Hạch toán ứng trước tiền hàng cho người bán theo TT200/133

Hạch toán ứng trước tiền hàng cho người bán theo TT200/133

36 phút đọc
Nhận tài liệu mới nhất

Hạch toán ứng trước tiền hàng cho người bán là nghiệp vụ kế toán được thực hiện khi doanh nghiệp tạm ứng một phần tiền cho nhà cung cấp trước khi nhận đủ hàng hóa hoặc dịch vụ, ghi Nợ tài khoản 331 (Phải trả cho người bán) & Có tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng). Nghiệp vụ này giúp quản lý công nợ chặt chẽ, đảm bảo minh bạch các khoản chi, đồng thời phản ánh chính xác tình hình tài sản với nghĩa vụ trong báo cáo tài chính.

Tuy nhiên, trong thực tế không ít doanh nghiệp, vẫn gặp khó khăn trong việc thực hiện đúng chuẩn mực kế toán dẫn đến sai sót trong nghiệp vụ. Do đó, nắm vững quy định cùng phương pháp hạch toán ứng trước tiền hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC & Thông tư 133/2016/TT-BTC không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về chuẩn mực kế toán mà còn nâng cao hiệu quả quản lý công nợ, tối ưu hóa dòng tiền nhằm hỗ trợ lập kế hoạch thanh toán chính xác hơn.

Cùng Lạc Việt tìm hiểu chi tiết về các nghiệp vụ, nguyên tắc ghi nhận và quy trình ứng trước tiền hàng chuẩn trong doanh nghiệp.

1. Ứng trước tiền hàng là gì? Tại sao cần hạch toán?

Ứng trước tiền hàng là khoản thanh toán mà doanh nghiệp thực hiện cho nhà cung cấp trước khi nhận hàng hóa hoặc dịch vụ. Đây là một hình thức giao dịch phổ biến trong quản trị tài chính doanh nghiệp, đặc biệt khi doanh nghiệp muốn đảm bảo quyền lợi mua hàng, ưu tiên đơn hàng hoặc tận dụng các ưu đãi từ nhà cung cấp như chiết khấu thanh toán sớm.

Việc tạm ứng trước tiền hàng cho người bán không chỉ là một thao tác tài chính đơn thuần mà còn phản ánh khả năng quản lý dòng tiền, quản trị rủi ro trong hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Thông qua nghiệp vụ này, doanh nghiệp có thể cân đối giữa nhu cầu sản xuất, kinh doanh cũng như khả năng tài chính hiện có, đồng thời tạo dựng mối quan hệ bền vững với nhà cung cấp.

Vai trò của hạch toán ứng trước tiền hàng cho người bán:

  • Đảm bảo nguồn cung ổn định: Ứng trước tiền hàng giúp doanh nghiệp được nhà cung cấp ưu tiên thực hiện đơn hàng, hạn chế thiếu hụt nguyên vật liệu, tránh gián đoạn sản xuất hoặc chậm tiến độ kinh doanh, đặc biệt trong giai đoạn cao điểm.
  • Quản lý dòng tiền hiệu quả: Hạch toán ứng trước tiền mua hàng giúp doanh nghiệp chủ động phân bổ nguồn tiền để lập kế hoạch thanh toán hợp lý. Việc này không chỉ giảm áp lực thanh toán đột xuất mà còn giúp doanh nghiệp tận dụng các khoản chiết khấu thanh toán sớm, tối ưu hóa chi phí hoạt động.
  • Hỗ trợ quản lý công nợ – kiểm soát rủi ro: Hạch toán ứng trước tiền mua hàng giúp doanh nghiệp chủ động phân bổ nguồn tiền và lập kế hoạch thanh toán hợp lý, giảm áp lực chi trả đột xuất, đồng thời tận dụng chiết khấu thanh toán sớm để tối ưu chi phí hoạt động.
  • Tăng minh bạch – hỗ trợ quyết định mua hàng: Ghi nhận và quản lý chặt chẽ các khoản ứng trước giúp lãnh đạo nắm đầy đủ thông tin chi tiêu, từ đó ra quyết định mua hàng đúng thời điểm và đàm phán điều kiện hiệu quả hơn với nhà cung cấp.
  • Tạo lợi thế trong quan hệ với nhà cung cấp: Doanh nghiệp thực hiện ứng trước thường được ưu tiên giao hàng hoặc nhận các điều kiện thương mại thuận lợi. Việc này giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

2. Quy định về hạch toán ứng trước tiền mua hàng cho người bán

Hạch toán ứng trước tiền hàng cho người bán được quy định rõ tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Việc thực hiện đúng quy định giúp đảm bảo sổ sách kế toán chính xác, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý công nợ và dòng tiền của doanh nghiệp.

Quy định hạch toán ứng trước tiền hàng

2.1. Thông tư 200/2014/TT-BTC & Thông tư 133/2016/TT-BTC

Hai thông tư trên đưa ra hướng dẫn chi tiết về việc ghi nhận, theo dõi nhằm đối chiếu các khoản ứng trước cho nhà cung cấp. Một số nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Hướng dẫn ghi nhận nghiệp vụ tạm ứng – thanh toán – công nợ: Khi doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho người bán, kế toán cần ghi nhận ngay tại thời điểm phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào việc đã nhận hàng hay chưa, nhằm phản ánh chính xác công nợ phải trả và theo dõi chặt chẽ tình trạng giao dịch với nhà cung cấp.
  • Sử dụng tài khoản kế toán theo quy định: Thông tư 200 & Thông tư 133 đều quy định rõ
    • Tài khoản 131 – Phải trả người bán được dùng để phản ánh số tiền doanh nghiệp ứng trước, số tiền còn phải trả cũng như nghĩa vụ thanh toán thực tế với nhà cung cấp.
    • Tài khoản 111 – Tiền mặt & Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng dùng để ghi nhận số tiền doanh nghiệp đã chi ra để ứng trước.
  • Quy định về chứng từ – đối chiếu: Thông tư yêu cầu doanh nghiệp phải có phiếu chi, ủy nhiệm chi, hợp đồng mua bán, hoặc biên bản thỏa thuận ứng trước để làm căn cứ hạch toán.

Ngoài ra, doanh nghiệp phải thực hiện đối chiếu định kỳ giữa bộ phận kế toán – mua hàng – kho để đảm bảo số liệu chính xác giữa hàng hóa nhận được số tiền đã ứng trước.

2.2. Nguyên tắc kế toán liên quan

Bên cạnh việc tuân thủ đúng tài khoản, doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán ứng trước tiền hàng cho người bán theo các nguyên tắc kế toán được quy định tại Thông tư 200/133:

  • Ghi nhận ngay khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán: Khoản ứng trước phải được ghi nhận tại thời điểm doanh nghiệp chuyển tiền cho nhà cung cấp, không phụ thuộc vào thời điểm nhận hàng, nhằm phản ánh đúng thực trạng tài chính và công nợ tại từng thời điểm.
  • Đối chiếu – điều chỉnh khi nhận hàng: Khi nhận hàng hóa hoặc dịch vụ, kế toán ghi tăng hàng hóa, nguyên vật liệu hoặc chi phí tương ứng, đồng thời kết chuyển khoản đã ứng trước để giảm công nợ nhà cung cấp. Nếu số tiền ứng trước lớn hơn giá trị hàng nhận, tiếp tục theo dõi số dư ứng trước; ngược lại, nếu giá trị hàng nhận lớn hơn số tiền đã ứng trước, ghi nhận phần chênh lệch là công nợ phải trả bổ sung.
  • Xử lý khi trả lại hàng hoặc hủy hợp đồng: Trường hợp phát sinh trả lại hàng hoặc hủy đơn hàng:
    • Doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm số dư ứng trước đã ghi nhận.
    • Ghi nhận khoản tiền được nhà cung cấp hoàn trả hoặc khấu trừ vào các lần mua hàng sau.

Việc điều chỉnh phải có đầy đủ chứng từ: biên bản hủy đơn hàng, biên bản trả hàng, hóa đơn điều chỉnh,…

3. Hướng dẫn cách hạch toán ứng trước tiền cho nhà cung cấp theo quy định

Hạch toán ứng trước tiền hàng cho nhà cung cấp cần được thực hiện theo đúng trình tự nghiệp vụ, đảm bảo phản ánh đầy đủ dòng tiền đã chi, giá trị hàng hóa nhận được và công nợ phải trả thực tế.

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cho từng trường hợp kế toán thường gặp cũng như tuân thủ các chuẩn mực kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC & Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Cách hạch toán ứng trước tiền hàng

3.1. Bút toán hạch toán khi ứng trước tiền cho nhà cung cấp

Khi doanh nghiệp phát sinh nhu cầu ứng trước một phần hoặc toàn bộ tiền hàng, việc ghi nhận bút toán phải được thực hiện cẩn trọng dựa trên cơ sở chứng từ đầy đủ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Các chứng từ cơ bản bao gồm: phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi, hợp đồng mua bán, đề nghị ứng trước, phê duyệt của lãnh đạo cùng các tài liệu liên quan khác.

Bút toán ghi nhận nghiệp vụ hạch toán ứng trước tiền hàng cho người bán được thực hiện như sau:

  • Nợ TK 131 – Phải trả người bán: Phản ánh số tiền doanh nghiệp đã tạm ứng cho nhà cung cấp. Việc ghi Nợ TK 131 giúp kế toán theo dõi chính xác từng khoản ứng trước, biết rõ số tiền đã thanh toán, số còn phải thanh toán, đồng thời phân loại theo từng nhà cung cấp để dễ dàng quản lý công nợ.
  • Có TK 111 – Tiền mặt (nếu thanh toán bằng tiền mặt) hoặc Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (nếu chuyển khoản): Phản ánh số tiền thực tế doanh nghiệp đã chi ra. Việc ghi Có TK 111/112 đảm bảo quản lý dòng tiền minh bạch, giúp doanh nghiệp kiểm soát chính xác số tiền đã rút ra khỏi quỹ hoặc tài khoản ngân hàng.

Ví dụ: Giả sử doanh nghiệp A mua nguyên vật liệu từ nhà cung cấp B với hợp đồng trị giá 200.000.000 đồng, doanh nghiệp đồng ý ứng trước 50% giá trị hợp đồng bằng chuyển khoản ngân hàng.

Bút toán khi ứng trước sẽ là:

  • Nợ TK 131 – Phải trả người bán: 100.000.000 đồng
  • Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 100.000.000 đồng

Giải thích:

  • Số tiền 100 triệu đồng được ghi nhận trên TK 131 thể hiện nghĩa vụ doanh nghiệp đã trả trước cho nhà cung cấp B.
  • TK 112 ghi Có phản ánh số tiền thực tế đã trích từ tài khoản ngân hàng để thanh toán, đảm bảo dòng tiền ra được phản ánh chính xác.

Khi nhận hàng, kế toán sẽ ghi nhận giá trị nguyên vật liệu nhập kho và đối trừ số tiền ứng trước trên TK 131. Giúp số dư công nợ với nhà cung cấp luôn đúng, tránh sai sót đồng thời hỗ trợ quản lý dòng tiền hiệu quả.

3.2. Bút toán hạch toán khi nhận hàng – thanh toán công nợ

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đã được nhà cung cấp bàn giao, kế toán phải ghi nhận tăng tài sản hoặc chi phí tương ứng. Đồng thời, phần tiền đã ứng trước sẽ được đối trừ trên TK 131.

Trường hợp 1: Giá trị hàng bằng đúng số tiền ứng trước

  • Nợ TK 156/152/155 (Giá mua hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm)
  • Có TK 131 – Phải trả người bán

Sau bút toán này, số dư TK 131 tại nhà cung cấp sẽ về 0.

Ví dụ: Doanh nghiệp A ứng trước 100 triệu đồng cho nhà cung cấp B. Khi nhận hàng, giá trị hàng đúng 100 triệu đồng:

  • Nợ TK 156 – Hàng hóa thành phẩm: 100.000.000 đồng
  • Có TK 131 – Phải trả người bán: 100.000.000 đồng

Trường hợp 2: Giá trị hàng lớn hơn số tiền ứng trước

Doanh nghiệp còn phải trả thêm:

  • Nợ TK 156/152/155
  • Có TK 131 (giá trị ứng trước)
  • Có TK 111/112 (phần còn phải trả thêm)

Ví dụ: Doanh nghiệp A ứng trước 100 triệu đồng, nhưng khi nhận hàng, giá trị thực tế là 150 triệu đồng:

  • Nợ TK 156 – Hàng hóa: 150.000.000 đồng
  • Có TK 131 – 100.000.000 đồng
  • Có TK 112 – 50.000.000 đồng (phần còn lại thanh toán)

Trường hợp 3: Giá trị hàng nhỏ hơn số tiền đã ứng trước

  • Phần dư ứng trước còn lại được theo dõi trên TK 131, không ghi nhận vào chi phí hay hàng tồn kho.
  • Khoản dư này sẽ được trừ vào các lần mua hàng tiếp theo hoặc chờ nhà cung cấp hoàn trả.

Ví dụ: Doanh nghiệp A ứng trước 100 triệu đồng nhưng giá trị hàng nhận thực tế chỉ 80 triệu đồng:

  • Nợ TK 156 – Hàng hóa: 80.000.000 đồng
  • Có TK 131 – 80.000.000 đồng
  • Phần dư 20 triệu đồng vẫn theo dõi trên TK 131, để đối trừ vào lần mua tiếp theo.

3.3. Đối chiếu công nợ với nhà cung cấp

Công tác đối chiếu công nợ là bước quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp, nhằm đảm bảo số liệu giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp luôn khớp chính xác. Việc này đặc biệt quan trọng khi có các khoản ứng trước, vì sai lệch trong ghi nhận công nợ có thể dẫn đến tình trạng thanh toán thừa, thiếu hoặc trùng lặp, ảnh hưởng đến báo cáo tài chính dòng tiền doanh nghiệp.

Các bước thực hiện đối chiếu công nợ:

Bước 1: Kiểm tra số dư TK 131 theo từng nhà cung cấp:

  • Kế toán tổng hợp tất cả khoản hạch toán ứng trước tiền hàng cho người bán, công nợ phải trả và thanh toán đã thực hiện với từng nhà cung cấp.
  • Xác định rõ số dư đầu kỳ, phát sinh trong kỳ cũng như số dư cuối kỳ.

Bước 2: Đối chiếu giữa hợp đồng, hóa đơn, phiếu nhập – chứng từ tạm ứng:

  • So sánh giá trị hàng hóa, dịch vụ nhận được với số tiền đã ứng trước.
  • Kiểm tra các chứng từ pháp lý kèm theo như hợp đồng mua bán, phiếu chi, ủy nhiệm chi, biên bản giao nhận hàng.
  • Phát hiện kịp thời các sai sót như ghi nhận thiếu, thanh toán trùng hoặc sót ứng trước.

Bước  3: Xác nhận lại công nợ định kỳ với nhà cung cấp:

  • Định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý, gửi bảng tổng hợp công nợ cho nhà cung cấp xác nhận.
  • Lập biên bản đối chiếu có chữ ký xác nhận từ cả hai bên.
  • Ghi nhận mọi điều chỉnh công nợ phát sinh, đảm bảo số liệu khớp đúng với thực tế.

Đối chiếu công nợ thường xuyên giúp phát hiện sai sót kịp thời, giảm rủi ro tài chính cũng như nâng cao tính minh bạch trong quản lý công nợ. Đồng thời, mỗi lần điều chỉnh số dư ứng trước phải đi kèm chứng từ pháp lý đầy đủ để giải trình và lưu trữ, phục vụ kiểm toán hoặc báo cáo nội bộ.

Ví dụ: Doanh nghiệp A có số dư TK 131 với nhà cung cấp B là 100 triệu đồng (ứng trước), phát sinh thêm giao dịch 50 triệu đồng trong tháng. Khi đối chiếu:

  • Kế toán xác nhận nhà cung cấp đã giao hàng trị giá 140 triệu đồng, hóa đơn VAT đầy đủ.
  • Số dư ứng trước còn lại là 10 triệu đồng, được theo dõi trên TK 131 để trừ vào lần mua hàng tiếp theo.
  • Biên bản đối chiếu được lập và xác nhận giữa hai bên, đảm bảo minh bạch tránh tranh chấp về công nợ.

3.4. Trường hợp hạch toán trả lại hàng hoặc hủy đơn hàng

Trong quá trình mua hàng, có thể xảy ra các tình huống như: nhà cung cấp không giao hàng, giao thiếu, giao sai, hoặc doanh nghiệp thay đổi nhu cầu dẫn đến hủy hợp đồng. Khi đó, kế toán phải thực hiện các bước điều chỉnh số dư ứng trước trên TK 131 để đảm bảo công nợ phản ánh đúng thực tế.

Các bước xử lý:

  • Điều chỉnh giảm số dư TK 131:
    • Kế toán xác định phần ứng trước liên quan đến đơn hàng bị trả lại hoặc hủy hợp đồng.
    • Số tiền này sẽ được giảm trực tiếp trên TK 131, đảm bảo công nợ với nhà cung cấp phản ánh chính xác.
  • Nhà cung cấp hoàn trả tiền:
    • Khi nhà cung cấp trả lại khoản tiền đã ứng trước, kế toán ghi nhận tăng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng:
      • Nợ TK 111/112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng
      • Có TK 131 – Phải trả người bán
    • Việc ghi nhận này đảm bảo dòng tiền thực tế được phản ánh đầy đủ trong báo cáo tài chính.
  • Khoản ứng trước được giữ lại để trừ vào hợp đồng khác:
    • Nếu nhà cung cấp giữ lại khoản ứng trước để khấu trừ cho lần mua hàng tiếp theo, kế toán tiếp tục theo dõi số dư trên TK 131 như bình thường.
    • Cập nhật thông tin trên hệ thống quản lý công nợ để tránh nhầm lẫn khi thanh toán các hợp đồng sau.

Lưu ý: Mọi điều chỉnh khoản ứng trước phải có đầy đủ chứng từ pháp lý như biên bản trả hàng, hóa đơn điều chỉnh hoặc hợp đồng hủy, đồng thời được cập nhật kịp thời trên hệ thống kế toán và công nợ. Doanh nghiệp cần đối chiếu và xác nhận số dư với nhà cung cấp sau mỗi lần điều chỉnh để đảm bảo tính chính xác, thống nhất và minh bạch.

Ví dụ: Doanh nghiệp A đã ứng trước 50 triệu đồng cho nhà cung cấp B nhưng sau đó doanh nghiệp quyết định hủy hợp đồng do thay đổi nhu cầu:

  • Nhà cung cấp hoàn trả toàn bộ khoản ứng trước:
    • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000 đồng
    • Có TK 131 – Phải trả người bán: 50.000.000 đồng
  • Số dư TK 131 về 0, đảm bảo công nợ đúng thực tế.

Trong trường hợp nhà cung cấp giữ lại 20 triệu đồng để trừ vào hợp đồng khác:

  • TK 131 vẫn ghi nhận dư 20 triệu đồng, theo dõi để khấu trừ khi thực hiện giao dịch tiếp theo.

4. Quy trình hạch toán ứng trước tiền hàng cho người bán

Quy trình hạch toán ứng trước tiền hàng cho người bán cần được phối hợp thống nhất giữa bộ phận mua hàng, kế toán và kho nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tuân thủ chuẩn mực kế toán. Dưới đây là quy trình tiêu chuẩn áp dụng trong doanh nghiệp:

Quy trình hạch toán ứng trước tiền hàng

Bước 1: Xác nhận yêu cầu ứng trước – đối chiếu hợp đồng mua hàng

  • Bộ phận mua hàng lập đề nghị ứng trước dựa trên cơ sở hợp đồng mua bán, báo giá hoặc thỏa thuận đặt cọc với nhà cung cấp. Trong đề nghị này, bộ phận mua hàng cần nêu rõ các thông tin chi tiết bao gồm số tiền cần ứng trước, tỷ lệ ứng trước so với tổng giá trị hợp đồng, thời gian dự kiến nhận hàng, các điều kiện thanh toán nhằm mục đích sử dụng hàng hóa hoặc dịch vụ.
  • Kế toán sau đó tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng các điều khoản thanh toán, tỷ lệ ứng trước, thời gian giao hàng cũng như các điều kiện liên quan trong hợp đồng, đồng thời đối chiếu với các chứng từ liên quan như phiếu chi, báo giá, biên bản thỏa thuận đặt cọc, nhằm đảm bảo khoản ứng trước hợp lệ, chính xác và phù hợp với ngân sách cũng như kế hoạch mua sắm của doanh nghiệp.
  • Sau khi kiểm tra đầy đủ, lãnh đạo doanh nghiệp phê duyệt đề nghị ứng trước theo quy trình nội bộ, xác nhận rằng khoản chi là hợp pháp, phù hợp với nhu cầu thực tế nằm trong phạm vi ngân sách được phê duyệt.

Bước này giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro chi sai, tránh tạm ứng trước tiền hàng cho người bán không đúng nhu cầu hoặc không có cơ sở pháp lý, đồng thời đảm bảo quản lý dòng tiền, công nợ minh bạch và tạo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận mua hàng, kế toán cũng như lãnh đạo trong việc theo dõi/kiểm soát các khoản ứng trước.

Bước 2: Lập phiếu chi/ủy nhiệm chi – hồ sơ tạm ứng

Sau khi đề nghị ứng trước được phê duyệt, kế toán thanh toán tiến hành lập phiếu chi nếu thanh toán bằng tiền mặt hoặc ủy nhiệm chi nếu thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng. Phiếu chi/ủy nhiệm chi phải phản ánh chính xác số tiền ứng trước, tên nhà cung cấp, mục đích thanh toán cũng như thông tin liên quan đến hợp đồng mua bán để đảm bảo minh bạch dễ dàng kiểm tra, đối chiếu sau này.

Hồ sơ tạm ứng cần được tập hợp đầy đủ, bao gồm:

  • Đề nghị ứng trước đã được bộ phận mua hàng lập cũng như lãnh đạo phê duyệt.
  • Hợp đồng mua bán giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp, xác định rõ giá trị, số lượng cùng điều kiện giao nhận hàng.
  • Báo giá hoặc đơn đặt hàng để đối chiếu với giá trị ứng trước, đảm bảo khoản thanh toán đúng với thỏa thuận.
  • Quyết định phê duyệt của lãnh đạo, xác nhận khoản ứng trước hợp pháp đồng thời phù hợp ngân sách.
  • Phiếu chi/ủy nhiệm chi sau đó được Kế toán trưởng & Giám đốc ký duyệt theo phân cấp trách nhiệm, tạo cơ sở pháp lý đầy đủ nhằm đảm bảo kiểm soát nội bộ.

Tập hợp đầy đủ hồ sơ không chỉ tạo căn cứ pháp lý vững chắc cho bút toán phát sinh mà còn đảm bảo tuân thủ quy trình kiểm soát nội bộ, giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền hiệu quả, theo dõi công nợ chặt chẽ để giảm thiểu rủi ro sai sót hoặc tranh chấp với nhà cung cấp.

Bước 3: Ghi nhận vào sổ kế toán theo đúng tài khoản quy định (TK 131/111/112)

Sau khi chứng từ thanh toán như phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi được phê duyệt đầy đủ, kế toán tiến hành ghi nhận khoản ứng trước vào sổ kế toán. Bút toán ghi nhận được thực hiện như sau:

  • Nợ TK 131 – Phải trả người bán: Ghi nhận số tiền doanh nghiệp đã thanh toán trước cho nhà cung cấp, thể hiện nghĩa vụ thanh toán còn lại theo hợp đồng mua bán.
  • Có TK 111 – Tiền mặt / Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: Phản ánh dòng tiền thực tế đã xuất quỹ hoặc chuyển khoản từ tài khoản ngân hàng, đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh đúng tình hình dòng tiền của doanh nghiệp.

Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC & Thông tư 133/2016/TT-BTC, thời điểm ghi nhận bút toán này là ngay khi khoản hạch toán ứng trước tiền hàng cho người bán phát sinh, không đợi đến khi hàng hóa được giao. Việc này đảm bảo số liệu trên sổ kế toán luôn chính xác, phản ánh đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo dòng tiền của doanh nghiệp tại từng thời điểm.

Bước 4: Theo dõi – đối chiếu – thực hiện thanh toán khi nhận hàng

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được giao, bộ phận kho lập phiếu nhập kho và biên bản giao nhận hàng để xác nhận số lượng, chất lượng cũng như tình trạng thực tế của hàng hóa. Đây là cơ sở để kế toán mua hàng đối chiếu giữa phiếu nhập kho – hóa đơn – hợp đồng – chứng từ ứng trước đảm bảo tất cả thông tin khớp đúng với giao dịch thực tế.

Sau khi đối chiếu, kế toán công nợ thực hiện bút toán kết chuyển ứng trước khi ghi nhận hàng về:

  • Nợ TK 156/152/155 – Giá trị hàng hóa, nguyên vật liệu hoặc thành phẩm (tùy loại hàng hóa nhận)
  • Có TK 131 – Phải trả người bán – Phần ứng trước đã được sử dụng để thanh toán.

Xử lý chênh lệch giữa giá trị hàng hóa & khoản ứng trước:

  • Thiếu ứng trước: Nếu giá trị hàng hóa lớn hơn khoản đã ứng trước, kế toán ghi nhận phần còn phải thanh toán bổ sung trên TK 111/112.
  • Dư ứng trước: Nếu giá trị hàng hóa nhỏ hơn khoản ứng trước, phần dư ứng trước vẫn theo dõi trên TK 131 để trừ vào các lần mua hàng tiếp theo hoặc chờ nhà cung cấp hoàn trả.

Sau đó, doanh nghiệp tiến hành đối chiếu công nợ định kỳ với nhà cung cấp để đảm bảo toàn bộ giao dịch khớp đúng với thực tế.

6. Các lưu ý quan trọng trong hạch toán tiền hàng

Để hạch toán ứng trước tiền hàng cho người bán hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ chuẩn mực kế toán, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Kiểm soát rủi ro dòng tiền – sai sót kế toán: Thực hiện ghi nhận các khoản ứng trước chính xác, theo đúng số tiền và thời điểm phát sinh. Kiểm tra định kỳ các bút toán để tránh thiếu sót, nhầm lẫn, hoặc ứng trước vượt khả năng chi trả của doanh nghiệp.
  • Lưu trữ chứng từ đầy đủ, minh bạch: Mỗi giao dịch ứng trước phải đi kèm hóa đơn, phiếu chi, hợp đồng mua bán hoặc biên bản thỏa thuận. Việc lưu trữ đầy đủ giúp doanh nghiệp dễ dàng đối chiếu, kiểm toán và giải trình khi cần.
  • Đối chiếu định kỳ giữa kế toán, kho – phòng mua hàng: Thực hiện so sánh số liệu giữa các phòng ban để đảm bảo dữ liệu về ứng trước tiền hàng khớp với thực tế tồn kho, đơn hàng và công nợ. Điều này giúp phát hiện kịp thời các sai lệch, đảm bảo tính minh bạch chính xác trong quản trị.
  • Tuân thủ quy định pháp lý – chuẩn mực kế toán: Hạch toán ứng trước phải theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC, tránh sai phạm trong báo cáo tài chính và quyết toán thuế.
  • Phân quyền – kiểm soát nội bộ: Chỉ định rõ trách nhiệm phê duyệt ứng trước cũng như ghi nhận bút toán, hạn chế rủi ro gian lận hoặc sử dụng tiền sai mục đích.

7. Phần mềm kế toán Accnet – Giải pháp tối ưu các nghiệp vụ kế toán cho doanh  nghiệp Việt

Phần mềm Accnet ERP giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả các khoản ứng trước tiền hàng, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính:

  • Tự động ghi nhận tạm ứng – thanh toán: Mọi giao dịch ứng trước được hệ thống ghi nhận tự động, giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công, đảm bảo tính chính xác và kịp thời.
  • Theo dõi công nợ theo nhà cung cấp: Hệ thống đối chiếu số dư tự động, cảnh báo khi vượt hạn mức công nợ, giúp quản lý công nợ chặt chẽ và minh bạch hơn.
  • Báo cáo chi tiết, chính xác: LV-DX Accounting cung cấp các báo cáo tổng hợp cũng như phân tích chi tiết về ứng trước, công nợ và dòng tiền, hỗ trợ bộ phận kế toán cùng mua hàng ra quyết định thông minh.
  • Tuân thủ chuẩn mực kế toán – pháp lý: Giúp doanh nghiệp thực hiện hạch toán ứng trước theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, đảm bảo báo cáo tài chính minh bạch, chính xác.

GIẢI PHÁP KẾ TOÁN ACCNET ERP TÍCH HỢP AI TỰ ĐỘNG HÓA MỌI NGHIỆP VỤ

AccNet ERP là giải pháp phần mềm kế toán tài chính tích hợp trong hệ thống quản trị doanh nghiệp toàn diện, được phát triển bởi Công ty Lạc Việt. Điểm khác biệt nổi bật của AccNet ERP chính là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong nhiều quy trình kế toán giúp doanh nghiệp:

  • Tự động hóa hạch toán và phân loại chứng từ.
  • Nâng cao tính chính xác trong kiểm soát số liệu.
  • Rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ kế toán – tài chính.

Nhờ đó, AccNet ERP không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là “trợ lý thông minh” đồng hành cùng doanh nghiệp trong quản trị tài chính minh bạch hiệu quả.

Tính năng nổi bật:

✔️ Tự động hạch toán chứng từ, đối chiếu công nợ nhờ AI.
✔️ Quản lý tài chính – kế toán đa chi nhánh, đa công ty con.
✔️ Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn Việt Nam & quốc tế (VAS, IFRS).
✔️ Quản trị dòng tiền, ngân sách, dự báo chi phí chính xác.
✔️ Kết nối với các phân hệ quản trị nhân sự, sản xuất, bán hàng để đồng bộ dữ liệu.
✔️ Tích hợp AI trong phân tích số liệu, cảnh báo rủi ro và đề xuất phương án tối ưu.

phần mềm kế toán accnet erp

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI ACCNET ERP

  • Nitto Denko – Kiểm soát chi phí sản xuất nhờ ứng dụng kế toán tính giá thành: Nitto Denko đã lựa chọn giải pháp AccNet ERP để triển khai hệ thống kế toán tính giá thành, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn trong quá trình sản xuất. Sau một thời gian sử dụng, công ty đánh giá cao hiệu quả thực tiễn mà hệ thống mang lại, cũng như mức độ ổn định vượt trội so với các phần mềm khác trên thị trường.
  • ANTESCO – Tái cấu trúc quy trình hoạt động với kế toán quản trị vận hành: Tại ANTESCO, đội ngũ tư vấn và triển khai của AccNetERP đã phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, thiết lập lại quy trình chuẩn và xây dựng luồng công việc liên phòng ban xuyên suốt. Giải pháp đã giúp ANTESCO cải thiện đáng kể khả năng quản trị vận hành một cách đồng bộ và linh hoạt
  • Khatoco – Mở rộng gói giải pháp AccNetC sau triển khai thành công ban đầu: Lạc Việt đã triển khai thành công gói giải pháp AccNetC cho Công ty TNHH Thương mại Khatoco tại Nha Trang theo thoả thuận ký kết ngày 29/07/2014. Sau khi ba phân hệ đầu tiên được đưa vào vận hành hiệu quả, Khatoco dự định sẽ tiếp tục hợp tác và mở rộng thêm các phân hệ tài chính – kế toán và quản lý bán lẻ với AccNetC, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào năng lực triển khai và chất lượng dịch vụ từ Lạc Việt.

ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY

Đăng ký PM kế toán
Bằng cách nhấn vào nút Gửi yêu cầu, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.

TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ KẾ TOÁN

AI trong AccNet ERP không chỉ dừng lại ở tự động hóa nhập liệu, mà còn:

  • Nhận diện & phân loại chứng từ thông minh: AI quét, đọc và phân loại hóa đơn, phiếu chi, phiếu thu, hạn chế sai sót do nhập liệu thủ công.
  • Dự báo tài chính & ngân sách: hệ thống sử dụng thuật toán học máy để dự báo chi phí, doanh thu, hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định nhanh.
  • Cảnh báo rủi ro kế toán: AI phát hiện bất thường trong sổ sách, từ đó cảnh báo kịp thời các sai lệch hoặc rủi ro gian lận.
  • Trợ lý báo cáo thông minh: AI gợi ý mẫu báo cáo, tự động tổng hợp số liệu, hỗ trợ ban lãnh đạo phân tích tài chính tức thì.

Kế toán Lạc Việt ứng dụng AI

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GÌ KHI TRIỂN KHAI PHẦN MỀM KẾ TOÁN LẠC VIỆT?

  • Kinh nghiệm hơn 30 năm phát triển giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Hệ sinh thái số toàn diện: AccNet ERP dễ dàng kết nối với các giải pháp khác của Lạc Việt (HRM, Workflow, Portal…).
  • Công nghệ tiên tiến: Tích hợp AI, hỗ trợ cloud & on-premise linh hoạt.
  • Dịch vụ hỗ trợ tận tâm: Đội ngũ chuyên gia am hiểu nghiệp vụ kế toán – tài chính Việt Nam, đồng hành xuyên suốt trong triển khai.
  • Niềm tin từ hàng nghìn khách hàng trong nhiều lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, sản xuất, thương mại, dịch vụ.

Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Việc sử dụng Accnet ERP không chỉ tối ưu hóa quy trình hạch toán ứng trước tiền hàng cho người bán mà còn nâng cao hiệu quả quản trị tài chính, tạo nền tảng vững chắc cho các quyết định mua sắm cũng như quản lý công nợ thông minh.

Hạch toán ứng trước tiền hàng cho người bán theo đúng quy định giúp doanh nghiệp kiểm soát công nợ chặt chẽ, tối ưu dòng tiền và đảm bảo minh bạch trong báo cáo tài chính. Khi thực hiện đúng quy trình từ ghi nhận, đối chiếu đến xử lý phát sinh, doanh nghiệp có thể giảm thiểu rủi ro sai sót, chủ động trong kế hoạch mua sắm đồng thời nâng cao hiệu quả quản trị. Một quy trình chuẩn hóa không chỉ giúp tuân thủ pháp lý mà còn tạo lợi thế trong làm việc với nhà cung cấp và hỗ trợ doanh nghiệp vận hành ổn định, bền vững.

Đánh giá bài viết
Bài viết thú vị? Chia sẻ ngay:
Picture of Cao Thúy
Cao Thúy
Senior Content Marketing hơn 4 năm kinh nghiệm. Đối với tôi, sáng tạo nội dung không chỉ đơn thuần là giới thiệu sản phẩm và thương hiệu, mà còn là truyền tải những nội dung thật sự hữu ích cho khách hàng. Xem thêm >>>
Chuyên mục

Bài viết mới

Đăng ký tư vấn sản phẩm
Liên hệ nhanh
Bằng cách nhấn vào nút Gửi, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.
Bài viết liên quan
Đăng ký nhận tin từ Lạc Việt
Đăng ký nhận tin
Chủ đề bạn quan tâm:
Liên hệ tư vấn CDS

Bằng cách nhấn vào nút Gửi yêu cầu, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.

Đăng ký PM kế toán - Popup
Bằng cách nhấn vào nút Gửi yêu cầu, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.
chuyển đổi số kế toán