm tại trang phần mềm kế toán tích hợp hóa đơn điện tử AccNet ERP và tham khảo thêm bài viết về kế toán xuất nhập khẩu.

GIẢI PHÁP KẾ TOÁN ACCNET ERP TÍCH HỢP AI TỰ ĐỘNG HÓA MỌI NGHIỆP VỤ

AccNet ERP là giải pháp phần mềm kế toán tài chính tích hợp trong hệ thống quản trị doanh nghiệp toàn diện, được phát triển bởi Công ty Lạc Việt. Điểm khác biệt nổi bật của AccNet ERP chính là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong nhiều quy trình kế toán giúp doanh nghiệp:

  • Tự động hóa hạch toán và phân loại chứng từ.
  • Nâng cao tính chính xác trong kiểm soát số liệu.
  • Rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ kế toán – tài chính.

Nhờ đó, AccNet ERP không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là “trợ lý thông minh” đồng hành cùng doanh nghiệp trong quản trị tài chính minh bạch hiệu quả.

Tính năng nổi bật:

✔️ Tự động hạch toán chứng từ, đối chiếu công nợ nhờ AI.
✔️ Quản lý tài chính – kế toán đa chi nhánh, đa công ty con.
✔️ Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn Việt Nam & quốc tế (VAS, IFRS).
✔️ Quản trị dòng tiền, ngân sách, dự báo chi phí chính xác.
✔️ Kết nối với các phân hệ quản trị nhân sự, sản xuất, bán hàng để đồng bộ dữ liệu.
✔️ Tích hợp AI trong phân tích số liệu, cảnh báo rủi ro và đề xuất phương án tối ưu.

phần mềm kế toán accnet erp

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI ACCNET ERP

  • Nitto Denko – Kiểm soát chi phí sản xuất nhờ ứng dụng kế toán tính giá thành: Nitto Denko đã lựa chọn giải pháp AccNet ERP để triển khai hệ thống kế toán tính giá thành, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn trong quá trình sản xuất. Sau một thời gian sử dụng, công ty đánh giá cao hiệu quả thực tiễn mà hệ thống mang lại, cũng như mức độ ổn định vượt trội so với các phần mềm khác trên thị trường.
  • ANTESCO – Tái cấu trúc quy trình hoạt động với kế toán quản trị vận hành: Tại ANTESCO, đội ngũ tư vấn và triển khai của AccNetERP đã phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, thiết lập lại quy trình chuẩn và xây dựng luồng công việc liên phòng ban xuyên suốt. Giải pháp đã giúp ANTESCO cải thiện đáng kể khả năng quản trị vận hành một cách đồng bộ và linh hoạt
  • Khatoco – Mở rộng gói giải pháp AccNetC sau triển khai thành công ban đầu: Lạc Việt đã triển khai thành công gói giải pháp AccNetC cho Công ty TNHH Thương mại Khatoco tại Nha Trang theo thoả thuận ký kết ngày 29/07/2014. Sau khi ba phân hệ đầu tiên được đưa vào vận hành hiệu quả, Khatoco dự định sẽ tiếp tục hợp tác và mở rộng thêm các phân hệ tài chính – kế toán và quản lý bán lẻ với AccNetC, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào năng lực triển khai và chất lượng dịch vụ từ Lạc Việt.


ACCNET ERP LÀM ĐƯỢC GÌ MÀ CÁC PM KẾ TOÁN PHỔ BIẾN GIÁ RẺ KHÔNG LÀM ĐƯỢC?

Các phần mềm kế toán giá rẻ thường chỉ giải quyết ghi nhận kế toán + báo cáo cơ bản, trong khi một hệ thống AccNet ERP (on-premise, customizable) giải quyết quản trị tài chính toàn doanh nghiệp.

  • Hợp nhất báo cáo tài chính đa công ty: Hợp nhất nhiều công ty con; Loại trừ giao dịch nội bộ; Tự động tạo báo cáo hợp nhất
  • Tùy chỉnh quy trình kế toán theo doanh nghiệp, có thể custom workflow theo đặc thù doanh nghiệp
  • Tính giá thành sản xuất phức tạp: Có thể tính giá thành theo nhiều công đoạn, nhiều phân xưởng, nhiều định mức.
  • Quản trị ngân sách toàn doanh nghiệp: lập ngân sách theo phòng ban, kiểm soát ngân sách theo dự án, cảnh báo vượt ngân sách.
  • Tích hợp hệ thống nội bộ doanh nghiệp: AccNet ERP có thể tích hợp HRM, CRM, DMS, MES, POS, Core banking, hệ thống nội bộ.
  • Dữ liệu bảo mật: Triển khai On-premise trên server doanh nghiệp, dữ liệu được bảo mật do DN kiểm soát hoàn toàn.
  • Khả năng xử lý dữ liệu lớn với hàng triệu chứng từ, quy trình kế toán phức tạp
  • Báo cáo quản trị tài chính nâng cao: báo cáo dòng tiền, phân tích lợi nhuận, phân tích chi phí, dashboard tài chính.

ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY

Đăng ký PM kế toán

TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ KẾ TOÁN

AI trong AccNet ERP không chỉ dừng lại ở tự động hóa nhập liệu, mà còn:

  • Nhận diện & phân loại chứng từ thông minh: AI quét, đọc và phân loại hóa đơn, phiếu chi, phiếu thu, hạn chế sai sót do nhập liệu thủ công.
  • Dự báo tài chính & ngân sách: hệ thống sử dụng thuật toán học máy để dự báo chi phí, doanh thu, hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định nhanh.
  • Cảnh báo rủi ro kế toán: AI phát hiện bất thường trong sổ sách, từ đó cảnh báo kịp thời các sai lệch hoặc rủi ro gian lận.
  • Trợ lý báo cáo thông minh: AI gợi ý mẫu báo cáo, tự động tổng hợp số liệu, hỗ trợ ban lãnh đạo phân tích tài chính tức thì.

Kế toán Lạc Việt ứng dụng AI

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GÌ KHI TRIỂN KHAI PHẦN MỀM KẾ TOÁN LẠC VIỆT?

  • Kinh nghiệm hơn 30 năm phát triển giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Hệ sinh thái số toàn diện: AccNet ERP dễ dàng kết nối với các giải pháp khác của Lạc Việt (HRM, Workflow, Portal…).
  • Công nghệ tiên tiến: Tích hợp AI, hỗ trợ cloud & on-premise linh hoạt.
  • Dịch vụ hỗ trợ tận tâm: Đội ngũ chuyên gia am hiểu nghiệp vụ kế toán – tài chính Việt Nam, đồng hành xuyên suốt trong triển khai.
  • Niềm tin từ hàng nghìn khách hàng trong nhiều lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, sản xuất, thương mại, dịch vụ.

Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Song song với công cụ, doanh nghiệp xuất khẩu nên xây dựng một danh mục kiểm tra hồ sơ cho từng lô hàng gồm hợp đồng, tờ khai hải quan, hóa đơn, chứng từ thanh toán, và chỉ đưa lô hàng vào hồ sơ hoàn thuế khi danh mục đã đủ. Cách làm đơn giản này giúp giảm đáng kể số hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.

7. Một số câu hỏi thường gặp

Thuế GTGT hàng xuất khẩu là bao nhiêu?

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 0% theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT, trừ các trường hợp loại trừ tại điểm d. Với hàng không đáp ứng điều kiện hồ sơ, doanh nghiệp có thể phải áp dụng thuế suất như bán trong nước.

Hàng mẫu xuất khẩu có chịu thuế GTGT không?

Hàng mẫu xuất khẩu thường không có hợp đồng mua bán, không thu tiền nên khó đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của thuế suất 0%. Cách xử lý thuế cho hàng mẫu cần đối chiếu quy định về hàng hóa tiêu dùng nội bộ, biếu tặng và các trường hợp đặc thù tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP, không nên tự kết luận.

Hàng xuất khẩu bị trả lại có phải chịu thuế GTGT không?

Khi hàng đã xuất khẩu bị trả lại và nhập khẩu trở lại Việt Nam, doanh nghiệp cần xử lý đồng thời ba nội dung: điều chỉnh doanh thu xuất khẩu, điều chỉnh hồ sơ thuế suất 0% đã kê khai, thủ tục hải quan cho hàng tái nhập. Thuế GTGT ở khâu tái nhập cần đối chiếu pháp luật hải quan và thuế hiện hành.

Hàng nhập khẩu có chịu thuế GTGT không?

Có, hàng hóa nhập khẩu chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, trừ các trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế tại Điều 5 Luật Thuế GTGT. Lạc Việt có bài viết riêng về các trường hợp hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu để bạn tham khảo.

Bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu có chịu thuế GTGT không?

Trạng thái thuế của dịch vụ bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu cần xác định theo danh mục dịch vụ bảo hiểm không chịu thuế tại khoản 8 Điều 5 Luật Thuế GTGT và quy định về dịch vụ xuất khẩu tại Điều 9. Doanh nghiệp nên đối chiếu hợp đồng bảo hiểm cụ thể.

Tóm lại, hàng xuất khẩu có chịu thuế GTGT không đã có câu trả lời rõ: hàng xuất khẩu chịu thuế với thuế suất 0%, khác với đối tượng không chịu thuế, chính mức thuế suất này mở ra quyền khấu trừ, hoàn thuế đầu vào. Để không đánh mất quyền lợi đó, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan cho từng lô hàng, lập hóa đơn đúng thời điểm và hạch toán thống nhất.

Bài viết thú vị? Chia sẻ ngay:
Hình ảnh của Cao Thúy
Cao Thúy
Senior Content Marketing hơn 4 năm kinh nghiệm. Đối với tôi, sáng tạo nội dung không chỉ đơn thuần là giới thiệu sản phẩm và thương hiệu, mà còn là truyền tải những nội dung thật sự hữu ích cho khách hàng. Xem thêm >>>
Chuyên mục

Bài viết mới

Đăng ký tư vấn sản phẩm
Liên hệ nhanh
Bài viết liên quan
Đăng ký nhận tin từ Lạc Việt
Đăng ký nhận tin
Chủ đề bạn quan tâm: