Hạch toán hàng bán bị trả lại là quá trình kế toán ghi nhận các nghiệp vụ khi khách hàng trả lại hàng đã mua do không đáp ứng chất lượng hoặc các cam kết khác, dẫn đến giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp. Nghiệp vụ này được thực hiện bằng cách sử dụng tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại và cuối kỳ kế toán, khoản giảm trừ này sẽ được kết chuyển sang tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần.
Nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc xác định tài khoản phù hợp, thời điểm ghi nhận cùng cách phản ánh trên báo cáo tài chính. Vì vậy, nắm vững quy định pháp lý, nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 200/133 cũng như triển khai đúng quy trình ghi nhận hàng trả lại, là điều cần thiết để đảm bảo minh bạch số liệu, quản lý dòng tiền và lợi nhuận hiệu quả.
Cùng Lạc Việt tìm hiểu chi tiết cách hạch toán, kèm ví dụ minh họa cũng như lưu ý thực tiễn, giúp doanh nghiệp vận hành nghiệp vụ trả hàng chuẩn xác nhằm tối ưu quản trị kinh doanh.
1. Tổng quan về hạch toán hàng bán bị trả lại
1.1. Hàng bán bị trả lại là gì?
Hàng bán bị trả lại là sản phẩm hoặc dịch vụ mà khách hàng đã mua nhưng sau đó trả lại do lỗi, sai mẫu mã, sai thông số hợp đồng, hết hạn sử dụng hoặc các vấn đề chất lượng. Đây là tình huống phổ biến trong thương mại, đặc biệt với doanh nghiệp bán lẻ hoặc cung cấp sản phẩm tiêu dùng nhanh. Ghi nhận hàng trả lại giúp điều chỉnh tồn kho, doanh thu, chi phí và ngăn ngừa ghi nhận lợi nhuận “ảo” từ các hàng hóa không thực sự bán được.
1.2. Hạch toán hàng bán bị trả lại là gì?
Hạch toán hàng bán bị trả lại là nghiệp vụ kế toán được thực hiện khi khách hàng trả lại hàng hóa đã mua. Mục tiêu chính là điều chỉnh các khoản doanh thu, chi phí, tồn kho và công nợ để số liệu kế toán phản ánh đúng thực tế. Nghiệp vụ này không chỉ đơn thuần là ghi sổ mà còn giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền, quản lý tồn kho hiệu quả nhằm giảm rủi ro tranh chấp pháp lý với khách hàng.
Vai trò của việc hạch toán:
- Đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán: Phản ánh đúng tình hình kinh doanh, tránh tình trạng báo cáo doanh thu, lợi nhuận bị sai lệch.
- Quản lý tồn kho – dòng tiền hiệu quả: Khi hàng hóa được trả lại, doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh tồn kho đồng thời đánh giá nhu cầu mua bổ sung, từ đó tối ưu dòng tiền.
- Tuân thủ pháp luật – chuẩn mực kế toán: Hạch toán đúng theo Thông tư 200/133 & Nghị định 70 về hóa đơn, chứng từ điện tử, giúp doanh nghiệp tránh rủi ro về thuế cũng như thanh tra tài chính.
- Giảm rủi ro tranh chấp: Khi hàng trả lại đi kèm chiết khấu hoặc ưu đãi, việc hạch toán chính xác giúp doanh nghiệp minh bạch với khách hàng, hạn chế tranh chấp về số tiền thanh toán.
- Hỗ trợ ra quyết định kinh doanh: Số liệu hạch toán chính xác cung cấp thông tin cơ sở để quản lý định giá, chiến lược khuyến mãi và kế hoạch tồn kho.
2. Quy định pháp lý về nghiệp vụ hàng bán bị trả lại
Để đảm bảo số liệu kế toán chính xác tuân thủ pháp luật, doanh nghiệp cần thực hiện hạch toán hàng bán bị trả lại theo các quy định hiện hành.

2.1. Quy định theo thông tư 200
Đây là chuẩn mực kế toán dành cho các doanh nghiệp áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô vừa & lớn, thực hiện hạch toán chi tiết.
| Quy định | Bên bán | Bên mua |
| Tài khoản liên quan |
|
|
| Nguyên tắc ghi nhận | Khi khách hàng trả lại hàng
Nhập kho lại hàng hóa
Cuối kỳ, kết chuyển số dư TK 5212 sang TK 511 để xác định doanh thu thuần. |
Khi nhận lại hàng
|
Điểm pháp lý cần tuân thủ:
- Phải có hóa đơn/phiếu trả hàng hợp lệ (theo nghị định 70/2014/NĐ-CP về hóa đơn điện tử và hóa đơn chứng từ).
- Chứng từ cần đầy đủ, đúng quy định.
- Ghi nhận đúng thời điểm nhận hàng trả lại để đảm bảo số liệu phản ánh chính xác.
2.2. Quy định nguyên tắc theo thông tư 133
Doanh nghiệp vừa & nhỏ, áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, số lượng nghiệp vụ hạn chế.
Khác biệt chính so với TT200:
- Không dùng TK 5212 riêng, ghi giảm trực tiếp vào TK 511 khi hàng bị trả lại.
- Bút toán vẫn bao gồm: giảm doanh thu, nhập kho lại hàng hóa, điều chỉnh công nợ.
- Quy trình đơn giản, dễ áp dụng cho doanh nghiệp vừa & nhỏ.
Trách nhiệm pháp lý:
- Bên bán: Điều chỉnh doanh thu, xuất hóa đơn điều chỉnh (nếu cần), tuân thủ các quy định về thuế cũng như hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Bên mua: Điều chỉnh chi phí mua hàng và công nợ, lưu trữ chứng từ đầy đủ để đối chiếu khi kiểm tra.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần hạch toán đầy đủ các trường hợp hàng bán bị trả lại, bao gồm cả chiết khấu, nhằm đảm bảo doanh thu và lợi nhuận phản ánh đúng thực tế. Đồng thời điều chỉnh chính xác chi phí mua hàng, công nợ và thuế GTGT đầu vào, đặc biệt với doanh nghiệp thương mại hoặc sản xuất quy mô nhỏ có tần suất trả hàng cao.
3. Cách hạch toán hàng bán bị trả lại theo TT200 & TT133
Khi khách hàng trả lại hàng hóa đã mua, bên bán (doanh nghiệp) cần thực hiện các bút toán kế toán để điều chỉnh giảm doanh thu đã ghi nhận trước đó cũng như ghi nhận lại giá trị hàng hóa nhập kho.

3.1 Hạch toán điều chỉnh giảm doanh thu
Việc điều chỉnh doanh thu do hạch toán hàng bán bị trả lại được thực hiện khác nhau tùy thuộc vào chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng.
- Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (áp dụng cho doanh nghiệp vừa và lớn), các khoản hàng bán bị trả lại được ghi nhận trên tài khoản riêng, giúp báo cáo tài chính thể hiện rõ ràng, minh bạch các khoản giảm trừ doanh thu.
| Nghiệp vụ | Định khoản | Ghi chú |
| Ghi nhận hàng bán bị trả lại (Khi nhận được hàng trả lại và chấp nhận thanh toán lại cho khách hàng) |
|
Ghi giảm doanh thu gộp trong kỳ
Ghi giảm nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp Ghi giảm khoản phải thu của khách hàng |
| Kết chuyển cuối kỳ (Vào cuối kỳ kế toán) |
|
Giảm doanh thu gộp đã ghi nhận trong kỳ
Xóa số dư của TK 5212 để xác định Doanh thu thuần |
Sử dụng tài khoản 5212 giúp tách doanh thu gộp (TK 511) khỏi các khoản giảm trừ (TK 5211, 5213), từ đó tính doanh thu thuần rõ ràng, tuân thủ nguyên tắc kế toán dồn tích và dễ dàng đối chiếu chi tiết.
- Theo thông tư 133/2016/TT-BTC (Các doanh nghiệp vừa – nhỏ): Thông tư 133 áp dụng quy định đơn giản hóa kế toán, theo đó không sử dụng tài khoản cấp 21 (521) mà ghi nhận trực tiếp vào tài khoản doanh thu.
| Nghiệp vụ | Định khoản | Ghi chú |
| Ghi nhận giảm doanh thu (Khi nhận được hàng trả lại, chấp nhận thanh toán/hoàn tiền lại cho khách hàng) |
|
Ghi giảm trực tiếp doanh thu gộp (thay cho TK 5212)
Ghi giảm nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp Ghi giảm khoản phải thu hoặc ghi giảm tiền mặt/tiền gửi nếu đã hoàn tiền |
Lưu ý: Nếu hàng trả lại đi kèm chiết khấu thương mại trước đó, không ghi giảm phần chiết khấu vào TK 5212. Các khoản giảm giá khác không thuộc hàng trả lại cần ghi vào TK 531 (theo TT200) hoặc trực tiếp vào TK 511 (theo TT133) để phản ánh đúng giao dịch và lợi nhuận thực tế.
3.2 Hạch toán nhập kho hàng trả lại (Điều chỉnh giá vốn)
Song song với việc điều chỉnh doanh thu, doanh nghiệp cần thực hiện bút toán để ghi nhận lại hàng hóa đã bị trả về vào kho.
Cách định khoản:
- Nợ TK 156/155/152 (Tồn kho hàng hóa/thành phẩm/nguyên vật liệu) – Ghi tăng giá trị tài sản hàng tồn kho.
- Có TK 632 – Giá vốn hàng bán – Hoàn nhập (Ghi giảm) chi phí giá vốn đã kết chuyển trước đây.
Thực hiện bút toán điều chỉnh doanh thu và giá vốn giúp phản ánh đúng doanh thu thuần và lợi nhuận gộp, chỉ tính các giao dịch đã hoàn tất. Đồng thời, điều chỉnh tồn kho khớp thực tế để quản lý nguồn hàng hiệu quả.
4. Cách hạch toán trả lại hàng mua cho nhà cung cấp
Khi doanh nghiệp phát hiện hàng hóa không đạt chất lượng, sai quy cách hoặc dư thừa và quyết định trả lại nhà cung cấp, kế toán phải thực hiện các bút toán điều chỉnh giảm công nợ phải trả cũng như loại trừ giá trị hàng tồn kho liên quan.

4.1 Nghiệp vụ hạch toán điều chỉnh giảm công nợ – giảm chi phí mua hàng
Hạch toán hàng bán bị trả lại phản ánh việc bên mua được nhà cung cấp chấp thuận giảm trừ số tiền phải thanh toán, đồng thời loại trừ giá trị hàng hóa đã trả ra khỏi kho.
| Nghiệp vụ | Định khoản | Ghi chú |
| Ghi nhận giảm công nợ – tồn kho (Khi doanh nghiệp trả lại hàng cho người bán) |
|
Ghi giảm khoản công nợ phải trả cho người bán
Tăng số thuế GTGT đầu ra (Tức là giảm số thuế GTGT được khấu trừ đầu vào) Ghi giảm giá trị hàng tồn kho đã nhập kho trước đây |
Lưu ý: Với phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị ghi Có TK 156/155/152 phải khớp giá trị Nợ khi nhập kho. Với kiểm kê định kỳ, doanh nghiệp điều chỉnh cuối kỳ qua tài khoản mua hàng hoặc các chi phí liên quan, không ghi trực tiếp vào TK 156.
4.2 Hạch toán điều chỉnh công nợ khi đã thanh toán trước (hoàn tiền)
Trường hợp bên mua đã thanh toán toàn bộ hoặc một phần tiền hàng cho nhà cung cấp trước khi trả lại hàng, nhà cung cấp sẽ thực hiện hoàn lại số tiền tương ứng với giá trị hàng trả lại.
| Nghiệp vụ | Định khoản | Ghi chú |
| Ghi nhận Tiền hoàn lại (Khi nhận được tiền hoàn lại từ NCC sau khi đã trả lại hàng) |
|
Ghi tăng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng
Ghi giảm khoản công nợ phải thu (hoặc ghi giảm công nợ phải trả nếu công nợ đã được bù trừ) |
Hoàn tiền giúp cân bằng các tài khoản thanh toán và điều chỉnh số dư công nợ phải trả (TK 331) về mức chính xác, tránh sai sót trong ghi nhận công nợ hoặc thiếu hụt tiền mặt/tiền gửi ngân hàng.
5. Ví dụ hạch toán hàng bán bị trả lại
Tình huống giả định: Công ty A (Bên bán) bán cho công ty B (Bên mua) 200 sản phẩm X với giá bán chưa thuế là 50.000 VNĐ/sản phẩm.
- Giá vốn của sản phẩm X là 40.000 VNĐ/sản phẩm.
- Thuế GTGT: 10%.
- Nghiệp vụ trả lại: Công ty B phát hiện 100 sản phẩm bị lỗi trả lại cho công ty A.
Hạch toán tại công ty A (bên bán)
Công ty A tiến hành các bút toán để giảm doanh thu, giảm công nợ phải thu và nhập lại kho số hàng bị trả lại.
Bút toán 1: Giảm doanh thu – thuế GTGT (Ghi nhận việc giảm nghĩa vụ thanh toán/hoàn tiền cho khách hàng nhằm điều chỉnh doanh thu, thuế GTGT đầu ra liên quan theo thông từ 200)
- Nợ TK 5212 (Hàng bán bị trả lại): 5.000.000 VNĐ => (100 sp x 50.000 VNĐ) – Ghi giảm Doanh thu
- Nợ TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra): 500.000 VNĐ => (5.000.000 x 10%) – Giảm Thuế phải nộp
- Có TK 13 (phải thủ khách hàng): 5.000.000 VNĐ => Giảm Công nợ Phải thu Công ty B (hoặc ghi hoàn tiền nếu đã thanh toán)
(Nếu áp dụng theo Thông tư 133 {DN nhỏ & vừa}: Hạch toán giảm trực tiếp vào TK 511 thay vì TK 5212.)
- Nợ TK 511: 5.000.000 VNĐ
- Nợ TK 33311: 500.000 VNĐ
- Có TK 131: 5.500.000 VNĐ
Bút toán 2: Nhập lại kho hàng trả lại – giảm giá vốn (Hàng trả lại đủ điều kiện nhập kho được ghi nhận lại vào tài khoản tồn kho và giảm giá vốn hàng bán đã ghi nhận trước đó.)
- Nợ TK 156 (Hàng hóa):4.000.000 VNĐ => (100 sp x 40.000 VNĐ) – Ghi tăng giá trị hàng tồn kho
- Có TK 632 (Giá vốn hàng bán): 4.000.000 VNĐ =>Ghi giảm Giá vốn hàng bán đã kết chuyển
Hạch toán tại công ty B (Bên mua)
Công ty B tiến hành các bút toán để giảm công nợ phải trả, giảm thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ và điều chỉnh giảm hàng tồn kho (do trả lại).
- Bút toán 1: Giảm công nợ phải trả – thuế GTGT đầu vào (Ghi nhận nghĩa vụ trả lại hàng cho nhà cung cấp nhằm điều chỉnh giảm Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ khi mua hàng.)
-
- Nợ TK 331 (Phải trả người bán): 5.500.000 => Giảm nghĩa vụ thanh toán cho Công ty A (gồm cả thuế)
- Có TK 156 (Hàng hóa): 5.500.000 => (100 sp x 50.000 VNĐ) – Giảm giá trị hàng tồn kho
- Có TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ): 500.000 => (5.000.000 x 10%) – Giảm Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Bút toán 2: Nếu công ty B đã thanh toán cho công ty A trước khi trả hàng (Nếu Công ty A hoàn lại tiền mặt hoặc chuyển khoản cho Công ty B.)
- Nợ TK 111/112 (Tiền mặt/TGNH): 5.500.000 VNĐ => Tăng tiền mặt/tiền gửi do Công ty A hoàn lại
- Có TK 131 (Phải thu khác): 5.500.000 VNĐ => Ghi giảm khoản phải thu lại từ Công ty A
Lưu ý: Bút toán 2 chỉ được thực hiện nếu đã có phát sinh thanh toán/hoàn tiền thực tế. Nếu chưa thanh toán, chỉ cần thực hiện Bút toán 1 để điều chỉnh công nợ (TK 331).
6. Quy trình hạch toán hàng bán bị trả lại
Quy trình hạch toán hàng bán bị trả lại không chỉ dừng ở việc ghi nhận sổ sách, mà còn là công cụ giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ doanh thu, tồn kho và công nợ, hạn chế rủi ro tranh chấp và đảm bảo tuân thủ pháp luật, bao gồm cả Nghị định 70 về hóa đơn điện tử. Quy trình thực hiện gồm các bước sau:

Bước 1: Nhận hàng trả lại từ khách hàng.
Khi khách hàng trả lại hàng hóa, bước đầu tiên quan trọng nhất là tiếp nhận và kiểm tra hàng hóa trả lại. Bộ phận kế toán phối hợp với kho hàng cần thực hiện các bước cụ thể sau:
- Xác nhận số lượng – loại hàng hóa trả lại: bằng cách kiểm tra số lượng thực tế, đối chiếu hóa đơn, phiếu xuất kho, hợp đồng mua bán, ghi nhận đầy đủ thông tin từng sản phẩm để phân loại theo trạng thái: còn nguyên vẹn, hư hỏng, lỗi kỹ thuật hoặc quá hạn sử dụng.
- Kiểm tra điều kiện trả hàng: Xác định hàng trả lại có kèm chiết khấu, khuyến mại hoặc các điều kiện hợp đồng đặc biệt, xác định chính xác phần doanh thu giảm và chi phí chiết khấu phát sinh, đồng thời đối chiếu hóa đơn, phiếu xuất kho cũng như chứng từ liên quan để đảm bảo hợp pháp tuân thủ hạch toán hàng bán bị trả lại theo nghị định 70 về hóa đơn điện tử.
- Đánh giá tình trạng hàng hóa trả lại: Xác định hàng còn nguyên vẹn nhập kho để bán tiếp nhằm điều chỉnh tồn kho, giá vốn, trong khi hàng lỗi hoặc hư hỏng cần ghi nhận riêng để xử lý, bao gồm giảm giá, tiêu hủy hoặc trả lại cho nhà cung cấp nếu phù hợp.
Bước này giúp doanh nghiệp xác định chính xác số lượng và giá trị hàng hóa, tránh ghi nhận “hàng ảo” làm sai lệch doanh thu cũng như tồn kho, đồng thời cung cấp cơ sở cho các bút toán giảm doanh thu, điều chỉnh công nợ, nhập kho và chi phí chiết khấu
Bước 2: Kiểm kê số lượng, chất lượng hàng hóa.
Sau khi nhận hàng trả lại từ khách hàng, bước tiếp theo là kiểm kê chi tiết số lượng cũng như đánh giá chất lượng hàng hóa để đảm bảo số liệu kế toán phản ánh đúng thực tế làm cơ sở cho các bút toán hạch toán. Bộ phận kho phối hợp với kế toán cần thực hiện các bước cụ thể:
- Xác định chính xác số lượng sản phẩm trả lại, đối chiếu với hóa đơn ban đầu, phiếu xuất kho và hợp đồng mua bán.
- Ghi nhận đầy đủ thông tin từng sản phẩm như mã sản phẩm, tên sản phẩm, số lượng, giá bán, đơn vị tính, đồng thời phân loại hàng hóa trả lại theo trạng thái: còn nguyên vẹn, hư hỏng, lỗi kỹ thuật hoặc quá hạn sử dụng.
- Kiểm tra chất lượng hàng hóa để xác định liệu có thể nhập kho bán tiếp, điều chỉnh tồn kho và giá vốn, hay phải xử lý đặc biệt như giảm giá bán, tiêu hủy hoặc trả lại nhà cung cấp.
Kiểm kê giúp doanh nghiệp xác định chính xác tồn kho thực tế, kịp thời phát hiện hàng hư hỏng hoặc lỗi để có phương án xử lý phù hợp. Đồng thời, đây là cơ sở để thực hiện các bút toán giảm doanh thu, điều chỉnh công nợ, nhập kho và ghi nhận chi phí chiết khấu (nếu có), đảm bảo số liệu tồn kho và lợi nhuận phản ánh đúng thực tế.
Bước 3: Đối chiếu hóa đơn, chứng từ.
Sau khi kiểm kê hàng hóa, doanh nghiệp cần đối chiếu hóa đơn cùng các chứng từ liên quan để đảm bảo nghiệp vụ trả hàng được thực hiện hợp pháp và tuân thủ quy định pháp luật. Bộ phận kế toán kiểm tra hóa đơn gốc, hạch toán hàng bán bị trả lại theo nghị định 70 (về hóa đơn điện tử) đối chiếu với phiếu xuất kho, hợp đồng mua bán, phiếu chiết khấu nếu có.
Bước này đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đúng các quy định về hóa đơn cũng như chứng từ điện tử, giảm rủi ro tranh chấp với khách hàng hoặc cơ quan thuế. Đồng thời, số liệu chứng từ đầy đủ chính xác làm cơ sở cho các bút toán hạch toán doanh thu, chi phí và tồn kho, giúp báo cáo tài chính phản ánh đúng tình hình kinh doanh thực tế.
Bước 4: Hạch toán vào sổ sách kế toán.
Khi số liệu đã được kiểm kê và đối chiếu, doanh nghiệp tiến hành ghi nhận vào sổ sách kế toán:
| Bên bán | Bên mua |
|
|
Hạch toán chính xác giúp phản ánh đúng doanh thu, tồn kho và công nợ, từ đó hỗ trợ phân tích tài chính, đánh giá lợi nhuận và quản lý dòng tiền hiệu quả. Đồng thời, việc tuân thủ chuẩn mực kế toán giúp giảm rủi ro sai sót, hạn chế tranh chấp và đảm bảo hoạt động kinh doanh minh bạch.
Bước 5: Lưu trữ chứng từ đầy đủ.
Bước cuối cùng là lưu trữ toàn bộ chứng từ liên quan để đảm bảo minh bạch và dễ dàng đối chiếu trong tương lai. Doanh nghiệp cần lưu giữ hóa đơn, phiếu trả hàng, hợp đồng, biên bản kiểm kê cùng các chứng từ liên quan khác.
Việc lưu trữ đầy đủ giúp tăng tính minh bạch, giảm rủi ro pháp lý về việc tranh chấp với khách hàng. Đồng thời, hỗ trợ các bộ phận quản trị trong việc phân tích doanh thu, tồn kho, lợi nhuận cũng như hiệu quả kinh doanh, tạo cơ sở dữ liệu đáng tin cậy để ra quyết định nhanh chóng và chính xác.
7. Lưu ý khi triển khai nghiệp vụ hàng bán bị trả lại
Trước khi triển khai hạch toán hàng bán bị trả lại, doanh nghiệp cần lưu ý những nguyên tắc cơ bản nhằm đảm bảo số liệu chính xác, tuân thủ pháp luật để tối ưu hóa quy trình kế toán.
- Áp dụng đúng chuẩn mực kế toán: Doanh nghiệp cần chọn đúng phương pháp hạch toán theo quy mô. Với TT 200, sử dụng TK 5212 để ghi nhận hàng bán bị trả lại và kết chuyển cuối kỳ sang TK 511. Với TT 133, ghi giảm trực tiếp TK 511 để phản ánh doanh thu thực tế.
- Kiểm soát chứng từ đầy đủ: Lưu trữ hóa đơn, phiếu trả hàng, hợp đồng cũng như biên bản kiểm kê để phục vụ đối chiếu kiểm tra thuế. Việc này giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật giảm rủi ro tranh chấp với khách hàng hoặc nhà cung cấp.
- Sử dụng phần mềm kế toán tự động hóa: Phần mềm giúp ghi nhận hàng bán bị trả lại chính xác, tự động điều chỉnh doanh thu, tồn kho và công nợ theo từng giao dịch. Đồng thời, cung cấp báo cáo phân tích giúp quản lý lợi nhuận, tồn kho dòng tiền hiệu quả.
Áp dụng đúng chuẩn mực, kiểm soát chứng từ cũng như tận dụng phần mềm kế toán giúp doanh nghiệp quản lý doanh thu, tồn kho và công nợ hiệu quả, giảm rủi ro pháp lý tăng tính minh bạch trong quản trị kinh doanh.
8. Cách tối ưu các nghiệp vụ hạch toán bằng phần mềm LV-DX Accounting
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng bán bị trả lại, việc xử lý thủ công bằng sổ sách hoặc Excel thường tốn thời gian, dễ sai sót và khó kiểm soát các nghiệp vụ điều chỉnh doanh thu, nhập kho hay chiết khấu. LV-DX Accounting cung cấp giải pháp kế toán toàn diện, giúp tự động hóa quy trình hạch toán, đảm bảo số liệu chính xác và tối ưu thời gian vận hành.
- Tự động hóa nghiệp vụ hàng bán bị trả lại: LV-DX Accounting ghi nhận tự động các nghiệp vụ trả hàng, giảm doanh thu, điều chỉnh công nợ, nhập kho cũng như chi phí chiết khấu, giúp kế toán kiểm tra số liệu nhanh và chính xác.
- Quản lý dữ liệu tập trung: Tất cả thông tin hàng bán, hàng trả lại, chiết khấu và tồn kho được lưu trữ trên nền tảng điện tử bảo mật, dễ tra cứu nhằm đảm bảo tuân thủ Nghị định 70.
- Tối ưu quy trình – ra quyết định: Phần mềm tự động kết chuyển số dư, cập nhật tồn kho cũng như doanh thu, cung cấp dữ liệu tin cậy để quản lý chi phí, hàng tồn và lợi nhuận.
- Tiện lợi – linh hoạt: Hỗ trợ truy cập trên web/mobile, giúp kế toán quản lý thực hiện hạch toán mọi lúc, mọi nơi, phù hợp doanh nghiệp nhiều chi nhánh hoặc môi trường làm việc linh hoạt.
Khi triển khai LV-DX Accounting, doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro sai sót trong hạch toán, tiết kiệm thời gian vận hành đồng thời tăng tính minh bạch trong quản lý tài chính. Đây là giải pháp lý tưởng cho các tổ chức muốn tối ưu hóa quy trình hạch toán hàng bán bị trả lại cũng như quản lý số liệu kế toán toàn diện. Để trải nghiệm trực tiếp và tìm hiểu chi tiết, truy cập: LV-DX Accounting.
Hạch toán hàng bán bị trả lại là nghiệp vụ then chốt giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác doanh thu, chi phí, tồn kho và công nợ, từ đó quản lý dòng tiền cùng lợi nhuận hiệu quả. Khi thực hiện đúng quy trình theo Thông tư 200/133, kết hợp lưu trữ đầy đủ chứng từ hợp lệ, doanh nghiệp không chỉ giảm thiểu rủi ro pháp lý về việc tranh chấp với khách hàng, mà còn tạo cơ sở vững chắc cho việc ra quyết định kinh doanh, điều chỉnh tồn kho, chính sách giá cũng như kế hoạch bán hàng hợp lý.
Câu hỏi thường gặp:
Hàng bán bị trả lại hạch toán vào đâu?
Theo Thông tư 200, hàng bán bị trả lại được hạch toán vào TK 5212 – Hàng bán bị trả lại nhằm giảm trừ doanh thu. Đồng thời, doanh nghiệp cần ghi giảm công nợ phải thu và ghi tăng hàng tồn kho nếu hàng hóa được nhập lại theo đúng tình trạng có thể bán tiếp.
Hàng bán bị trả lại là gì theo thông tư 200?
Hàng bán bị trả lại là khoản doanh thu đã ghi nhận nhưng khách hàng trả lại toàn bộ hoặc một phần do lỗi về chất lượng, quy cách, chủng loại hoặc vi phạm điều khoản hợp đồng.
Theo TT 200, khoản này phải được ghi nhận riêng để đảm bảo minh bạch doanh thu và phục vụ cho việc đối chiếu – kiểm toán.
5212 là tài khoản gì?
TK 5212 – Hàng bán bị trả lại thuộc nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu.
Tài khoản này phản ánh giá trị hàng hóa, sản phẩm hoặc dịch vụ mà khách hàng đã trả lại cho doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Cuối kỳ, số phát sinh trên TK 5212 sẽ được kết chuyển vào TK 511 để xác định doanh thu thuần.
Trả lại hàng ai xuất hóa đơn?
Theo quy định về hóa đơn hiện hành:
- Khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức có MST: phải xuất hóa đơn trả lại hàng cho doanh nghiệp bán hàng.
- Khách hàng là cá nhân không có MST: doanh nghiệp bán hàng sẽ lập Biên bản trả lại hàng và xuất hóa đơn điều chỉnh giảm tương ứng.
Việc xuất hóa đơn đầy đủ giúp đảm bảo chứng từ hợp lệ để kê khai thuế và ghi nhận kế toán.
Giá trị hàng bán bị trả lại là gì?
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá bán chưa có thuế GTGT của số hàng doanh nghiệp đã giao – ghi nhận doanh thu, nhưng sau đó khách hàng trả lại.
Giá trị này là căn cứ để:
- Hạch toán vào TK 5212,
- Điều chỉnh công nợ phải thu,
- Điều chỉnh thuế GTGT đầu ra theo quy định.