Hàng nông sản có chịu thuế GTGT không? Thuế suất theo từng khâu từ 2026

Hàng nông sản có chịu thuế GTGT không? Thuế suất theo từng khâu từ 2026

36 phút đọc
Nhận tài liệu mới nhất

Hàng nông sản có chịu thuế GTGT không phụ thuộc vào khâu kinh doanh. Nông sản chưa chế biến do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế; doanh nghiệp, hợp tác xã mua bán cho nhau không phải kê khai, tính nộp nhưng được khấu trừ đầu vào từ 01/01/2026; bán cho đối tượng khác áp dụng thuế suất 5%; xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%.

Nông sản là nhóm hàng có chính sách thuế GTGT phức tạp bậc nhất, vì cùng một bao gạo hay một tấn cà phê nhân có thể mang ba, bốn trạng thái thuế khác nhau tùy người bán là ai và bán cho ai. Từ ngày 01/01/2026, Luật 149/2025/QH15 tiếp tục sửa đổi quy định về nông sản, khiến nhiều kế toán doanh nghiệp thu mua, chế biến lúng túng khi lập hóa đơn và kê khai.

Trong bài viết này, Lạc Việt sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi hàng nông sản có chịu thuế GTGT không theo từng khâu kinh doanh, phân biệt sơ chế thông thường với chế biến, và hướng dẫn cách lập hóa đơn, kê khai, khấu trừ thuế đầu vào theo quy định đang có hiệu lực năm 2026.

1. Hàng nông sản có chịu thuế GTGT không?

Câu trả lời ngắn gọn là: tùy khâu. Pháp luật thuế giá trị gia tăng không quy định một mức thuế duy nhất cho nông sản, mà xác định trạng thái thuế dựa trên ba yếu tố: sản phẩm đã qua chế biến hay chưa, người bán có phải là người tự sản xuất hay không, và người mua là doanh nghiệp, hợp tác xã hay đối tượng khác. Chính vì vậy, câu hỏi “bán sản phẩm nông nghiệp có phải nộp thuế không” luôn cần được trả lời theo từng tình huống cụ thể.

Căn cứ pháp lý chính là Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, có hiệu lực từ 01/07/2025, gồm khoản 1 Điều 5 về đối tượng không chịu thuế và điểm d khoản 2 Điều 9 về thuế suất 5%. Luật này đã được sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15, thông qua ngày 11/12/2025 và có hiệu lực từ 01/01/2026, trong đó bổ sung trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mua bán nông sản cho nhau. Hướng dẫn chi tiết nằm tại Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Từ các văn bản trên, có thể tóm tắt trạng thái thuế GTGT của hàng nông sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường như sau:

  • Tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra: không chịu thuế GTGT.
  • Ở khâu nhập khẩu: không chịu thuế GTGT.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã mua về rồi bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác: không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế đầu vào.
  • Bán ở khâu kinh doanh thương mại cho hộ, cá nhân và tổ chức khác: thuế suất 5%.
  • Xuất khẩu: thuế suất 0% nếu đáp ứng điều kiện.

Điều kiện tiên quyết để áp dụng các trường hợp trên là sản phẩm phải “chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường”. Nếu nông sản đã được chế biến thành sản phẩm khác, chẳng hạn cà phê đã rang xay đóng gói hay trái cây đã làm thành mứt, sản phẩm đó không còn thuộc các trường hợp trên mà áp dụng thuế suất theo mặt hàng cụ thể.

Một điểm dễ nhầm là “không chịu thuế” và “không phải kê khai, tính nộp” đều không phát sinh thuế đầu ra, nhưng hệ quả về khấu trừ thuế đầu vào lại khác nhau hoàn toàn. Người bán thuộc diện không chịu thuế không được khấu trừ thuế đầu vào, trong khi doanh nghiệp thuộc diện không phải kê khai, tính nộp vẫn được khấu trừ. Đây là lý do kế toán doanh nghiệp thương mại nông sản cần phân loại đúng ngay từ khi ký hợp đồng bán hàng.

Phần tiếp theo sẽ đi vào chi tiết từng khâu, kèm căn cứ pháp lý và lưu ý thực tế cho từng trường hợp.

2. Thuế GTGT hàng nông sản theo từng khâu kinh doanh từ 01/01/2026

Thuế GTGT hàng nông sản được xác định theo chuỗi luân chuyển của sản phẩm, từ người sản xuất, qua doanh nghiệp thu mua, tới khâu thương mại – xuất khẩu. Phần này gồm bốn nội dung tương ứng với bốn khâu: tự sản xuất bán ra và nhập khẩu; doanh nghiệp, hợp tác xã mua bán cho nhau; bán cho hộ, cá nhân & tổ chức khác; xuất khẩu. Bảng dưới đây tóm tắt trước khi đi vào từng mục.

Khâu kinh doanh Trạng thái thuế GTGT Căn cứ
Tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra Không chịu thuế Khoản 1 Điều 5 Luật 48/2024
Khâu nhập khẩu Không chịu thuế Khoản 1 Điều 5 Luật 48/2024
DN, HTX mua bán cho DN, HTX khác Không phải kê khai, tính nộp; được khấu trừ đầu vào Khoản 1 Điều 5 sửa đổi bởi Luật 149/2025
Bán cho hộ, cá nhân, tổ chức khác ở khâu thương mại Thuế suất 5% Điểm d khoản 2 Điều 9 Luật 48/2024
Xuất khẩu Thuế suất 0% Điểm c khoản 1 Điều 9 Luật 48/2024

2.1. Khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra và nhập khẩu: không chịu thuế

Khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT quy định sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế. Đây là chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người sản xuất nông nghiệp, cho nguồn nguyên liệu nhập khẩu phục vụ sản xuất trong nước.

Điểm mấu chốt của khâu này là yếu tố “tự sản xuất, đánh bắt”. Một hợp tác xã tự trồng lúa rồi bán thóc, một trang trại tự nuôi heo rồi bán heo hơi, hay một doanh nghiệp tự trồng cà phê rồi bán cà phê nhân đều thuộc trường hợp không chịu thuế. Ngược lại, doanh nghiệp mua nông sản của người khác về bán lại không còn là “tự sản xuất”, nên phải xét theo các trường hợp ở mục 2.2 và 2.3.

Với hàng nhập khẩu, nông sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, không phân biệt người nhập khẩu là ai. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp nhập khẩu bán lại trong nước, khâu bán ra tiếp theo lại được xét theo người mua, giống như hàng mua trong nước.

Hệ quả quan trọng của trạng thái không chịu thuế là người bán không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động này, theo khoản 27 Điều 5 Luật Thuế GTGT. Ví dụ, một doanh nghiệp tự trồng rau và bán rau tươi thì thuế GTGT đầu vào của phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dịch vụ vận chuyển phục vụ riêng hoạt động trồng rau không được khấu trừ, mà được tính vào chi phí.

Nếu doanh nghiệp vừa tự sản xuất bán ra, vừa có hoạt động khác chịu thuế, thuế đầu vào dùng chung phải được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu. Cách phân bổ này được Lạc Việt hướng dẫn chi tiết trong bài viết về doanh thu không chịu thuế GTGT.

2.2. Doanh nghiệp, hợp tác xã mua nông sản bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác: không phải kê khai, tính nộp

Đây là điểm mới đáng chú ý nhất từ ngày 01/01/2026. Theo Luật 149/2025/QH15, khoản 1 Điều 5 được bổ sung nội dung: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Quy định này giải quyết một vướng mắc kéo dài của doanh nghiệp thu mua nông sản. Trước đây, khi bán cho doanh nghiệp khác, doanh nghiệp thương mại nông sản thường không phát sinh thuế đầu ra nhưng lại bị hạn chế quyền khấu trừ thuế đầu vào, khiến các khoản thuế của dịch vụ vận chuyển, kho bãi, bao bì trở thành chi phí. Với cơ chế “không phải kê khai, tính nộp nhưng được khấu trừ”, doanh nghiệp vừa không phải nộp thuế đầu ra vừa được khấu trừ thuế đầu vào.

Để áp dụng đúng, cần thỏa mãn đồng thời ba điều kiện: người bán là doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã; hàng hóa là nông sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; và người mua cũng là doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã. Nếu một trong ba điều kiện không đáp ứng, ví dụ người mua là hộ kinh doanh, giao dịch sẽ chuyển sang trường hợp tại mục 2.3.

Trên thực tế, một doanh nghiệp thu mua gạo có thể vừa bán cho nhà máy chế biến, vừa bán cho đại lý là hộ kinh doanh. Khi đó, doanh thu bán cho nhà máy thuộc diện không phải kê khai, tính nộp; doanh thu bán cho hộ kinh doanh chịu thuế 5%. Kế toán cần tách riêng hai nhóm doanh thu ngay trên hóa đơn và sổ chi tiết để kê khai đúng.

Ngoài ra, doanh nghiệp nên lưu hồ sơ chứng minh người mua là doanh nghiệp, hợp tác xã, như thông tin mã số thuế, hợp đồng mua bán, để giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra. Cách thể hiện trường hợp này trên hóa đơn điện tử cần đối chiếu hướng dẫn tại Thông tư 91/2026/TT-BTC, nội dung sẽ được trình bày ở phần 4.

2.3. Bán cho hộ, cá nhân và tổ chức khác: thuế suất 5%

Điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT quy định mức thuế suất 5% áp dụng đối với sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5. Nói cách khác, khi nông sản không thuộc khâu tự sản xuất bán ra, không thuộc khâu nhập khẩu và không thuộc giao dịch giữa doanh nghiệp, hợp tác xã với nhau, thì áp dụng thuế suất 5%.

Trường hợp điển hình là doanh nghiệp thương mại mua nông sản về bán cho hộ kinh doanh, cá nhân tiêu dùng, hoặc cho các tổ chức không phải doanh nghiệp, hợp tác xã như trường học, bệnh viện, đơn vị sự nghiệp. Khi đó, doanh nghiệp tính thuế GTGT đầu ra 5% trên giá bán chưa thuế và được khấu trừ thuế đầu vào theo quy định chung.

Lưu ý cụm từ “trừ gỗ, măng” trong điểm d: gỗ và măng từ rừng trồng không được áp dụng thuế suất 5% theo điểm này, mà áp dụng thuế suất theo quy định khác. Doanh nghiệp kinh doanh lâm sản cần đặc biệt chú ý để tránh áp sai thuế suất (cần tra cứu nguồn: thuế suất áp dụng cho gỗ, măng theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP).

Với doanh nghiệp, hộ kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, số thuế không tính bằng thuế suất 5% mà tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu cho hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa (cần tra cứu nguồn: tỷ lệ phần trăm trên doanh thu theo Điều 12 Luật Thuế GTGT và văn bản hướng dẫn). Riêng hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc diện không chịu thuế theo khoản 25 Điều 5 đã sửa đổi.

Một câu hỏi phổ biến là nông sản 5% có được giảm thêm 2% không. Chính sách giảm thuế GTGT 2% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026, nhắm vào nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%. Vì vậy, nông sản chịu thuế 5% không thuộc diện được giảm (cần tra cứu nguồn: phạm vi áp dụng tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP).

2.4. Nông sản xuất khẩu: thuế suất 0%

Với câu hỏi “hàng nông sản xuất khẩu có chịu thuế không”, câu trả lời là có, nhưng với thuế suất 0%. Điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT quy định hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất 0%, trừ các trường hợp không áp dụng tại điểm d. Như vậy, nông sản dù ở khâu trong nước thuộc diện không chịu thuế, khi xuất khẩu vẫn được áp dụng thuế suất 0%.

Ý nghĩa lớn nhất của thuế suất 0% là doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, và có thể được hoàn thuế nếu số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên theo khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT. Đây là điểm khác biệt quan trọng so với trạng thái không chịu thuế, giúp doanh nghiệp xuất khẩu nông sản không phải gánh phần thuế đầu vào trong giá thành.

Để được áp dụng thuế suất 0%, hàng hóa xuất khẩu phải có đủ hồ sơ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP gồm: hợp đồng bán, gia công hoặc ủy thác xuất khẩu; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan. Thiếu một trong các chứng từ này, doanh nghiệp có thể không được áp dụng thuế suất 0% và mất quyền hoàn thuế.

Ví dụ minh họa: doanh nghiệp A thu mua hồ tiêu đã phơi khô của nông dân và xuất khẩu sang châu Âu. Hồ tiêu phơi khô thuộc diện chỉ qua sơ chế thông thường, nên khi xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%. Thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, kho bãi, bao bì phục vụ lô hàng được khấu trừ và có thể đề nghị hoàn nếu đủ điều kiện.

Điều kiện chi tiết về thuế suất 0% và các trường hợp không được áp dụng được phân tích riêng trong bài viết về thuế GTGT hàng xuất khẩu.

Tất cả các khâu trên đều chỉ áp dụng cho nông sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. Vì vậy, phần tiếp theo làm rõ ranh giới giữa sơ chế, chế biến.

3. Nông sản chưa qua chế biến có chịu thuế GTGT không? Phân biệt sơ chế thông thường và chế biến

Nông sản chưa qua chế biến có chịu thuế GTGT không là câu hỏi được tìm kiếm nhiều, bởi ranh giới giữa “sơ chế thông thường” và “chế biến” quyết định sản phẩm có được hưởng các chính sách ở phần 2 hay không. Câu trả lời: nông sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được áp dụng các trạng thái thuế theo khâu như đã trình bày; còn khi đã chế biến thành sản phẩm khác, sản phẩm chịu thuế suất theo mặt hàng cụ thể.

3.1. Các sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường

Khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP định nghĩa rõ các sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường là các sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát và một loạt hình thức xử lý khác. Có thể nhóm các hình thức sơ chế này như sau:

  • Làm sạch – làm khô: làm sạch, phơi, sấy khô.
  • Tách, bóc: bóc vỏ, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, lột da, bỏ xương.
  • Xay, nghiền, cắt: xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, cắt, xay, băm, nghiền, cán mỏng, chia tách ra từng phần.
  • Xử lý hạt: đánh bóng hạt, hồ hạt.
  • Bảo quản: ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, ngâm trong dung dịch bảo quản và các hình thức bảo quản thông thường khác.

Nếu quy trình xử lý của doanh nghiệp chỉ gồm các bước trong danh sách trên, sản phẩm vẫn được coi là chưa chế biến. Ví dụ, gạo xay xát, cà phê nhân đã phơi khô, tôm đông lạnh nguyên con, cá phi lê đông lạnh đều thuộc nhóm chỉ qua sơ chế thông thường. Trường hợp không xác định được, Nghị định 181/2025/NĐ-CP giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ quy trình sản xuất để xác định.

3.2. Nông sản đã được chế biến thành sản phẩm khác

Ngược lại, khi nông sản đã được chế biến thành sản phẩm khác như cà phê rang xay, chè đã chế biến thành sản phẩm đóng gói có phối trộn hương liệu, thịt chế biến thành xúc xích, trái cây làm thành nước ép đóng chai, thì không còn thuộc nhóm nông sản chưa chế biến. Thuế suất của các sản phẩm này được xác định theo danh mục thuế suất chung tại Điều 9 Luật Thuế GTGT.

Một điểm cần lưu ý thêm: Luật 149/2025/QH15 đã sửa khoản 5 Điều 9 Luật Thuế GTGT. Theo nội dung sửa đổi, quy định mới chỉ còn nêu phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản xuất thì áp dụng mức thuế suất của mặt hàng đó; câu về nông sản dùng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu ở bản gốc không còn. Doanh nghiệp sản xuất có phụ phẩm nông nghiệp như cám, trấu, bã cần đối chiếu cách áp dụng cụ thể tại khoản 2 Điều 1 Luật 149/2025/QH15).

Để giảm rủi ro khi bị kiểm tra, doanh nghiệp nên mô tả quy trình xử lý sản phẩm bằng văn bản, lưu cùng hồ sơ thuế. Khi đã xác định đúng sản phẩm thuộc nhóm nào, bước tiếp theo là lập hóa đơn và kê khai cho đúng.

4. Hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế GTGT hàng nông sản

Sau khi xác định được trạng thái thuế, doanh nghiệp kinh doanh nông sản cần thể hiện đúng trạng thái đó trên chứng từ đầu vào, hóa đơn đầu ra, tờ khai thuế. Ba khâu này phải khớp nhau, vì cơ quan thuế đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử với tờ khai theo từng kỳ.

  • Ở đầu vào, khi doanh nghiệp mua nông sản trực tiếp của người nông dân, ngư dân tự sản xuất, người bán thường không có hóa đơn. Trong thực tế, doanh nghiệp lập bảng kê thu mua hàng hóa của người sản xuất trực tiếp bán ra làm chứng từ ghi nhận chi phí. Mẫu bảng kê và điều kiện để khoản chi này được tính vào chi phí được trừ cần đối chiếu quy định hiện hành về thuế thu nhập doanh nghiệp và hóa đơn, chứng từ (cần tra cứu nguồn: mẫu bảng kê thu mua theo văn bản hướng dẫn thuế TNDN hiện hành, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC). Khoản mua này không có thuế GTGT đầu vào để khấu trừ.
  • Ở đầu ra, loại hóa đơn được xác định theo phương pháp tính thuế của người bán theo Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP: doanh nghiệp khấu trừ dùng hóa đơn giá trị gia tăng, doanh nghiệp tính trực tiếp dùng hóa đơn bán hàng. Trên mỗi dòng hàng, trạng thái thuế phải phản ánh đúng khâu: không chịu thuế, không phải kê khai tính nộp, 5% hoặc 0%. Cách thể hiện trường hợp “không phải kê khai, tính nộp” trên hóa đơn điện tử cần đối chiếu Thông tư 91/2026/TT-BTC (cần tra cứu nguồn: chỉ tiêu thể hiện trường hợp không phải kê khai, tính nộp trên hóa đơn điện tử).

Về kê khai, từ 01/07/2026 doanh nghiệp sử dụng mẫu tờ khai 01/GTGT ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC. Doanh thu nông sản cần được ghi vào đúng chỉ tiêu theo trạng thái thuế: doanh thu không chịu thuế, doanh thu không phải kê khai tính nộp, doanh thu chịu thuế 5% và doanh thu xuất khẩu 0% (cần tra cứu nguồn: số chỉ tiêu tương ứng trên mẫu 01/GTGT Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC).

Về khấu trừ thuế đầu vào, kế toán cần nhớ nguyên tắc sau:

  • Thuế đầu vào phục vụ hoạt động bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã (không phải kê khai, tính nộp): được khấu trừ.
  • Thuế đầu vào phục vụ hoạt động bán chịu thuế 5% hoặc xuất khẩu 0%: được khấu trừ.
  • Thuế đầu vào phục vụ hoạt động tự sản xuất bán ra (không chịu thuế): không được khấu trừ.
  • Thuế đầu vào dùng chung: phân bổ theo tỷ lệ doanh thu theo điểm b khoản 1 Điều 14 Luật Thuế GTGT.

Ngoài ra, thuế đầu vào chỉ được khấu trừ khi có hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT và hướng dẫn tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp thu mua nông sản thường thanh toán tiền mặt cho nông dân, nhưng với các khoản mua dịch vụ có hóa đơn GTGT như vận chuyển, kho lạnh, bao bì, cần tuân thủ chặt điều kiện thanh toán qua ngân hàng để giữ quyền khấu trừ.

Khối lượng giao dịch lớn, nhiều khâu, nhiều trạng thái thuế khiến việc theo dõi thủ công dễ sai sót. Phần tiếp theo gợi ý cách quản lý nghiệp vụ này trên phần mềm kế toán.

5. Quản lý nghiệp vụ thu mua – bán nông sản trên phần mềm kế toán

Một doanh nghiệp kinh doanh nông sản điển hình có rất nhiều giao dịch nhỏ lẻ ở đầu vào, mua của hàng trăm hộ nông dân, và nhiều nhóm khách hàng ở đầu ra với trạng thái thuế khác nhau. Chỉ riêng việc lập bảng kê thu mua, phân loại doanh thu theo khâu và phân bổ thuế đầu vào mỗi kỳ đã chiếm phần lớn thời gian của bộ phận kế toán.

Những khó khăn thường gặp có thể kể đến: thứ nhất, cùng một mã hàng như “gạo” nhưng khi bán cho doanh nghiệp thì không phải kê khai tính nộp, bán cho hộ kinh doanh thì 5%, xuất khẩu thì 0%, nên không thể gắn cứng một thuế suất cho mã hàng; thứ hai, dữ liệu hóa đơn phát hành ở một hệ thống, sổ sách ở hệ thống khác, cuối kỳ phải đối chiếu thủ công; thứ ba, doanh nghiệp có nhiều điểm thu mua ở nhiều tỉnh, số liệu phân tán.

Phần mềm kế toán AccNet ERP của Lạc Việt kết hợp nghiệp vụ kế toán và hóa đơn điện tử trên cùng một hệ thống. Kế toán có thể phát hành hóa đơn điện tử ngay trên giao diện ERP, dữ liệu từ đơn hàng, hợp đồng được kế thừa trực tiếp để khởi tạo hóa đơn, hỗ trợ ký số, phát hành hàng loạt. Khi hóa đơn được phát hành, hệ thống tự động hạch toán doanh thu – công nợ, giúp sổ sách và dữ liệu hóa đơn thống nhất.

Hệ thống còn lưu trữ hóa đơn điện tử tập trung và có khả năng tổng hợp số liệu đa chi nhánh, phù hợp với doanh nghiệp có nhiều điểm thu mua, kho hàng. Kế toán có thể tổng hợp doanh thu theo nhóm khách hàng, theo khâu để chuẩn bị số liệu kê khai, phân bổ thuế đầu vào nhanh hơn. Bạn có thể tìm hiểu thêm tại trang phần mềm kế toán tích hợp hóa đơn điện tử AccNet ERP.

GIẢI PHÁP KẾ TOÁN ACCNET ERP TÍCH HỢP AI TỰ ĐỘNG HÓA MỌI NGHIỆP VỤ

AccNet ERP là giải pháp phần mềm kế toán tài chính tích hợp trong hệ thống quản trị doanh nghiệp toàn diện, được phát triển bởi Công ty Lạc Việt. Điểm khác biệt nổi bật của AccNet ERP chính là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong nhiều quy trình kế toán giúp doanh nghiệp:

  • Tự động hóa hạch toán và phân loại chứng từ.
  • Nâng cao tính chính xác trong kiểm soát số liệu.
  • Rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ kế toán – tài chính.

Nhờ đó, AccNet ERP không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là “trợ lý thông minh” đồng hành cùng doanh nghiệp trong quản trị tài chính minh bạch hiệu quả.

Tính năng nổi bật:

✔️ Tự động hạch toán chứng từ, đối chiếu công nợ nhờ AI.
✔️ Quản lý tài chính – kế toán đa chi nhánh, đa công ty con.
✔️ Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn Việt Nam & quốc tế (VAS, IFRS).
✔️ Quản trị dòng tiền, ngân sách, dự báo chi phí chính xác.
✔️ Kết nối với các phân hệ quản trị nhân sự, sản xuất, bán hàng để đồng bộ dữ liệu.
✔️ Tích hợp AI trong phân tích số liệu, cảnh báo rủi ro và đề xuất phương án tối ưu.

phần mềm kế toán accnet erp

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI ACCNET ERP

  • Nitto Denko – Kiểm soát chi phí sản xuất nhờ ứng dụng kế toán tính giá thành: Nitto Denko đã lựa chọn giải pháp AccNet ERP để triển khai hệ thống kế toán tính giá thành, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn trong quá trình sản xuất. Sau một thời gian sử dụng, công ty đánh giá cao hiệu quả thực tiễn mà hệ thống mang lại, cũng như mức độ ổn định vượt trội so với các phần mềm khác trên thị trường.
  • ANTESCO – Tái cấu trúc quy trình hoạt động với kế toán quản trị vận hành: Tại ANTESCO, đội ngũ tư vấn và triển khai của AccNetERP đã phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, thiết lập lại quy trình chuẩn và xây dựng luồng công việc liên phòng ban xuyên suốt. Giải pháp đã giúp ANTESCO cải thiện đáng kể khả năng quản trị vận hành một cách đồng bộ và linh hoạt
  • Khatoco – Mở rộng gói giải pháp AccNetC sau triển khai thành công ban đầu: Lạc Việt đã triển khai thành công gói giải pháp AccNetC cho Công ty TNHH Thương mại Khatoco tại Nha Trang theo thoả thuận ký kết ngày 29/07/2014. Sau khi ba phân hệ đầu tiên được đưa vào vận hành hiệu quả, Khatoco dự định sẽ tiếp tục hợp tác và mở rộng thêm các phân hệ tài chính – kế toán và quản lý bán lẻ với AccNetC, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào năng lực triển khai và chất lượng dịch vụ từ Lạc Việt.


ACCNET ERP LÀM ĐƯỢC GÌ MÀ CÁC PM KẾ TOÁN PHỔ BIẾN GIÁ RẺ KHÔNG LÀM ĐƯỢC?

Các phần mềm kế toán giá rẻ thường chỉ giải quyết ghi nhận kế toán + báo cáo cơ bản, trong khi một hệ thống AccNet ERP (on-premise, customizable) giải quyết quản trị tài chính toàn doanh nghiệp.

  • Hợp nhất báo cáo tài chính đa công ty: Hợp nhất nhiều công ty con; Loại trừ giao dịch nội bộ; Tự động tạo báo cáo hợp nhất
  • Tùy chỉnh quy trình kế toán theo doanh nghiệp, có thể custom workflow theo đặc thù doanh nghiệp
  • Tính giá thành sản xuất phức tạp: Có thể tính giá thành theo nhiều công đoạn, nhiều phân xưởng, nhiều định mức.
  • Quản trị ngân sách toàn doanh nghiệp: lập ngân sách theo phòng ban, kiểm soát ngân sách theo dự án, cảnh báo vượt ngân sách.
  • Tích hợp hệ thống nội bộ doanh nghiệp: AccNet ERP có thể tích hợp HRM, CRM, DMS, MES, POS, Core banking, hệ thống nội bộ.
  • Dữ liệu bảo mật: Triển khai On-premise trên server doanh nghiệp, dữ liệu được bảo mật do DN kiểm soát hoàn toàn.
  • Khả năng xử lý dữ liệu lớn với hàng triệu chứng từ, quy trình kế toán phức tạp
  • Báo cáo quản trị tài chính nâng cao: báo cáo dòng tiền, phân tích lợi nhuận, phân tích chi phí, dashboard tài chính.

ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY

Đăng ký PM kế toán

TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ KẾ TOÁN

AI trong AccNet ERP không chỉ dừng lại ở tự động hóa nhập liệu, mà còn:

  • Nhận diện & phân loại chứng từ thông minh: AI quét, đọc và phân loại hóa đơn, phiếu chi, phiếu thu, hạn chế sai sót do nhập liệu thủ công.
  • Dự báo tài chính & ngân sách: hệ thống sử dụng thuật toán học máy để dự báo chi phí, doanh thu, hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định nhanh.
  • Cảnh báo rủi ro kế toán: AI phát hiện bất thường trong sổ sách, từ đó cảnh báo kịp thời các sai lệch hoặc rủi ro gian lận.
  • Trợ lý báo cáo thông minh: AI gợi ý mẫu báo cáo, tự động tổng hợp số liệu, hỗ trợ ban lãnh đạo phân tích tài chính tức thì.

Kế toán Lạc Việt ứng dụng AI

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GÌ KHI TRIỂN KHAI PHẦN MỀM KẾ TOÁN LẠC VIỆT?

  • Kinh nghiệm hơn 30 năm phát triển giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Hệ sinh thái số toàn diện: AccNet ERP dễ dàng kết nối với các giải pháp khác của Lạc Việt (HRM, Workflow, Portal…).
  • Công nghệ tiên tiến: Tích hợp AI, hỗ trợ cloud & on-premise linh hoạt.
  • Dịch vụ hỗ trợ tận tâm: Đội ngũ chuyên gia am hiểu nghiệp vụ kế toán – tài chính Việt Nam, đồng hành xuyên suốt trong triển khai.
  • Niềm tin từ hàng nghìn khách hàng trong nhiều lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, sản xuất, thương mại, dịch vụ.

Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Bên cạnh công cụ, doanh nghiệp nên chuẩn hóa ba việc: phân loại khách hàng theo loại hình (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân) ngay khi tạo hồ sơ khách hàng; mô tả quy trình sơ chế bằng văn bản cho từng nhóm sản phẩm; đối chiếu doanh thu theo từng trạng thái thuế giữa hóa đơn, sổ chi tiết và tờ khai trước khi nộp. Ba việc này giúp hạn chế tối đa sai sót khi cơ quan thuế đối chiếu dữ liệu.

Khi dữ liệu được tổ chức tốt, doanh nghiệp không chỉ kê khai đúng mà còn dễ dàng chứng minh quyền khấu trừ, hoàn thuế đầu vào, đặc biệt với các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản có nhu cầu hoàn thuế thường xuyên.

6. Một số câu hỏi thường gặp

Những mặt hàng nông sản nào không chịu thuế GTGT?

Các sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT. Ngoài ra, sản phẩm giống vật nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản cũng thuộc danh mục không chịu thuế theo các khoản 2 và 3 Điều 5.

Thuế suất thuế GTGT đối với hàng nông sản từ 2026 là bao nhiêu?

Từ 01/01/2026, nông sản chưa chế biến không chịu thuế ở khâu tự sản xuất bán ra và nhập khẩu; không phải kê khai, tính nộp khi doanh nghiệp, hợp tác xã bán cho nhau; chịu thuế suất 5% khi bán ở khâu thương mại cho đối tượng khác; chịu thuế suất 0% khi xuất khẩu đủ điều kiện.

Hàng nông sản nhập khẩu có chịu thuế GTGT không?

Nông sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT. Khi doanh nghiệp nhập khẩu bán lại trong nước, khâu bán ra tiếp theo được xác định theo người mua như hàng mua trong nước.

Nông sản có được giảm thuế GTGT 2% không?

Chính sách giảm thuế GTGT 2% đến hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15 áp dụng cho nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%. Nông sản chịu thuế suất 5% không thuộc diện được giảm. Doanh nghiệp nên đối chiếu danh mục tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP với mặt hàng cụ thể của mình.

Hộ nông dân bán nông sản tự sản xuất có phải xuất hóa đơn không?

Nông sản do hộ, cá nhân tự sản xuất bán ra thuộc diện không chịu thuế GTGT. Việc có phải sử dụng hóa đơn điện tử hay không cần đối chiếu Điều 6 và Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về đối tượng sử dụng cùng trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử.

Tóm lại, hàng nông sản có chịu thuế GTGT không phải được trả lời theo từng khâu: không chịu thuế khi tự sản xuất bán ra và nhập khẩu, không phải kê khai tính nộp khi doanh nghiệp, hợp tác xã bán cho nhau, thuế suất 5% ở khâu thương mại còn lại và 0% khi xuất khẩu. Nắm chắc ranh giới sơ chế với chế biến, phân loại khách hàng đúng, kê khai theo mẫu mới của Thông tư 89/2026/TT-BTC sẽ giúp doanh nghiệp vừa tuân thủ, vừa giữ trọn quyền khấu trừ.

Bài viết thú vị? Chia sẻ ngay:
Hình ảnh của Cao Thúy
Cao Thúy
Senior Content Marketing hơn 4 năm kinh nghiệm. Đối với tôi, sáng tạo nội dung không chỉ đơn thuần là giới thiệu sản phẩm và thương hiệu, mà còn là truyền tải những nội dung thật sự hữu ích cho khách hàng. Xem thêm >>>
Chuyên mục

Bài viết mới

Đăng ký tư vấn sản phẩm
Liên hệ nhanh
Bài viết liên quan
Đăng ký nhận tin từ Lạc Việt
Đăng ký nhận tin
Chủ đề bạn quan tâm: