Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm, dựa trên phương trình Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu. Từ ngày 01/01/2026, theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, bảng cân đối kế toán có tên gọi chính thức là Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01-DN).
Trong bộ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán thường là báo cáo được xem đầu tiên, vì chỉ trong một trang đã cho thấy doanh nghiệp lớn đến đâu, đang nắm giữ những gì và được tài trợ bằng nguồn nào. Năm 2026 lại là năm đặc biệt khi báo cáo này đổi tên và có một số điều chỉnh về mẫu biểu theo chế độ kế toán mới.
Trong bài viết này, Lạc Việt sẽ giúp bạn hiểu bảng cân đối kế toán là gì, gồm những gì, mẫu mới nhất theo Thông tư 99, nguyên tắc lập, cách đọc tổng quan và những thay đổi quan trọng từ năm 2026.
1. Bảng cân đối kế toán là gì? Tên gọi mới theo Thông tư 99
Để hiểu đúng bảng cân đối kế toán, cần nắm ba nội dung: khái niệm và bản chất của báo cáo, tên gọi mới theo chế độ kế toán áp dụng từ năm 2026, và tác dụng của báo cáo đối với doanh nghiệp cũng như người sử dụng bên ngoài. Ba phần dưới đây lần lượt làm rõ từng nội dung.
1.1. Khái niệm bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán, tiếng Anh là Balance sheet, là một trong các báo cáo bắt buộc của bộ báo cáo tài chính. Báo cáo này trình bày giá trị tài sản doanh nghiệp đang nắm giữ và các nguồn tài trợ cho tài sản đó tại một thời điểm xác định, thường là ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm hoặc giữa niên độ.
Bản chất của bảng cân đối kế toán nằm ở tính “cân đối”: tổng giá trị tài sản luôn bằng tổng giá trị nguồn vốn. Điều này xuất phát từ nguyên lý mọi tài sản của doanh nghiệp đều phải có nguồn hình thành, hoặc từ vốn của chủ sở hữu, hoặc từ các khoản nợ phải trả cho bên khác. Vì vậy, phương trình kế toán cơ bản Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu luôn đúng trên một bảng được lập chính xác.
Khác với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh doanh thu, chi phí trong một khoảng thời gian, bảng cân đối kế toán là một “ảnh chụp” tại một thời điểm. Số liệu trên bảng là số dư tích lũy đến thời điểm lập, không phải số phát sinh trong kỳ. Đây là lý do bảng luôn có hai cột so sánh là số đầu năm và số cuối kỳ, giúp người đọc thấy được sự thay đổi.
Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên số dư của các tài khoản kế toán, chủ yếu là các tài khoản loại 1, 2 (tài sản) và loại 3, 4 (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu). Mỗi chỉ tiêu trên bảng được gắn một mã số cố định, giúp chuẩn hóa cách trình bày giữa các doanh nghiệp và thuận tiện cho cơ quan quản lý tiếp nhận, tổng hợp.
Hiểu bản chất “ảnh chụp tại một thời điểm” là nền tảng quan trọng. Người đọc cần lưu ý rằng số liệu có thể thay đổi đáng kể chỉ sau vài ngày, ví dụ khi doanh nghiệp thanh toán một khoản nợ lớn ngay sau ngày khóa sổ.
1.2. Tên gọi “Báo cáo tình hình tài chính” theo Thông tư 99/2025 và Thông tư 133/2016
Từ năm tài chính bắt đầu ngày 01/01/2026, theo Thư viện Pháp luật, doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC sử dụng “Báo cáo tình hình tài chính” Mẫu số B01-DN thay cho Bảng cân đối kế toán. Các mẫu báo cáo được hướng dẫn tại Phụ lục IV của thông tư. Đây là thay đổi về tên gọi, còn bản chất báo cáo phản ánh tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu tại một thời điểm vẫn giữ nguyên.
Việc đổi tên giúp thống nhất thuật ngữ với chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, nơi báo cáo này thường được gọi là “Statement of financial position”. Cách gọi mới cũng phản ánh đúng hơn mục đích của báo cáo: trình bày tình hình tài chính của doanh nghiệp, chứ không chỉ là một bảng “cân đối” số liệu.
Với doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, báo cáo này đã được gọi là “Báo cáo tình hình tài chính” từ trước, với các mẫu dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như B01a-DNN, B01b-DNN. Từ năm 2026, doanh nghiệp SMEs có thể tiếp tục áp dụng Thông tư 133 hoặc chuyển sang Thông tư 99 tùy nhu cầu quản lý.
Trên thực tế, cụm từ “bảng cân đối kế toán” vẫn được sử dụng rất phổ biến trong giao tiếp, đào tạo, tìm kiếm thông tin. Vì vậy, trong bài viết này và trong công việc hằng ngày, hai tên gọi có thể được hiểu là một. Khi lập hồ sơ nộp cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nên dùng đúng tên gọi theo chế độ kế toán đang áp dụng để tránh bị yêu cầu điều chỉnh.
Một lưu ý cho kế toán: khi sao chép mẫu thuyết minh hoặc chính sách kế toán từ năm trước, cần sửa các cụm “Bảng cân đối kế toán” và “theo Thông tư 200” thành tên gọi và căn cứ mới nếu doanh nghiệp đã chuyển sang Thông tư 99.
1.3. Tác dụng của bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán có tác dụng với nhiều đối tượng, từ nội bộ doanh nghiệp đến các bên bên ngoài như ngân hàng, nhà đầu tư, cơ quan quản lý. Mỗi đối tượng khai thác báo cáo theo góc độ riêng, nhưng đều dựa vào khả năng của báo cáo trong việc phản ánh tổng quát tình hình tài chính.
- Với ban lãnh đạo doanh nghiệp, bảng cân đối kế toán giúp đánh giá cơ cấu tài sản và nguồn vốn có hợp lý không, vốn đang bị đọng ở đâu, khả năng thanh toán ra sao. Từ đó, lãnh đạo có thể ra các quyết định như điều chỉnh chính sách bán chịu, kế hoạch tồn kho, vay thêm vốn hay huy động vốn chủ sở hữu.
- Với ngân hàng và tổ chức tín dụng, bảng cân đối kế toán là căn cứ quan trọng để thẩm định khả năng trả nợ và mức độ an toàn tài chính trước khi cấp tín dụng. Các chỉ tiêu như tài sản ngắn hạn so với nợ ngắn hạn hay nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu thường được dùng làm điều kiện trong hợp đồng vay.
- Với nhà đầu tư, bảng cân đối kế toán giúp đánh giá giá trị sổ sách, mức độ sử dụng đòn bẩy, khả năng tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp. Với cơ quan quản lý nhà nước như cơ quan thuế, thống kê, báo cáo này là nguồn thông tin để giám sát, thống kê và đối chiếu với các nghĩa vụ kê khai.
Chính vì có nhiều người sử dụng như vậy, bảng cân đối kế toán phải được lập theo mẫu thống nhất, nguyên tắc chặt chẽ, được trình bày ở các phần tiếp theo.
2. Bảng cân đối kế toán gồm những gì?
Bảng cân đối kế toán gồm hai phần lớn: phần Tài sản và phần Nguồn vốn, được liên kết bởi phương trình Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu. Mỗi phần lại chia thành các nhóm chỉ tiêu theo tính chất ngắn hạn, dài hạn hoặc theo nguồn hình thành. Hai mục dưới đây giới thiệu tổng quan từng phần; ý nghĩa chi tiết từng chỉ tiêu được trình bày trong bài hướng dẫn đọc bảng cân đối kế toán của Lạc Việt.
2.1. Phần tài sản
Phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản doanh nghiệp đang quản lý sử dụng tại thời điểm lập báo cáo. Các chỉ tiêu được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần, gồm hai nhóm lớn là tài sản ngắn hạn (mã số 100) và tài sản dài hạn (mã số 200).
- Tài sản ngắn hạn là những tài sản dự kiến thu hồi, sử dụng hoặc chuyển thành tiền trong vòng 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh thông thường. Nhóm này thường gồm tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác. Theo Fast, mẫu theo Thông tư 99 còn có chỉ tiêu tài sản sinh học ngắn hạn, phù hợp với doanh nghiệp nông nghiệp.
- Tài sản dài hạn là những tài sản được nắm giữ, sử dụng trong thời gian dài hơn 12 tháng. Nhóm này gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định hữu hình, vô hình, bất động sản đầu tư, tài sản dở dang dài hạn, đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác. Tài sản cố định được trình bày theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Việc phân loại ngắn hạn và dài hạn có ý nghĩa quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến đánh giá khả năng thanh toán. Theo tài liệu tóm tắt của KPMG, Thông tư 99 làm rõ hơn tiêu chí phân loại tài sản ngắn hạn, giúp việc trình bày thống nhất hơn giữa các doanh nghiệp.
| Nhóm | Mã số | Ví dụ khoản mục |
|---|---|---|
| Tài sản ngắn hạn | 100 | Tiền, phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho |
| Tài sản dài hạn | 200 | Tài sản cố định, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn |
Tổng cộng tài sản bằng tài sản ngắn hạn cộng tài sản dài hạn. Con số này phản ánh quy mô nguồn lực của doanh nghiệp và là cơ sở để tính tỷ trọng các khoản mục khi phân tích.
2.2. Phần nguồn vốn
Phần nguồn vốn phản ánh các nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp, gồm hai nhóm lớn là nợ phải trả (mã số 300) và vốn chủ sở hữu (mã số 400). Nhìn vào phần này, người đọc biết được tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng tiền đi vay, chiếm dụng của đối tác hay bằng vốn của chính chủ sở hữu.
- Nợ phải trả gồm nợ ngắn hạn/nợ dài hạn. Nợ ngắn hạn là các khoản phải thanh toán trong vòng 12 tháng như phải trả người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, vay ngắn hạn. Nợ dài hạn là các khoản phải thanh toán sau 12 tháng như vay dài hạn, trái phiếu phát hành, các khoản phải trả dài hạn khác.
- Vốn chủ sở hữu là phần tài sản thuộc về chủ sở hữu sau khi trừ nợ phải trả. Nhóm này gồm vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Vốn chủ sở hữu càng lớn so với nợ phải trả, doanh nghiệp càng ít phụ thuộc vào chủ nợ và khả năng chống chịu rủi ro càng cao.
| Nhóm | Mã số | Ví dụ khoản mục |
|---|---|---|
| Nợ phải trả | 300 | Phải trả người bán, vay ngắn hạn, vay dài hạn |
| Vốn chủ sở hữu | 400 | Vốn góp, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối |
Tổng cộng nguồn vốn bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu và luôn bằng tổng cộng tài sản. Nếu hai tổng này lệch nhau, bảng đã bị lập sai cần rà soát lại số dư các tài khoản.
Một câu hỏi thường gặp là bảng cân đối kế toán bao gồm những tài khoản nào. Về nguyên tắc, bảng được lập từ số dư cuối kỳ của các tài khoản thuộc bảng (loại 1 đến loại 4); các tài khoản doanh thu, chi phí (loại 5 đến loại 9) không có số dư cuối kỳ nên không xuất hiện trực tiếp, mà kết quả của chúng được phản ánh qua chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Hiểu cấu trúc hai phần rồi, phần tiếp theo giới thiệu các mẫu biểu cụ thể đang áp dụng.
3. Mẫu bảng cân đối kế toán mới nhất
Mẫu bảng cân đối kế toán mà doanh nghiệp sử dụng phụ thuộc vào chế độ kế toán áp dụng, tình trạng hoạt động và kỳ báo cáo. Từ năm 2026, có một số mẫu cần phân biệt rõ để chọn đúng.
Với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC và đáp ứng giả định hoạt động liên tục, mẫu sử dụng cho báo cáo năm là Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01-DN, hướng dẫn tại Phụ lục IV của thông tư. Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày, doanh nghiệp được đánh lại số thứ tự nhưng phải giữ nguyên mã số chỉ tiêu. Đây là điểm linh hoạt mới giúp báo cáo gọn hơn với doanh nghiệp có ít loại tài sản, nguồn vốn.
Với doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, như đang giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động, Thông tư 99 có mẫu riêng ký hiệu B01-DNKLT. Mẫu này phản ánh tài sản và nợ phải trả trên cơ sở giá trị có thể thu hồi, thanh toán thay vì giả định doanh nghiệp tiếp tục hoạt động (nội dung hướng dẫn lập mẫu B01-DNKLT tại Phụ lục IV Thông tư 99/2025/TT-BTC).
Với báo cáo giữa niên độ, Thông tư 99 có mẫu dạng đầy đủ B01a-DN và dạng tóm lược B01b-DN. Chi tiết về đối tượng, cách lập báo cáo giữa niên độ được trình bày trong bài viết về báo cáo tài chính giữa niên độ của Lạc Việt.
Với doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp tục áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, mẫu báo cáo tình hình tài chính là các mẫu dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như B01a-DNN hoặc B01b-DNN. Doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC từ 01/07/2026 với mẫu biểu đơn giản hơn.
| Đối tượng | Mẫu |
|---|---|
| Doanh nghiệp theo TT 99, hoạt động liên tục | B01-DN |
| Doanh nghiệp theo TT 99, không đáp ứng giả định hoạt động liên tục | B01-DNKLT |
| Báo cáo giữa niên độ theo TT99 | B01a-DN (đầy đủ), B01b-DN (tóm lược) |
| Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo TT 133 | B01a-DNN, B01b-DNN |
Trước khi chọn mẫu, kế toán nên xác định rõ ba yếu tố: chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng, doanh nghiệp có đáp ứng giả định hoạt động liên tục hay không, kỳ báo cáo là năm hay giữa niên độ. Chọn nhầm mẫu có thể khiến báo cáo bị cơ quan tiếp nhận yêu cầu lập lại.
Doanh nghiệp có thể tải mẫu đầy đủ trong phụ lục của Thông tư 99 trên các cổng văn bản pháp luật chính thức. Bạn cũng có thể tham khảo bài mẫu báo cáo tài chính của Lạc Việt để có cái nhìn tổng thể về các mẫu trong bộ báo cáo.
4. Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán
Để bảng cân đối kế toán phản ánh trung thực tình hình tài chính và có thể so sánh giữa các kỳ, việc lập trình bày phải tuân theo các nguyên tắc chung của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. Phần này giới thiệu tổng quan những nguyên tắc cốt lõi; các bước lập chi tiết, cách lấy số liệu từng chỉ tiêu được hướng dẫn trong bài viết về cách lập bảng cân đối kế toán của Lạc Việt.
- Nguyên tắc thứ nhất là phân loại ngắn hạn và dài hạn. Tài sản và nợ phải trả phải được trình bày tách biệt thành ngắn hạn và dài hạn, căn cứ vào thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh thông thường. Thông tư 99 làm rõ hơn tiêu chí phân loại này, giúp việc trình bày thống nhất giữa các doanh nghiệp.
- Nguyên tắc thứ hai là không bù trừ. Tài sản và nợ phải trả không được bù trừ với nhau trên báo cáo, trừ khi chuẩn mực cho phép. Ví dụ, khoản phải thu – phải trả với cùng một đối tác vẫn phải trình bày riêng ở hai phía, trừ trường hợp đáp ứng điều kiện bù trừ theo quy định. Nguyên tắc này giúp người đọc thấy đầy đủ quy mô của từng nghĩa vụ, quyền lợi.
- Nguyên tắc thứ ba là nhất quán, có số liệu so sánh. Cách trình bày và phân loại các khoản mục phải nhất quán giữa các kỳ; bảng phải có số liệu so sánh của kỳ trước. Khi thay đổi chính sách kế toán hoặc phân loại lại, cần trình bày lại số liệu so sánh thuyết minh rõ.
- Nguyên tắc thứ tư là căn cứ số liệu đã khóa sổ. Bảng cân đối kế toán được lập từ số dư các tài khoản sau khi đã hoàn tất kết chuyển, đối chiếu, khóa sổ, kết hợp với bảng cân đối kế toán kỳ trước. Lập báo cáo khi sổ sách chưa khóa là nguyên nhân phổ biến dẫn đến chênh lệch, phải điều chỉnh nhiều lần.
Nguyên tắc thứ năm là trình bày theo đúng mẫu, mã số chỉ tiêu. Theo Thông tư 99, doanh nghiệp được miễn trình bày chỉ tiêu không có số liệu nhưng phải giữ nguyên mã số, để cơ quan tiếp nhận và người đọc có thể đối chiếu thống nhất.
Tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc này là điều kiện để bảng cân đối kế toán có giá trị sử dụng với cả người đọc trong và ngoài doanh nghiệp.
5. Cách đọc và phân tích báo cáo này
Lập đúng chỉ là một nửa giá trị của bảng cân đối kế toán; nửa còn lại nằm ở việc đọc và phân tích để rút ra thông tin phục vụ ra quyết định. Phần này giới thiệu tổng quan cách tiếp cận, còn hướng dẫn chi tiết được Lạc Việt trình bày trong các bài viết chuyên sâu về đọc bảng cân đối kế toán và phân tích bảng cân đối kế toán.
- Về đọc báo cáo, người đọc nên đi theo trình tự từ tổng quan đến chi tiết. Đầu tiên là nắm thông tin chung như ngành nghề, kỳ báo cáo, đơn vị tính, chế độ kế toán áp dụng. Tiếp theo là đọc bốn con số lớn: tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, để thấy quy mô cơ cấu. Sau đó so sánh số cuối kỳ với số đầu năm để thấy biến động, cuối cùng kết nối với báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh để kiểm chứng.
- Về phân tích, ba phương pháp phổ biến là phân tích theo chiều ngang, theo chiều dọc và qua chỉ số tài chính. Phân tích chiều ngang so sánh cùng một khoản mục qua các kỳ để thấy xu hướng. Phân tích chiều dọc tính tỷ trọng từng khoản mục trên tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn để thấy cơ cấu. Phân tích chỉ số dùng các tỷ lệ như khả năng thanh toán hiện hành, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu để đánh giá các khía cạnh cụ thể.
- Khi đọc phân tích, cần đặt số liệu trong bối cảnh ngành. Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ rất khác nhau, nên không có một “chuẩn” chung. Cách so sánh hợp lý nhất là so với chính doanh nghiệp qua nhiều kỳ và với doanh nghiệp cùng ngành.
Năm 2026 còn có thêm một lưu ý riêng: vì là năm đầu áp dụng Thông tư 99, một số khoản mục có thể được phân loại lại so với báo cáo lập theo Thông tư 200. Khi so sánh, người đọc nên đọc thuyết minh về việc áp dụng chế độ kế toán mới để tránh kết luận sai về biến động.
Đọc và phân tích tốt giúp biến bảng cân đối kế toán từ một báo cáo tuân thủ thành công cụ quản trị thực sự. Bạn có thể tham khảo thêm bài cách đọc báo cáo tài chính để có góc nhìn trên toàn bộ báo cáo.
6. Những thay đổi của bảng cân đối kế toán từ năm 2026
Năm 2026 đánh dấu thay đổi lớn nhất đối với bảng cân đối kế toán trong hơn một thập kỷ, khi Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nắm rõ các thay đổi giúp kế toán lập báo cáo đúng và người đọc hiểu đúng số liệu năm đầu tiên áp dụng chế độ mới.
- Thay đổi thứ nhất là tên gọi. Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN) được đổi tên thành Báo cáo tình hình tài chính, phù hợp với thông lệ quốc tế. Bộ báo cáo tài chính năm gồm Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
- Thay đổi thứ hai là tính linh hoạt trong trình bày. Doanh nghiệp được miễn trình bày các chỉ tiêu không có số liệu, đánh lại số thứ tự liên tục nhưng giữ nguyên mã số. Điều này giúp báo cáo gọn hơn, nhưng cũng đòi hỏi người đọc dựa vào mã số thay vì số thứ tự khi so sánh giữa các doanh nghiệp.
- Thay đổi thứ ba là bổ sung chỉ tiêu, mẫu mới. Mẫu theo Thông tư 99 bổ sung chỉ tiêu liên quan đến tài sản sinh học, hướng tới phù hợp với chuẩn mực quốc tế, và có mẫu riêng B01-DNKLT cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục. Tiêu chí phân loại tài sản và nợ phải trả ngắn hạn cũng được làm rõ hơn.
- Thay đổi thứ tư là hệ thống tài khoản làm nền tảng cho các chỉ tiêu. Phần lớn số hiệu tài khoản giữ nguyên, nhưng một số tài khoản được đổi tên, chẳng hạn tài khoản 242 thành “Chi phí chờ phân bổ”, tài khoản 112 thành “Tiền gửi không kỳ hạn”; một số tài khoản được bổ sung hoặc bỏ. Kế toán cần đối chiếu Phụ lục II Thông tư 99 khi chuyển đổi số dư, Phụ lục IV khi lấy số liệu lên báo cáo.
Ngoài ra, mã số chi tiết của một số chỉ tiêu có thể khác so với mẫu cũ, vì vậy không nên tái sử dụng bảng ánh xạ chỉ tiêu – tài khoản của Thông tư 200 mà chưa kiểm tra lại (cần tra cứu nguồn: bảng so sánh chi tiết mã số chỉ tiêu B01-DN giữa Thông tư 99 và Thông tư 200). Chi tiết các điểm khác nhau giữa hai thông tư có thể tham khảo bài so sánh Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200 của Lạc Việt.
7. Lập báo cáo tình hình tài chính tự động bằng phần mềm
Lập báo cáo tình hình tài chính thủ công đòi hỏi kế toán tổng hợp số dư từ hàng trăm tài khoản, ánh xạ vào đúng chỉ tiêu, kiểm tra tính cân đối và đối chiếu với các báo cáo khác. Năm 2026, công việc này còn phức tạp hơn khi phải chuyển đổi sang mẫu mới theo Thông tư 99 trong khi vẫn cần số liệu so sánh lập theo mẫu cũ.
Khó khăn phổ biến nhất khi làm thủ công là sai sót ánh xạ: một tài khoản bị lấy nhầm chỉ tiêu, hoặc một tài khoản có số dư lưỡng tính không được tách đúng giữa phải thu và phải trả, khiến bảng không cân. Khó khăn thứ hai là thời gian: mỗi lần có bút toán điều chỉnh sau kiểm toán, toàn bộ báo cáo phải lập lại. Với doanh nghiệp nhiều chi nhánh, việc gom số liệu từ các đơn vị trước khi lập báo cáo tổng hợp còn kéo dài thêm nhiều ngày.
Phần mềm kế toán giúp giải quyết các khó khăn này bằng cách tự động tổng hợp số dư và kết xuất báo cáo theo mẫu đã thiết lập. Phần mềm AccNet ERP của Lạc Việt hỗ trợ tự động hóa các nghiệp vụ kế toán thường xuyên, quản lý công nợ, hàng tồn kho, tài sản cố định, lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị, đồng thời hỗ trợ hợp nhất số liệu nhiều chi nhánh, nhiều công ty trên cùng một nền tảng.
GIẢI PHÁP KẾ TOÁN ACCNET ERP TÍCH HỢP AI TỰ ĐỘNG HÓA MỌI NGHIỆP VỤ
AccNet ERP là giải pháp phần mềm kế toán tài chính tích hợp trong hệ thống quản trị doanh nghiệp toàn diện, được phát triển bởi Công ty Lạc Việt. Điểm khác biệt nổi bật của AccNet ERP chính là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong nhiều quy trình kế toán giúp doanh nghiệp:
- Tự động hóa hạch toán và phân loại chứng từ.
- Nâng cao tính chính xác trong kiểm soát số liệu.
- Rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ kế toán – tài chính.
Nhờ đó, AccNet ERP không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là “trợ lý thông minh” đồng hành cùng doanh nghiệp trong quản trị tài chính minh bạch hiệu quả.
Tính năng nổi bật:
✔️ Tự động hạch toán chứng từ, đối chiếu công nợ nhờ AI.
✔️ Quản lý tài chính – kế toán đa chi nhánh, đa công ty con.
✔️ Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn Việt Nam & quốc tế (VAS, IFRS).
✔️ Quản trị dòng tiền, ngân sách, dự báo chi phí chính xác.
✔️ Kết nối với các phân hệ quản trị nhân sự, sản xuất, bán hàng để đồng bộ dữ liệu.
✔️ Tích hợp AI trong phân tích số liệu, cảnh báo rủi ro và đề xuất phương án tối ưu.
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI ACCNET ERP
- Nitto Denko – Kiểm soát chi phí sản xuất nhờ ứng dụng kế toán tính giá thành: Nitto Denko đã lựa chọn giải pháp AccNet ERP để triển khai hệ thống kế toán tính giá thành, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn trong quá trình sản xuất. Sau một thời gian sử dụng, công ty đánh giá cao hiệu quả thực tiễn mà hệ thống mang lại, cũng như mức độ ổn định vượt trội so với các phần mềm khác trên thị trường.
- ANTESCO – Tái cấu trúc quy trình hoạt động với kế toán quản trị vận hành: Tại ANTESCO, đội ngũ tư vấn và triển khai của AccNetERP đã phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, thiết lập lại quy trình chuẩn và xây dựng luồng công việc liên phòng ban xuyên suốt. Giải pháp đã giúp ANTESCO cải thiện đáng kể khả năng quản trị vận hành một cách đồng bộ và linh hoạt
- Khatoco – Mở rộng gói giải pháp AccNetC sau triển khai thành công ban đầu: Lạc Việt đã triển khai thành công gói giải pháp AccNetC cho Công ty TNHH Thương mại Khatoco tại Nha Trang theo thoả thuận ký kết ngày 29/07/2014. Sau khi ba phân hệ đầu tiên được đưa vào vận hành hiệu quả, Khatoco dự định sẽ tiếp tục hợp tác và mở rộng thêm các phân hệ tài chính – kế toán và quản lý bán lẻ với AccNetC, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào năng lực triển khai và chất lượng dịch vụ từ Lạc Việt.
ACCNET ERP LÀM ĐƯỢC GÌ MÀ CÁC PM KẾ TOÁN PHỔ BIẾN GIÁ RẺ KHÔNG LÀM ĐƯỢC?
Các phần mềm kế toán giá rẻ thường chỉ giải quyết ghi nhận kế toán + báo cáo cơ bản, trong khi một hệ thống AccNet ERP (on-premise, customizable) giải quyết quản trị tài chính toàn doanh nghiệp.
- Hợp nhất báo cáo tài chính đa công ty: Hợp nhất nhiều công ty con; Loại trừ giao dịch nội bộ; Tự động tạo báo cáo hợp nhất
- Tùy chỉnh quy trình kế toán theo doanh nghiệp, có thể custom workflow theo đặc thù doanh nghiệp
- Tính giá thành sản xuất phức tạp: Có thể tính giá thành theo nhiều công đoạn, nhiều phân xưởng, nhiều định mức.
- Quản trị ngân sách toàn doanh nghiệp: lập ngân sách theo phòng ban, kiểm soát ngân sách theo dự án, cảnh báo vượt ngân sách.
- Tích hợp hệ thống nội bộ doanh nghiệp: AccNet ERP có thể tích hợp HRM, CRM, DMS, MES, POS, Core banking, hệ thống nội bộ.
- Dữ liệu bảo mật: Triển khai On-premise trên server doanh nghiệp, dữ liệu được bảo mật do DN kiểm soát hoàn toàn.
- Khả năng xử lý dữ liệu lớn với hàng triệu chứng từ, quy trình kế toán phức tạp
- Báo cáo quản trị tài chính nâng cao: báo cáo dòng tiền, phân tích lợi nhuận, phân tích chi phí, dashboard tài chính.
ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY
TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ KẾ TOÁN
AI trong AccNet ERP không chỉ dừng lại ở tự động hóa nhập liệu, mà còn:
- Nhận diện & phân loại chứng từ thông minh: AI quét, đọc và phân loại hóa đơn, phiếu chi, phiếu thu, hạn chế sai sót do nhập liệu thủ công.
- Dự báo tài chính & ngân sách: hệ thống sử dụng thuật toán học máy để dự báo chi phí, doanh thu, hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định nhanh.
- Cảnh báo rủi ro kế toán: AI phát hiện bất thường trong sổ sách, từ đó cảnh báo kịp thời các sai lệch hoặc rủi ro gian lận.
- Trợ lý báo cáo thông minh: AI gợi ý mẫu báo cáo, tự động tổng hợp số liệu, hỗ trợ ban lãnh đạo phân tích tài chính tức thì.

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GÌ KHI TRIỂN KHAI PHẦN MỀM KẾ TOÁN LẠC VIỆT?
- Kinh nghiệm hơn 30 năm phát triển giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Hệ sinh thái số toàn diện: AccNet ERP dễ dàng kết nối với các giải pháp khác của Lạc Việt (HRM, Workflow, Portal…).
- Công nghệ tiên tiến: Tích hợp AI, hỗ trợ cloud & on-premise linh hoạt.
- Dịch vụ hỗ trợ tận tâm: Đội ngũ chuyên gia am hiểu nghiệp vụ kế toán – tài chính Việt Nam, đồng hành xuyên suốt trong triển khai.
- Niềm tin từ hàng nghìn khách hàng trong nhiều lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, sản xuất, thương mại, dịch vụ.
Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ
THÔNG TIN LIÊN HỆ
- Hotline/Zalo: 0901 555 063
- Email: accnet@lacviet.com.vn | Website: lacviet.vn | accnet.vn
- Địa chỉ văn phòng: 23 Nguyễn Thị Huỳnh, Phường Phú Nhuận, TP.HCM
Ở tầng phân tích, LV Financial AI Agent giúp tự động tổng hợp, phân tích trực quan hóa dữ liệu tài chính. Theo giới thiệu của Lạc Việt, công cụ có thể tạo các báo cáo như bảng cân đối, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chuyển chỉ số phức tạp thành dashboard trực quan, đưa ra cảnh báo sớm rủi ro tài chính.
Khi kết hợp hai lớp công cụ, kế toán giảm được thời gian lập báo cáo, còn ban lãnh đạo có thể theo dõi tình hình tài chính thường xuyên thay vì chỉ nhìn vào báo cáo cuối năm. Tuy vậy, công cụ chỉ phát huy hiệu quả khi dữ liệu đầu vào được ghi nhận đúng và đầy đủ, nên việc chuẩn hóa quy trình hạch toán vẫn là nền tảng quan trọng nhất cho mọi báo cáo.
8. Một số câu hỏi thường gặp
Bảng cân đối kế toán tiếng Anh là gì?
Bảng cân đối kế toán trong tiếng Anh thường gọi là Balance sheet. Theo cách gọi của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, báo cáo này còn được gọi là Statement of financial position, tương ứng với tên gọi “Báo cáo tình hình tài chính” theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Tài sản khác trên bảng cân đối kế toán là gì?
Tài sản khác là các khoản tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn không thuộc các nhóm chỉ tiêu cụ thể đã được trình bày riêng, như một số khoản chi phí chờ phân bổ, thuế GTGT được khấu trừ, các khoản ký quỹ, ký cược. Nội dung cụ thể của chỉ tiêu này cần xem trong thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán khác bảng cân đối tài khoản thế nào?
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính trình bày tài sản và nguồn vốn theo chỉ tiêu có mã số, dùng cho người sử dụng bên ngoài. Bảng cân đối tài khoản là bảng tổng hợp số dư đầu kỳ, số phát sinh, số dư cuối kỳ của từng tài khoản, chủ yếu dùng nội bộ để kiểm tra và làm căn cứ lập bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán có bắt buộc kiểm toán không?
Bảng cân đối kế toán là một phần của báo cáo tài chính năm, nên chỉ phải kiểm toán khi doanh nghiệp thuộc diện kiểm toán báo cáo tài chính bắt buộc theo pháp luật về kiểm toán độc lập, hoặc khi doanh nghiệp tự nguyện kiểm toán. Nhiều doanh nghiệp không thuộc diện bắt buộc vẫn chọn kiểm toán để tăng độ tin cậy khi vay vốn hoặc gọi vốn đầu tư.
Bảng cân đối kế toán, nay là Báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, là báo cáo nền tảng giúp doanh nghiệp và người sử dụng bên ngoài nắm được quy mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, mức độ an toàn tài chính. Hiểu rõ kết cấu, mẫu biểu, nguyên tắc lập và những thay đổi từ năm 2026 sẽ giúp kế toán lập báo cáo chính xác, người đọc khai thác thông tin hiệu quả.
