Hàng bán bị trả lại là khoản giảm trừ doanh thu phát sinh khi khách hàng trả lại một phần hoặc toàn bộ hàng hóa, sản phẩm đã mua theo thỏa thuận hoặc do hàng không đáp ứng điều kiện giao dịch. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, hàng bán bị trả lại được phản ánh trong TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu. Tài khoản này bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc xác định tài khoản phù hợp, thời điểm ghi nhận cùng cách phản ánh trên báo cáo tài chính. Vì vậy, nắm vững quy định pháp lý, nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cũng như triển khai đúng quy trình ghi nhận hàng trả lại, là điều cần thiết để đảm bảo minh bạch số liệu, quản lý dòng tiền và lợi nhuận hiệu quả.
Cùng Lạc Việt tìm hiểu chi tiết cách hạch toán, kèm ví dụ minh họa cũng như lưu ý thực tiễn, giúp doanh nghiệp vận hành nghiệp vụ trả hàng chuẩn xác nhằm tối ưu quản trị kinh doanh.
1. Tổng quan về hạch toán hàng bán bị trả lại
1.1. Hàng bán bị trả lại là gì?
Hàng bán bị trả lại là sản phẩm hoặc dịch vụ mà khách hàng đã mua nhưng sau đó trả lại do lỗi, sai mẫu mã, sai thông số hợp đồng, hết hạn sử dụng hoặc các vấn đề chất lượng. Đây là tình huống phổ biến trong thương mại, đặc biệt với doanh nghiệp bán lẻ hoặc cung cấp sản phẩm tiêu dùng nhanh. Ghi nhận hàng trả lại giúp điều chỉnh tồn kho, doanh thu, chi phí và ngăn ngừa ghi nhận lợi nhuận “ảo” từ các hàng hóa không thực sự bán được.
Khi phát sinh hàng bán bị trả lại, kế toán cần xử lý đồng thời khoản giảm doanh thu, thuế GTGT, công nợ/tiền hoàn trả cho khách hàng và giá trị hàng nhập lại kho nếu hàng được nhận lại. Cuối kỳ, khoản giảm trừ doanh thu được kết chuyển để xác định doanh thu thuần.
1.2. Hạch toán hàng bán bị trả lại là gì?
Hạch toán hàng bán bị trả lại là nghiệp vụ kế toán được thực hiện khi khách hàng trả lại hàng hóa đã mua. Mục tiêu chính là điều chỉnh các khoản doanh thu, chi phí, tồn kho và công nợ để số liệu kế toán phản ánh đúng thực tế. Nghiệp vụ này không chỉ đơn thuần là ghi sổ mà còn giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền, quản lý tồn kho hiệu quả nhằm giảm rủi ro tranh chấp pháp lý với khách hàng.
Vai trò của việc hạch toán:
- Đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán: Phản ánh đúng tình hình kinh doanh, tránh tình trạng báo cáo doanh thu, lợi nhuận bị sai lệch.
- Quản lý tồn kho – dòng tiền hiệu quả: Khi hàng hóa được trả lại, doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh tồn kho đồng thời đánh giá nhu cầu mua bổ sung, từ đó tối ưu dòng tiền.
- Tuân thủ pháp luật – chuẩn mực kế toán: Hạch toán đúng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC & Nghị định 70 về hóa đơn, chứng từ điện tử, giúp doanh nghiệp tránh rủi ro về thuế cũng như thanh tra tài chính.
- Giảm rủi ro tranh chấp: Khi hàng trả lại đi kèm chiết khấu hoặc ưu đãi, việc hạch toán chính xác giúp doanh nghiệp minh bạch với khách hàng, hạn chế tranh chấp về số tiền thanh toán.
- Hỗ trợ ra quyết định kinh doanh: Số liệu hạch toán chính xác cung cấp thông tin cơ sở để quản lý định giá, chiến lược khuyến mãi và kế hoạch tồn kho.
2. Tài khoản sử dụng để hạch toán hàng bán bị trả lại theo Thông tư 99
Để hạch toán hàng bán bị trả lại chính xác, kế toán không nên chỉ quan tâm đến một bút toán giảm doanh thu mà cần xác định đầy đủ các tài khoản liên quan đến doanh thu, công nợ, thuế, hàng tồn kho, giá vốn. Đây là điểm đặc biệt quan trọng khi doanh nghiệp chuyển từ Thông tư 200 sang Thông tư 99/2025/TT-BTC, bởi hệ thống tài khoản và cách tổ chức hạch toán đã có những thay đổi đáng lưu ý.
2.1. Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 99
Theo Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC, TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu dùng để phản ánh những khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Đối với nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, kế toán cần hiểu TK 521 theo bản chất: đây là tài khoản dùng để tập hợp phần doanh thu phải giảm do khách hàng trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua. Theo hướng dẫn về kết cấu TK 521, khoản doanh thu của hàng bán bị trả lại được phản ánh bên Nợ; cuối kỳ, số phát sinh được kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
Có thể hình dung mối quan hệ giữa các tài khoản như sau:
| Tài khoản | Vai trò khi phát sinh hàng bán bị trả lại |
| TK 521 | Phản ánh khoản giảm trừ doanh thu do hàng bán bị trả lại |
| TK 511 | Phản ánh doanh thu bán hàng; cuối kỳ tiếp nhận khoản kết chuyển từ TK 521 để xác định doanh thu thuần |
| TK 131 | Điều chỉnh khoản phải thu nếu khách hàng chưa thanh toán hoặc cấn trừ công nợ |
| TK 111, 112 | Sử dụng khi doanh nghiệp hoàn tiền cho khách hàng |
| TK 156, 155 | Phản ánh hàng hóa, thành phẩm thực tế được nhận lại, đủ điều kiện nhập kho |
| TK 632 | Điều chỉnh giá vốn tương ứng với hàng bán bị trả lại khi hàng được nhận lại |
| TK 3331 | Xử lý thuế GTGT liên quan theo quy định pháp luật thuế và chứng từ của giao dịch |
Như vậy, nếu khách hàng trả lại 100 sản phẩm, kế toán không nên chỉ ghi nhận giảm doanh thu. Cần đồng thời kiểm tra 100 sản phẩm đó có thực tế nhập lại kho hay không, giá vốn cần điều chỉnh bao nhiêu, công nợ khách hàng thay đổi thế nào và chứng từ/hóa đơn thuế đã được xử lý phù hợp chưa.
2.2. Có còn sử dụng TK 5212 “Hàng bán bị trả lại” như theo Thông tư 200 không?
Đây là điểm dễ gây nhầm lẫn đối với kế toán đã quen sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200.
Theo Thông tư 200, TK 521 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2, trong đó TK 5212 – Hàng bán bị trả lại được sử dụng để phản ánh doanh thu của hàng đã bán nhưng bị khách hàng trả lại. Trong khi đó, hệ thống tài khoản theo Thông tư 99 tiếp tục có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu, nhưng doanh nghiệp cần căn cứ đúng Phụ lục II và cách tổ chức tài khoản theo chế độ mới thay vì sao chép nguyên trạng hệ thống tài khoản cũ.
Điểm đáng chú ý là Điều 11 Thông tư 99 cho phép doanh nghiệp, tùy đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, sửa đổi, bổ sung tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục II, nhưng phải bảo đảm các nguyên tắc theo quy định.
Do đó, khi chuyển sang Thông tư 99, kế toán không nên đặt câu hỏi đơn thuần là “bút toán cũ có dùng lại được không?”, mà nên kiểm tra theo ba bước:
- Doanh nghiệp đã chính thức áp dụng Thông tư 99 cho năm tài chính chưa?
- Hệ thống tài khoản nội bộ đã được cập nhật theo Phụ lục II chưa?
- Phần mềm kế toán/ERP đã được cấu hình lại để phản ánh đúng hệ thống tài khoản và quy trình nội bộ chưa?
Bộ Tài chính cũng cho biết Thông tư 99 trao quyền chủ động hơn cho doanh nghiệp trong tổ chức chứng từ, sổ kế toán, hệ thống tài khoản, đồng thời đi kèm yêu cầu xây dựng quy chế hạch toán kế toán nội bộ để bảo đảm kiểm soát.
2.3. Chứng từ cần chuẩn bị khi phát sinh hàng bán bị trả lại
Một bút toán hàng bán bị trả lại chỉ thực sự có giá trị kiểm soát khi số liệu kế toán có thể truy ngược về giao dịch và chứng từ thực tế. Vì vậy, kế toán trưởng nên yêu cầu doanh nghiệp xây dựng một bộ hồ sơ thống nhất thay vì chỉ căn cứ vào đề nghị của bộ phận kinh doanh.
Tùy tình huống, hồ sơ thường cần liên kết các tài liệu như:
- Hợp đồng hoặc đơn đặt hàng thể hiện điều kiện trả hàng.
- Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại, nguyên nhân trả hàng.
- Chứng từ nhập lại kho đối với hàng thực tế được nhận về.
- Hóa đơn hoặc chứng từ liên quan đến việc điều chỉnh giao dịch theo quy định thuế hiện hành.
- Chứng từ hoàn tiền hoặc tài liệu thể hiện việc cấn trừ công nợ.
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng đối với hàng lỗi, hỏng hoặc không đúng quy cách.
- Các chứng từ nội bộ liên quan đến phê duyệt việc nhận hàng trả lại.
Quan trọng nhất là các chứng từ phải khớp về số lượng, giá trị, thời điểm. Chẳng hạn, nếu biên bản xác nhận khách trả 500 sản phẩm nhưng phiếu nhập kho chỉ ghi nhận 480 sản phẩm, kế toán cần xác định rõ 20 sản phẩm còn lại đang ở đâu và được xử lý thế nào trước khi hoàn tất nghiệp vụ.
3. Cách hạch toán hàng bán bị trả lại theo Thông tư 99 – Bút toán chi tiết
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, khi phát sinh hàng bán bị khách hàng trả lại, kế toán cần xử lý đồng thời giảm doanh thu, điều chỉnh thuế GTGT, xử lý giá vốn của hàng nhận lại và các chi phí liên quan nếu có. Điểm đáng chú ý là Thông tư 99 hướng dẫn trực tiếp: khi nhận lại sản phẩm, hàng hóa, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại bằng cách Nợ các TK 154, 155, 156,…/Có TK 632; đồng thời phản ánh khoản doanh thu hàng bị trả lại bằng Nợ TK 521, Nợ TK 3331 (nếu có)/Có các TK 111, 112, 131,….
3.1. Hạch toán hàng bán bị trả lại khi doanh nghiệp nhận lại hàng – bên bán
Khi nhận lại hàng đủ điều kiện nhập kho, kế toán cần xử lý hai nhóm bút toán độc lập: một nhóm liên quan đến doanh thu, khoản phải thu/hoàn tiền; nhóm còn lại liên quan đến giá vốn và hàng tồn kho.
Theo Phụ lục II Thông tư 99, khi nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán bị trả lại; đồng thời thanh toán với người mua về doanh thu của hàng bị trả lại thông qua TK 521 và tài khoản tiền hoặc phải thu tương ứng.
| Trường hợp | Bút toán | Lưu ý |
| Nhận lại hàng đã bán, hàng đủ điều kiện nhập kho | Nợ TK 154, 155, 156,…
Có TK 632 |
Ghi nhận lại giá trị hàng thực tế nhận về theo giá vốn được điều chỉnh. TK ghi Nợ phụ thuộc vào loại hàng và cách doanh nghiệp quản lý hàng tồn kho. |
| Điều chỉnh doanh thu hàng bán bị trả lại | Nợ TK 521
Nợ TK 3331 (nếu có) Có TK 111, 112, 131,… |
TK 521 phản ánh khoản doanh thu bị giảm; TK 3331 phản ánh phần thuế GTGT đầu ra được điều chỉnh theo trường hợp áp dụng. |
| Phát sinh chi phí liên quan đến việc nhận lại hàng | Nợ TK 641
Có TK 111, 112, 141, 334,… |
Chỉ ghi nhận khi thực tế phát sinh chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại. |
Ví dụ: Doanh nghiệp bán 100 sản phẩm với giá bán chưa thuế là 100 triệu đồng, thuế GTGT 10 triệu đồng; giá vốn 70 triệu đồng. Khách hàng trả lại toàn bộ và doanh nghiệp nhận lại đủ hàng.
Khi đó, về nguyên tắc kế toán:
| Trường hợp | Bút toán | Lưu ý |
| Nhận lại hàng | Nợ TK 156: 70 triệu
Có TK 632: 70 triệu |
Đưa hàng trở lại kho theo giá vốn được xác định. |
| Giảm doanh thu và thuế GTGT | Nợ TK 521: 100 triệu
Nợ TK 3331: 10 triệu Có TK 131: 110 triệu |
Ví dụ giả định khách hàng chưa thanh toán. Nếu đã thanh toán thì thay TK 131 bằng TK 111/112 hoặc xử lý theo phương thức hoàn trả thực tế. |
Qua ví dụ này có thể thấy, không nên chỉ ghi Nợ TK 521/Có TK 131 rồi kết thúc nghiệp vụ. Nếu hàng thực tế đã quay về doanh nghiệp, kế toán còn phải xử lý giá vốn và hàng tồn kho. Nếu bỏ qua bước này, doanh thu đã giảm nhưng giá vốn vẫn còn treo ở TK 632, khiến kết quả kinh doanh không phản ánh đúng bản chất giao dịch.
3.2. Bút toán hàng bán bị trả lại khi khách hàng chưa thanh toán
Nếu khách hàng chưa thanh toán tiền hàng, khoản phải thu đang được theo dõi trên TK 131. Khi khách trả hàng, doanh nghiệp không cần hoàn tiền cho phần hàng đó mà thực hiện giảm khoản phải thu khách hàng tương ứng.
| Trường hợp | Bút toán | Lưu ý |
| Khách trả lại hàng, chưa thanh toán tiền | Nợ TK 521
Nợ TK 3331 (nếu có) Có TK 131 |
Tổng giá trị ghi Có TK 131 là số tiền khách hàng không còn phải thanh toán tương ứng với phần hàng bị trả lại. |
| Hàng trả lại được nhập kho | Nợ TK 154, 155, 156,…
Có TK 632 |
Giá trị điều chỉnh phải phù hợp với lượng hàng thực tế nhận lại và hồ sơ kiểm nhận. |
Theo hướng dẫn tại Thông tư 99, nghiệp vụ hàng bán bị trả lại có thể được thanh toán với người mua thông qua các TK 111, 112, 131,… tùy phương thức xử lý. Do đó, kế toán cần căn cứ trạng thái công nợ thực tế, không sử dụng cố định TK 131 cho mọi trường hợp.
3.3. Bút toán hàng bán bị trả lại khi doanh nghiệp đã thu tiền của khách hàng
Trường hợp khách hàng đã thanh toán trước khi trả hàng, doanh nghiệp phải xử lý khoản tiền tương ứng với giá trị hàng bị trả lại. Tùy thỏa thuận, doanh nghiệp có thể hoàn tiền trực tiếp cho khách hàng hoặc cấn trừ vào nghĩa vụ thanh toán của khách trong giao dịch khác.
| Trường hợp | Bút toán | Lưu ý |
| Hoàn tiền cho khách hàng đối với hàng bị trả lại | Nợ TK 521
Nợ TK 3331 (nếu có) Có TK 111, 112 |
Giá trị hoàn trả phải khớp với hồ sơ trả hàng, chứng từ thanh toán. |
| Cấn trừ với khoản phải thu của khách hàng | Nợ TK 521
Nợ TK 3331 (nếu có) Có TK 131 |
Chỉ sử dụng khi doanh nghiệp thực tế có khoản phải thu có thể cấn trừ và có đầy đủ căn cứ. |
| Nhận lại hàng | Nợ TK 154, 155, 156,…
Có TK 632 |
Phản ánh giá vốn của hàng thực tế nhận lại. |
Ví dụ, khách hàng đã thanh toán 110 triệu đồng cho đơn hàng gồm 100 triệu đồng tiền hàng và 10 triệu đồng thuế GTGT. Sau đó trả lại toàn bộ hàng, doanh nghiệp hoàn tiền qua ngân hàng:
Nợ TK 521: 100 triệu đồng
Nợ TK 3331: 10 triệu đồng
Có TK 112: 110 triệu đồng
Đồng thời, nếu hàng được nhập lại kho với giá vốn 70 triệu đồng:
Nợ TK 156: 70 triệu đồng
Có TK 632: 70 triệu đồng.
Cách hạch toán này giúp ba nhóm dữ liệu được điều chỉnh đồng thời: doanh thu giảm, tiền hoàn trả giảm, hàng tồn kho tăng trở lại.
3.4. Hạch toán hàng bán bị trả lại có thuế GTGT
Đối với hàng bán bị trả lại thuộc trường hợp có điều chỉnh thuế GTGT, kế toán cần tách rõ giá trị hàng chưa thuế và phần thuế GTGT liên quan. Theo hướng dẫn tại TK 521 của Thông tư 99, khi thanh toán với người mua về doanh thu hàng bán bị trả lại, kế toán ghi Nợ TK 521, Nợ TK 3331 (33311) nếu có, Có TK 111, 112, 131,….
| Trường hợp | Bút toán | Lưu ý |
| Hàng trả lại thuộc trường hợp có điều chỉnh thuế GTGT | Nợ TK 521: Giá bán chưa thuế
Nợ TK 3331: Thuế GTGT được điều chỉnh Có TK 111/112/131: Tổng giá trị thanh toán |
Cần đối chiếu với hóa đơn/chứng từ và quy định thuế hiện hành. |
| Hàng trả lại không phát sinh khoản thuế GTGT cần điều chỉnh | Nợ TK 521
Có TK 111/112/131 |
Xác định theo bản chất giao dịch, phương pháp tính thuế của doanh nghiệp. |
3.5. Hạch toán nhập lại kho hàng bán bị trả lại
Không phải cứ khách hàng trả hàng là kế toán mặc nhiên ghi tăng hàng tồn kho. Trước khi nhập kho, bộ phận kho cần kiểm tra số lượng, tình trạng, chất lượng, khả năng tiếp tục sử dụng/bán của hàng hóa.
Theo Thông tư 99, khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, giá vốn của hàng bán bị trả lại được phản ánh:
Nợ TK 154, 155, 156,…
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.
| Trường hợp | Bút toán | Lưu ý |
| Hàng hóa trả lại đủ điều kiện nhập kho | Nợ TK 156
Có TK 632 |
Phù hợp với doanh nghiệp ghi nhận hàng trả lại là hàng hóa. |
| Thành phẩm bán ra được nhận lại | Nợ TK 155
Có TK 632 |
Áp dụng khi hàng trả lại là thành phẩm của doanh nghiệp. |
| Sản phẩm đang trong quá trình sản xuất được nhận lại và phù hợp xử lý | Nợ TK 154
Có TK 632 |
Cần căn cứ bản chất và trạng thái thực tế của sản phẩm. |
Giá trị hàng nhập lại phải được đối chiếu với giá vốn của chính số hàng đã bán, không phải lấy lại giá bán cho khách hàng. Đây là điểm rất dễ sai khi kế toán xử lý nghiệp vụ trên Excel hoặc nhập liệu thủ công.
3.6. Hạch toán hàng bán bị trả lại khi hàng không nhập lại kho
Nếu hàng khách trả về đã hư hỏng, mất phẩm chất hoặc không còn đủ điều kiện nhập kho để tiếp tục quản lý như hàng tồn kho thông thường, kế toán không nên tự động ghi tăng TK 156/155 chỉ để “khớp” số lượng.
Trước hết cần xác định tình trạng thực tế của hàng và hồ sơ xử lý. Trường hợp có chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến hàng bán bị trả lại, Thông tư 99 hướng dẫn ghi nhận vào TK 641 – Chi phí bán hàng.
| Trường hợp | Bút toán | Lưu ý |
| Hàng trả lại đủ điều kiện nhập kho | Nợ TK 154/155/156,…
Có TK 632 |
Có phiếu nhập kho, hồ sơ kiểm nhận tương ứng. |
| Hàng trả lại không đủ điều kiện nhập kho | Không ghi tăng hàng tồn kho một cách máy móc | Cần lập hồ sơ xác định tình trạng hàng, căn cứ phương án xử lý thực tế. |
| Phát sinh chi phí xử lý hàng trả lại | Nợ TK 641
Có TK 111/112/141/334,… |
Chỉ ghi nhận khi chi phí thực tế phát sinh và có chứng từ hợp lệ. |
Mục tiêu của bước này là tránh tạo ra tồn kho ảo. Nếu hệ thống đã giảm doanh thu nhưng lại tự động cộng toàn bộ hàng trả lại vào kho trong khi thực tế hàng đã hỏng hoặc phải tiêu hủy, báo cáo tồn kho, giá trị tài sản của doanh nghiệp sẽ không phản ánh đúng thực tế.
3.7. Hạch toán hàng bán bị trả lại toàn bộ và trả lại một phần
Về nguyên tắc, doanh nghiệp xử lý theo phần hàng thực tế bị trả lại, không phụ thuộc việc khách hàng trả toàn bộ hay một phần đơn hàng.
| Trường hợp | Bút toán | Lưu ý |
| Trả lại toàn bộ hàng | Nợ TK 521; Nợ TK 3331 (nếu có); Có TK 111/112/131,… | Điều chỉnh toàn bộ doanh thu, thuế liên quan; đồng thời xử lý toàn bộ giá vốn của hàng thực tế nhận lại. |
| Trả lại một phần hàng | Nợ TK 521; Nợ TK 3331 (nếu có); Có TK 111/112/131,… | Chỉ điều chỉnh phần hàng thực tế bị trả lại. |
| Giá vốn của hàng trả lại | Nợ TK 154/155/156,…; Có TK 632 | Giá trị phải tương ứng với số lượng hàng thực tế được nhận lại. |
Ví dụ doanh nghiệp bán 1.000 sản phẩm nhưng khách chỉ trả lại 100 sản phẩm, kế toán chỉ điều chỉnh 10% giá trị tương ứng nếu các sản phẩm có cùng đơn giá và giá vốn. Không nên lấy toàn bộ giá trị đơn hàng để điều chỉnh chỉ vì khách hàng có yêu cầu trả hàng.
Đối với doanh nghiệp có nhiều mã hàng, nhiều mức giá hoặc nhiều lô hàng, việc xác định đúng giá vốn của phần hàng trả lại càng quan trọng. Kế toán cần căn cứ dữ liệu xuất kho, phương pháp tính giá hàng tồn kho mà doanh nghiệp đang áp dụng để xác định giá trị điều chỉnh.
3.8. Cuối kỳ kết chuyển khoản hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu thuần
Sau khi tập hợp các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển TK 521 sang TK 511. Thông tư 99 quy định cuối kỳ, toàn bộ số giảm trừ doanh thu phát sinh được kết chuyển sang TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 521 không có số dư cuối kỳ.
| Trường hợp | Bút toán | Lưu ý |
| Cuối kỳ kết chuyển hàng bán bị trả lại, các khoản giảm trừ doanh thu | Nợ TK 511
Có TK 521 |
Kết chuyển toàn bộ số phát sinh trên TK 521 để xác định doanh thu thuần. |
| Cuối kỳ kiểm tra TK 521 | Không có số dư cuối kỳ | Nếu còn số dư, cần kiểm tra lại các bút toán kết chuyển và nghiệp vụ giảm trừ doanh thu đã ghi nhận. |
Ví dụ trong kỳ TK 521 phát sinh 150 triệu đồng hàng bán bị trả lại, cuối kỳ kế toán thực hiện:
Nợ TK 511: 150 triệu đồng
Có TK 521: 150 triệu đồng.
Như vậy, doanh thu thuần được xác định sau khi loại trừ các khoản giảm trừ doanh thu. Theo Thông tư 99, doanh nghiệp cũng phải theo dõi chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu theo từng khách hàng, từng loại hàng bán, cuối kỳ kết chuyển sang TK 511.
4. Ví dụ hạch toán hàng bán bị trả lại
Tình huống giả định: Công ty A (Bên bán) bán cho công ty B (Bên mua) 200 sản phẩm X với giá bán chưa thuế là 50.000 VNĐ/sản phẩm.
- Giá vốn của sản phẩm X là 40.000 VNĐ/sản phẩm.
- Thuế GTGT: 10%.
- Nghiệp vụ trả lại: Công ty B phát hiện 100 sản phẩm bị lỗi trả lại cho công ty A.
Hạch toán tại công ty A (bên bán)
Công ty A tiến hành các bút toán để giảm doanh thu, giảm công nợ phải thu và nhập lại kho số hàng bị trả lại.
Bút toán 1: Giảm doanh thu – thuế GTGT (Ghi nhận việc giảm nghĩa vụ thanh toán/hoàn tiền cho khách hàng nhằm điều chỉnh doanh thu, thuế GTGT đầu ra liên quan theo thông từ 200)
- Nợ TK 5212 (Hàng bán bị trả lại): 5.000.000 VNĐ => (100 sp x 50.000 VNĐ) – Ghi giảm Doanh thu
- Nợ TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra): 500.000 VNĐ => (5.000.000 x 10%) – Giảm Thuế phải nộp
- Có TK 13 (phải thủ khách hàng): 5.000.000 VNĐ => Giảm Công nợ Phải thu Công ty B (hoặc ghi hoàn tiền nếu đã thanh toán)
(Nếu áp dụng theo Thông tư 133 {DN nhỏ & vừa}: Hạch toán giảm trực tiếp vào TK 511 thay vì TK 5212.)
- Nợ TK 511: 5.000.000 VNĐ
- Nợ TK 33311: 500.000 VNĐ
- Có TK 131: 5.500.000 VNĐ
Bút toán 2: Nhập lại kho hàng trả lại – giảm giá vốn (Hàng trả lại đủ điều kiện nhập kho được ghi nhận lại vào tài khoản tồn kho và giảm giá vốn hàng bán đã ghi nhận trước đó.)
- Nợ TK 156 (Hàng hóa):4.000.000 VNĐ => (100 sp x 40.000 VNĐ) – Ghi tăng giá trị hàng tồn kho
- Có TK 632 (Giá vốn hàng bán): 4.000.000 VNĐ =>Ghi giảm Giá vốn hàng bán đã kết chuyển
Hạch toán tại công ty B (Bên mua)
Công ty B tiến hành các bút toán để giảm công nợ phải trả, giảm thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ và điều chỉnh giảm hàng tồn kho (do trả lại).
- Bút toán 1: Giảm công nợ phải trả – thuế GTGT đầu vào (Ghi nhận nghĩa vụ trả lại hàng cho nhà cung cấp nhằm điều chỉnh giảm Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ khi mua hàng.)
-
- Nợ TK 331 (Phải trả người bán): 5.500.000 => Giảm nghĩa vụ thanh toán cho Công ty A (gồm cả thuế)
- Có TK 156 (Hàng hóa): 5.500.000 => (100 sp x 50.000 VNĐ) – Giảm giá trị hàng tồn kho
- Có TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ): 500.000 => (5.000.000 x 10%) – Giảm Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Bút toán 2: Nếu công ty B đã thanh toán cho công ty A trước khi trả hàng (Nếu Công ty A hoàn lại tiền mặt hoặc chuyển khoản cho Công ty B.)
- Nợ TK 111/112 (Tiền mặt/TGNH): 5.500.000 VNĐ => Tăng tiền mặt/tiền gửi do Công ty A hoàn lại
- Có TK 131 (Phải thu khác): 5.500.000 VNĐ => Ghi giảm khoản phải thu lại từ Công ty A
Lưu ý: Bút toán 2 chỉ được thực hiện nếu đã có phát sinh thanh toán/hoàn tiền thực tế. Nếu chưa thanh toán, chỉ cần thực hiện Bút toán 1 để điều chỉnh công nợ (TK 331).
5. Quy trình hạch toán hàng bán bị trả lại
Quy trình hạch toán hàng bán bị trả lại không chỉ dừng ở việc ghi nhận sổ sách, mà còn là công cụ giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ doanh thu, tồn kho và công nợ, hạn chế rủi ro tranh chấp và đảm bảo tuân thủ pháp luật, bao gồm cả Nghị định 70 về hóa đơn điện tử. Quy trình thực hiện gồm các bước sau:

Bước 1: Nhận hàng trả lại từ khách hàng.
Khi khách hàng trả lại hàng hóa, bước đầu tiên quan trọng nhất là tiếp nhận và kiểm tra hàng hóa trả lại. Bộ phận kế toán phối hợp với kho hàng cần thực hiện các bước cụ thể sau:
- Xác nhận số lượng – loại hàng hóa trả lại: bằng cách kiểm tra số lượng thực tế, đối chiếu hóa đơn, phiếu xuất kho, hợp đồng mua bán, ghi nhận đầy đủ thông tin từng sản phẩm để phân loại theo trạng thái: còn nguyên vẹn, hư hỏng, lỗi kỹ thuật hoặc quá hạn sử dụng.
- Kiểm tra điều kiện trả hàng: Xác định hàng trả lại có kèm chiết khấu, khuyến mại hoặc các điều kiện hợp đồng đặc biệt, xác định chính xác phần doanh thu giảm và chi phí chiết khấu phát sinh, đồng thời đối chiếu hóa đơn, phiếu xuất kho cũng như chứng từ liên quan để đảm bảo hợp pháp tuân thủ hạch toán hàng bán bị trả lại theo nghị định 70 về hóa đơn điện tử.
- Đánh giá tình trạng hàng hóa trả lại: Xác định hàng còn nguyên vẹn nhập kho để bán tiếp nhằm điều chỉnh tồn kho, giá vốn, trong khi hàng lỗi hoặc hư hỏng cần ghi nhận riêng để xử lý, bao gồm giảm giá, tiêu hủy hoặc trả lại cho nhà cung cấp nếu phù hợp.
Bước này giúp doanh nghiệp xác định chính xác số lượng và giá trị hàng hóa, tránh ghi nhận “hàng ảo” làm sai lệch doanh thu cũng như tồn kho, đồng thời cung cấp cơ sở cho các bút toán giảm doanh thu, điều chỉnh công nợ, nhập kho và chi phí chiết khấu
Bước 2: Kiểm kê số lượng, chất lượng hàng hóa.
Sau khi nhận hàng trả lại từ khách hàng, bước tiếp theo là kiểm kê chi tiết số lượng cũng như đánh giá chất lượng hàng hóa để đảm bảo số liệu kế toán phản ánh đúng thực tế làm cơ sở cho các bút toán hạch toán. Bộ phận kho phối hợp với kế toán cần thực hiện các bước cụ thể:
- Xác định chính xác số lượng sản phẩm trả lại, đối chiếu với hóa đơn ban đầu, phiếu xuất kho và hợp đồng mua bán.
- Ghi nhận đầy đủ thông tin từng sản phẩm như mã sản phẩm, tên sản phẩm, số lượng, giá bán, đơn vị tính, đồng thời phân loại hàng hóa trả lại theo trạng thái: còn nguyên vẹn, hư hỏng, lỗi kỹ thuật hoặc quá hạn sử dụng.
- Kiểm tra chất lượng hàng hóa để xác định liệu có thể nhập kho bán tiếp, điều chỉnh tồn kho và giá vốn, hay phải xử lý đặc biệt như giảm giá bán, tiêu hủy hoặc trả lại nhà cung cấp.
Kiểm kê giúp doanh nghiệp xác định chính xác tồn kho thực tế, kịp thời phát hiện hàng hư hỏng hoặc lỗi để có phương án xử lý phù hợp. Đồng thời, đây là cơ sở để thực hiện các bút toán giảm doanh thu, điều chỉnh công nợ, nhập kho và ghi nhận chi phí chiết khấu (nếu có), đảm bảo số liệu tồn kho và lợi nhuận phản ánh đúng thực tế.
Bước 3: Đối chiếu hóa đơn, chứng từ.
Sau khi kiểm kê hàng hóa, doanh nghiệp cần đối chiếu hóa đơn cùng các chứng từ liên quan để đảm bảo nghiệp vụ trả hàng được thực hiện hợp pháp và tuân thủ quy định pháp luật. Bộ phận kế toán kiểm tra hóa đơn gốc, hạch toán hàng bán bị trả lại theo nghị định 70 (về hóa đơn điện tử) đối chiếu với phiếu xuất kho, hợp đồng mua bán, phiếu chiết khấu nếu có.
Bước này đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đúng các quy định về hóa đơn cũng như chứng từ điện tử, giảm rủi ro tranh chấp với khách hàng hoặc cơ quan thuế. Đồng thời, số liệu chứng từ đầy đủ chính xác làm cơ sở cho các bút toán hạch toán doanh thu, chi phí và tồn kho, giúp báo cáo tài chính phản ánh đúng tình hình kinh doanh thực tế.
Bước 4: Hạch toán vào sổ sách kế toán.
Khi số liệu đã được kiểm kê và đối chiếu, doanh nghiệp tiến hành ghi nhận vào sổ sách kế toán:
| Bên bán | Bên mua |
|
|
Hạch toán chính xác giúp phản ánh đúng doanh thu, tồn kho và công nợ, từ đó hỗ trợ phân tích tài chính, đánh giá lợi nhuận và quản lý dòng tiền hiệu quả. Đồng thời, việc tuân thủ chuẩn mực kế toán giúp giảm rủi ro sai sót, hạn chế tranh chấp và đảm bảo hoạt động kinh doanh minh bạch.
Bước 5: Lưu trữ chứng từ đầy đủ.
Bước cuối cùng là lưu trữ toàn bộ chứng từ liên quan để đảm bảo minh bạch và dễ dàng đối chiếu trong tương lai. Doanh nghiệp cần lưu giữ hóa đơn, phiếu trả hàng, hợp đồng, biên bản kiểm kê cùng các chứng từ liên quan khác.
Việc lưu trữ đầy đủ giúp tăng tính minh bạch, giảm rủi ro pháp lý về việc tranh chấp với khách hàng. Đồng thời, hỗ trợ các bộ phận quản trị trong việc phân tích doanh thu, tồn kho, lợi nhuận cũng như hiệu quả kinh doanh, tạo cơ sở dữ liệu đáng tin cậy để ra quyết định nhanh chóng và chính xác.
6. Lưu ý khi triển khai nghiệp vụ hàng bán bị trả lại
Trước khi triển khai hạch toán hàng bán bị trả lại, doanh nghiệp cần lưu ý những nguyên tắc cơ bản nhằm đảm bảo số liệu chính xác, tuân thủ pháp luật để tối ưu hóa quy trình kế toán.
- Áp dụng đúng chuẩn mực kế toán: Doanh nghiệp cần chọn đúng phương pháp hạch toán theo quy mô. Với TT 200, sử dụng TK 5212 để ghi nhận hàng bán bị trả lại và kết chuyển cuối kỳ sang TK 511. Với TT 133, ghi giảm trực tiếp TK 511 để phản ánh doanh thu thực tế.
- Kiểm soát chứng từ đầy đủ: Lưu trữ hóa đơn, phiếu trả hàng, hợp đồng cũng như biên bản kiểm kê để phục vụ đối chiếu kiểm tra thuế. Việc này giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật giảm rủi ro tranh chấp với khách hàng hoặc nhà cung cấp.
- Sử dụng phần mềm kế toán tự động hóa: Phần mềm giúp ghi nhận hàng bán bị trả lại chính xác, tự động điều chỉnh doanh thu, tồn kho và công nợ theo từng giao dịch. Đồng thời, cung cấp báo cáo phân tích giúp quản lý lợi nhuận, tồn kho dòng tiền hiệu quả.
Áp dụng đúng chuẩn mực, kiểm soát chứng từ cũng như tận dụng phần mềm kế toán giúp doanh nghiệp quản lý doanh thu, tồn kho và công nợ hiệu quả, giảm rủi ro pháp lý tăng tính minh bạch trong quản trị kinh doanh.
7. Cách tối ưu các nghiệp vụ hạch toán bằng phần mềm Accnet ERP
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng bán bị trả lại, việc xử lý thủ công bằng sổ sách hoặc Excel thường tốn thời gian, dễ sai sót và khó kiểm soát các nghiệp vụ điều chỉnh doanh thu, nhập kho hay chiết khấu. Accnet ERP cung cấp giải pháp kế toán toàn diện, giúp tự động hóa quy trình hạch toán, đảm bảo số liệu chính xác và tối ưu thời gian vận hành.
- Tự động hóa nghiệp vụ hàng bán bị trả lại: Accnet ERP ghi nhận tự động các nghiệp vụ trả hàng, giảm doanh thu, điều chỉnh công nợ, nhập kho cũng như chi phí chiết khấu, giúp kế toán kiểm tra số liệu nhanh và chính xác.
- Quản lý dữ liệu tập trung: Tất cả thông tin hàng bán, hàng trả lại, chiết khấu và tồn kho được lưu trữ trên nền tảng điện tử bảo mật, dễ tra cứu nhằm đảm bảo tuân thủ Nghị định 70.
- Tối ưu quy trình – ra quyết định: Phần mềm tự động kết chuyển số dư, cập nhật tồn kho cũng như doanh thu, cung cấp dữ liệu tin cậy để quản lý chi phí, hàng tồn và lợi nhuận.
- Tiện lợi – linh hoạt: Hỗ trợ truy cập trên web/mobile, giúp kế toán quản lý thực hiện hạch toán mọi lúc, mọi nơi, phù hợp doanh nghiệp nhiều chi nhánh hoặc môi trường làm việc linh hoạt.
Khi triển khai Accnet ERP, doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro sai sót trong hạch toán, tiết kiệm thời gian vận hành đồng thời tăng tính minh bạch trong quản lý tài chính. Đây là giải pháp lý tưởng cho các tổ chức muốn tối ưu hóa quy trình hạch toán hàng bán bị trả lại cũng như quản lý số liệu kế toán toàn diện.
GIẢI PHÁP KẾ TOÁN ACCNET ERP TÍCH HỢP AI TỰ ĐỘNG HÓA MỌI NGHIỆP VỤ
AccNet ERP là giải pháp phần mềm kế toán tài chính tích hợp trong hệ thống quản trị doanh nghiệp toàn diện, được phát triển bởi Công ty Lạc Việt. Điểm khác biệt nổi bật của AccNet ERP chính là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong nhiều quy trình kế toán giúp doanh nghiệp:
- Tự động hóa hạch toán và phân loại chứng từ.
- Nâng cao tính chính xác trong kiểm soát số liệu.
- Rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ kế toán – tài chính.
Nhờ đó, AccNet ERP không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là “trợ lý thông minh” đồng hành cùng doanh nghiệp trong quản trị tài chính minh bạch hiệu quả.
Tính năng nổi bật:
✔️ Tự động hạch toán chứng từ, đối chiếu công nợ nhờ AI.
✔️ Quản lý tài chính – kế toán đa chi nhánh, đa công ty con.
✔️ Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn Việt Nam & quốc tế (VAS, IFRS).
✔️ Quản trị dòng tiền, ngân sách, dự báo chi phí chính xác.
✔️ Kết nối với các phân hệ quản trị nhân sự, sản xuất, bán hàng để đồng bộ dữ liệu.
✔️ Tích hợp AI trong phân tích số liệu, cảnh báo rủi ro và đề xuất phương án tối ưu.
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI ACCNET ERP
- Nitto Denko – Kiểm soát chi phí sản xuất nhờ ứng dụng kế toán tính giá thành: Nitto Denko đã lựa chọn giải pháp AccNet ERP để triển khai hệ thống kế toán tính giá thành, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn trong quá trình sản xuất. Sau một thời gian sử dụng, công ty đánh giá cao hiệu quả thực tiễn mà hệ thống mang lại, cũng như mức độ ổn định vượt trội so với các phần mềm khác trên thị trường.
- ANTESCO – Tái cấu trúc quy trình hoạt động với kế toán quản trị vận hành: Tại ANTESCO, đội ngũ tư vấn và triển khai của AccNetERP đã phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, thiết lập lại quy trình chuẩn và xây dựng luồng công việc liên phòng ban xuyên suốt. Giải pháp đã giúp ANTESCO cải thiện đáng kể khả năng quản trị vận hành một cách đồng bộ và linh hoạt
- Khatoco – Mở rộng gói giải pháp AccNetC sau triển khai thành công ban đầu: Lạc Việt đã triển khai thành công gói giải pháp AccNetC cho Công ty TNHH Thương mại Khatoco tại Nha Trang theo thoả thuận ký kết ngày 29/07/2014. Sau khi ba phân hệ đầu tiên được đưa vào vận hành hiệu quả, Khatoco dự định sẽ tiếp tục hợp tác và mở rộng thêm các phân hệ tài chính – kế toán và quản lý bán lẻ với AccNetC, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào năng lực triển khai và chất lượng dịch vụ từ Lạc Việt.
ACCNET ERP LÀM ĐƯỢC GÌ MÀ CÁC PM KẾ TOÁN PHỔ BIẾN GIÁ RẺ KHÔNG LÀM ĐƯỢC?
Các phần mềm kế toán giá rẻ thường chỉ giải quyết ghi nhận kế toán + báo cáo cơ bản, trong khi một hệ thống AccNet ERP (on-premise, customizable) giải quyết quản trị tài chính toàn doanh nghiệp.
- Hợp nhất báo cáo tài chính đa công ty: Hợp nhất nhiều công ty con; Loại trừ giao dịch nội bộ; Tự động tạo báo cáo hợp nhất
- Tùy chỉnh quy trình kế toán theo doanh nghiệp, có thể custom workflow theo đặc thù doanh nghiệp
- Tính giá thành sản xuất phức tạp: Có thể tính giá thành theo nhiều công đoạn, nhiều phân xưởng, nhiều định mức.
- Quản trị ngân sách toàn doanh nghiệp: lập ngân sách theo phòng ban, kiểm soát ngân sách theo dự án, cảnh báo vượt ngân sách.
- Tích hợp hệ thống nội bộ doanh nghiệp: AccNet ERP có thể tích hợp HRM, CRM, DMS, MES, POS, Core banking, hệ thống nội bộ.
- Dữ liệu bảo mật: Triển khai On-premise trên server doanh nghiệp, dữ liệu được bảo mật do DN kiểm soát hoàn toàn.
- Khả năng xử lý dữ liệu lớn với hàng triệu chứng từ, quy trình kế toán phức tạp
- Báo cáo quản trị tài chính nâng cao: báo cáo dòng tiền, phân tích lợi nhuận, phân tích chi phí, dashboard tài chính.
ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY
TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ KẾ TOÁN
AI trong AccNet ERP không chỉ dừng lại ở tự động hóa nhập liệu, mà còn:
- Nhận diện & phân loại chứng từ thông minh: AI quét, đọc và phân loại hóa đơn, phiếu chi, phiếu thu, hạn chế sai sót do nhập liệu thủ công.
- Dự báo tài chính & ngân sách: hệ thống sử dụng thuật toán học máy để dự báo chi phí, doanh thu, hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định nhanh.
- Cảnh báo rủi ro kế toán: AI phát hiện bất thường trong sổ sách, từ đó cảnh báo kịp thời các sai lệch hoặc rủi ro gian lận.
- Trợ lý báo cáo thông minh: AI gợi ý mẫu báo cáo, tự động tổng hợp số liệu, hỗ trợ ban lãnh đạo phân tích tài chính tức thì.

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GÌ KHI TRIỂN KHAI PHẦN MỀM KẾ TOÁN LẠC VIỆT?
- Kinh nghiệm hơn 30 năm phát triển giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Hệ sinh thái số toàn diện: AccNet ERP dễ dàng kết nối với các giải pháp khác của Lạc Việt (HRM, Workflow, Portal…).
- Công nghệ tiên tiến: Tích hợp AI, hỗ trợ cloud & on-premise linh hoạt.
- Dịch vụ hỗ trợ tận tâm: Đội ngũ chuyên gia am hiểu nghiệp vụ kế toán – tài chính Việt Nam, đồng hành xuyên suốt trong triển khai.
- Niềm tin từ hàng nghìn khách hàng trong nhiều lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, sản xuất, thương mại, dịch vụ.
Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ
THÔNG TIN LIÊN HỆ
- Hotline/Zalo: 0901 555 063
- Email: accnet@lacviet.com.vn | Website: lacviet.vn | accnet.vn
- Địa chỉ văn phòng: 23 Nguyễn Thị Huỳnh, Phường Phú Nhuận, TP.HCM
Hạch toán hàng bán bị trả lại là nghiệp vụ then chốt giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác doanh thu, chi phí, tồn kho và công nợ, từ đó quản lý dòng tiền cùng lợi nhuận hiệu quả. Khi thực hiện đúng quy trình theo Thông tư 200/133, kết hợp lưu trữ đầy đủ chứng từ hợp lệ, doanh nghiệp không chỉ giảm thiểu rủi ro pháp lý về việc tranh chấp với khách hàng, mà còn tạo cơ sở vững chắc cho việc ra quyết định kinh doanh, điều chỉnh tồn kho, chính sách giá cũng như kế hoạch bán hàng hợp lý.
Câu hỏi thường gặp:
Hàng bán bị trả lại hạch toán vào đâu?
Theo Thông tư 200, hàng bán bị trả lại được hạch toán vào TK 5212 – Hàng bán bị trả lại nhằm giảm trừ doanh thu. Đồng thời, doanh nghiệp cần ghi giảm công nợ phải thu và ghi tăng hàng tồn kho nếu hàng hóa được nhập lại theo đúng tình trạng có thể bán tiếp.
Hàng bán bị trả lại là gì theo thông tư 200?
Hàng bán bị trả lại là khoản doanh thu đã ghi nhận nhưng khách hàng trả lại toàn bộ hoặc một phần do lỗi về chất lượng, quy cách, chủng loại hoặc vi phạm điều khoản hợp đồng.
Theo TT 200, khoản này phải được ghi nhận riêng để đảm bảo minh bạch doanh thu và phục vụ cho việc đối chiếu – kiểm toán.
5212 là tài khoản gì?
TK 5212 – Hàng bán bị trả lại thuộc nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu.
Tài khoản này phản ánh giá trị hàng hóa, sản phẩm hoặc dịch vụ mà khách hàng đã trả lại cho doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Cuối kỳ, số phát sinh trên TK 5212 sẽ được kết chuyển vào TK 511 để xác định doanh thu thuần.
Trả lại hàng ai xuất hóa đơn?
Theo quy định về hóa đơn hiện hành:
- Khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức có MST: phải xuất hóa đơn trả lại hàng cho doanh nghiệp bán hàng.
- Khách hàng là cá nhân không có MST: doanh nghiệp bán hàng sẽ lập Biên bản trả lại hàng và xuất hóa đơn điều chỉnh giảm tương ứng.
Việc xuất hóa đơn đầy đủ giúp đảm bảo chứng từ hợp lệ để kê khai thuế và ghi nhận kế toán.
Giá trị hàng bán bị trả lại là gì?
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá bán chưa có thuế GTGT của số hàng doanh nghiệp đã giao – ghi nhận doanh thu, nhưng sau đó khách hàng trả lại.
Giá trị này là căn cứ để:
- Hạch toán vào TK 5212,
- Điều chỉnh công nợ phải thu,
- Điều chỉnh thuế GTGT đầu ra theo quy định.
