Cách xuất hóa đơn chiết khấu thương mại theo NĐ 254/2026 và TT 91/2026 (kèm ví dụ)

Cách xuất hóa đơn chiết khấu thương mại theo NĐ 254/2026 và TT 91/2026 (kèm ví dụ)

24 phút đọc
Nhận tài liệu mới nhất

Từ ngày 01/07/2026, khoản chiết khấu thương mại dành cho khách hàng phải được thể hiện rõ trên hóa đơn theo Phụ lục kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Với chiết khấu căn cứ vào số lượng, doanh số, người bán tính điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau, hoặc lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê, theo điểm b khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Nhiều hướng dẫn trên mạng vẫn viết “theo Thông tư 78” hoặc “theo Nghị định 70”, dù các văn bản này đã hết hiệu lực từ 01/07/2026.

Trong bài viết này, Lạc Việt hướng dẫn cách xuất hóa đơn chiết khấu thương mại theo từng trường hợp kèm ví dụ, quy tắc ghi âm, dương và cách kê khai, hạch toán.

1. Hóa đơn chiết khấu thương mại là gì? Khi nào phải thể hiện chiết khấu trên hóa đơn

Hóa đơn chiết khấu thương mại là cách gọi trong thực tế để chỉ hóa đơn có thể hiện khoản chiết khấu thương mại người bán dành cho người mua, có thể là chính hóa đơn bán hàng có dòng chiết khấu hoặc hóa đơn điều chỉnh giảm do chiết khấu. Pháp luật không quy định một “loại hóa đơn chiết khấu” riêng; chiết khấu là một nội dung trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng.

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, chiết khấu thương mại là khoản giảm giá niêm yết cho khách mua khối lượng lớn, khác với hai khoản giảm trừ hay bị nhầm:

Chiết khấu thương mại làm giảm giá bán nên phải thể hiện trên hóa đơn, theo điểm k khoản 1 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và điểm đ mục 5 Phụ lục kèm Nghị định này.

Như vậy, chiết khấu thương mại có phải xuất hóa đơn không? Có. Chiết khấu cho từng đơn hàng thể hiện ngay trên hóa đơn đơn hàng đó; chiết khấu theo số lượng, doanh số lũy kế thể hiện trên hóa đơn lần mua cuối, kỳ sau hoặc hóa đơn điều chỉnh.

Chi tiền hoặc trừ công nợ ngoài hóa đơn khiến doanh thu trên hóa đơn cao hơn thực tế, sai lệch thuế GTGT đầu ra của người bán và đầu vào của người mua. Phần tiếp theo phân tích chi tiết quy định mới về yêu cầu thể hiện chiết khấu.

2. Quy định mới về thể hiện chiết khấu trên hóa đơn từ 01/07/2026

Từ 01/07/2026, chiết khấu thương mại trên hóa đơn được quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP (nội dung hóa đơn) và Thông tư 91/2026/TT-BTC (chiết khấu theo số lượng, doanh số), thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC.

Điểm đ mục 5 Phụ lục kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP yêu cầu cơ sở kinh doanh áp dụng chiết khấu thương mại hoặc khuyến mại phải thể hiện rõ khoản này trên hóa đơn; giá tính thuế GTGT xác định theo pháp luật thuế GTGT.

Vì vậy, giá tính thuế khi có chiết khấu phải đối chiếu Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 và văn bản hướng dẫn, không suy luận từ quy định về hóa đơn (cần tra cứu nguồn: điều khoản về giá tính thuế khi áp dụng chiết khấu thương mại tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP, đã sửa đổi bởi Nghị định 144/2026/NĐ-CP).

Văn bản thứ hai là điểm b khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC. Với chiết khấu theo số lượng, doanh số, có hai cách thể hiện:

  • Điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau, với số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn đó.
  • Hoặc lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê số hóa đơn, số tiền, tiền thuế điều chỉnh; bảng kê lưu tại đơn vị, xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Tinh thần không đổi so với trước: chiết khấu ngay thể hiện ngay, chiết khấu lũy kế điều chỉnh sau. Thay đổi nằm ở căn cứ dẫn chiếu, nên tài liệu nội bộ, mẫu hóa đơn, quy trình phần mềm còn ghi “theo Thông tư 78”, “theo Nghị định 70” cần cập nhật.

Điểm b khoản 5 Điều 10 thuộc nhóm xử lý hóa đơn đã lập trong một số trường hợp: hóa đơn gốc không sai, chỉ phát sinh chiết khấu sau, nên không cần văn bản thỏa thuận về nội dung sai như điểm b khoản 1 Điều 10.

Phần tiếp theo hướng dẫn ba tình huống cụ thể.

3. Cách xuất hóa đơn chiết khấu thương mại theo từng trường hợp

Cách xuất hóa đơn chiết khấu thương mại phụ thuộc thời điểm khách hàng đủ điều kiện hưởng chiết khấu. Bảng dưới tóm tắt ba trường hợp, các mục sau hướng dẫn chi tiết kèm ví dụ.

Trường hợp Căn cứ Cách thể hiện trên hóa đơn
Chiết khấu xác định ngay khi bán Điểm đ mục 5 Phụ lục NĐ 254/2026 Thể hiện rõ khoản chiết khấu trên chính hóa đơn của lần bán đó
Chiết khấu lũy kế, còn lần mua tiếp Điểm b khoản 5 Điều 10 TT 91/2026 Điều chỉnh trên hóa đơn lần mua cuối hoặc kỳ tiếp sau, không vượt giá trị hóa đơn đó
Chiết khấu lũy kế, không điều chỉnh được trên hóa đơn sau Điểm b khoản 5 Điều 10 TT 91/2026 Lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các hóa đơn được chiết khấu

3.1. Chiết khấu ngay trên hóa đơn từng lần mua

Khách hàng mua đủ số lượng trong một đơn hàng và được giảm giá ngay, nên chiết khấu thể hiện ngay trên hóa đơn của lần bán đó theo điểm đ mục 5 Phụ lục kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Có thể ghi đơn giá đã trừ chiết khấu kèm diễn giải, hoặc ghi giá niêm yết rồi thêm dòng “Chiết khấu thương mại” riêng, cách sau rõ hơn khi có nhiều mặt hàng.

Ví dụ minh họa: Công ty D bán cho đại lý E 1.000 thùng, đơn giá niêm yết chưa thuế 200.000 đồng/thùng, đơn từ 1.000 thùng được chiết khấu 5% ngay, giả định thuế suất GTGT 10%:

Nội dung Số tiền (đồng)
Hàng hóa: 1.000 thùng × 200.000 200.000.000
Chiết khấu thương mại 5% 10.000.000
Thành tiền chưa thuế sau chiết khấu 190.000.000
Thuế GTGT 10% (giả định) 19.000.000
Tổng tiền thanh toán 209.000.000

Thuế GTGT ở đây tính trên thành tiền sau chiết khấu; cần đối chiếu quy định giá tính thuế như lưu ý ở phần 2.

Người bán ghi doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, người mua ghi giá trị hàng sau chiết khấu; không phát sinh hóa đơn điều chỉnh.

Lưu ý: đơn hàng giao nhiều đợt phải lập hóa đơn cho từng lần giao (khoản 3 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP), nên cần thống nhất trước cách phân bổ chiết khấu cho từng hóa đơn.

3.2. Chiết khấu theo số lượng, doanh số trên hóa đơn lần mua cuối hoặc kỳ tiếp sau

Phổ biến nhất ở doanh nghiệp phân phối: khách mua nhiều lần, khi doanh số lũy kế đạt mốc mới được chiết khấu, nên các hóa đơn trước chưa thể hiện được.

Theo điểm b khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC, chiết khấu được điều chỉnh trên hóa đơn lần mua cuối hoặc kỳ sau nếu không vượt giá trị hàng hóa trên hóa đơn đó.

Quy trình:

  1. Cuối kỳ chính sách, tổng hợp doanh số của khách hàng và xác định số tiền chiết khấu được hưởng.
  2. Kiểm tra giá trị hàng hóa trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.
  3. Nếu không vượt, thể hiện chiết khấu trên hóa đơn này, diễn giải rõ kỳ và chính sách.
  4. Nếu vượt, lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê (mục 3.3).

Ví dụ minh họa: Đại lý F mua trong quý III 900.000.000 đồng chưa thuế, vượt mốc 800.000.000 đồng nên được chiết khấu 2% = 18.000.000 đồng. Ngày 05/10, F mua tiếp 150.000.000 đồng chưa thuế; vì chiết khấu không vượt giá trị này, Công ty D thể hiện ngay trên hóa đơn, thành tiền chưa thuế sau chiết khấu 132.000.000 đồng.

Cách này không phát sinh thêm hóa đơn, nhưng chiết khấu kỳ trước ghi nhận vào kỳ sau, nên cần diễn giải rõ trên hóa đơn để hai bên đối chiếu công nợ.

Nên ghi trong hợp đồng hoặc chính sách bán hàng kỳ tính, mức chiết khấu và cách thể hiện trên hóa đơn.

3.3. Lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê

Áp dụng khi không điều chỉnh được trên hóa đơn sau: khách không còn mua, chiết khấu lớn hơn giá trị hóa đơn lần cuối, hoặc doanh nghiệp muốn tách bạch chiết khấu khỏi giao dịch mới.

Người bán lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê theo điểm b khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC, lưu tại đơn vị, xuất trình khi được yêu cầu. Bảng kê nên có:

  • Ký hiệu mẫu số, ký hiệu, số và ngày của từng hóa đơn được tính chiết khấu.
  • Giá trị hàng hóa chưa thuế trên từng hóa đơn.
  • Số tiền chiết khấu phân bổ cho từng hóa đơn.
  • Tiền thuế GTGT điều chỉnh tương ứng.
  • Tổng cộng khớp với số liệu trên hóa đơn điều chỉnh.

Ví dụ minh họa: Đại lý G được chiết khấu năm 30.000.000 đồng chưa thuế nhưng hợp đồng đã kết thúc. Công ty D lập một hóa đơn điều chỉnh giảm 30.000.000 đồng và tiền thuế tương ứng (giả định 10% là 3.000.000 đồng), kèm bảng kê các hóa đơn được chiết khấu.

Hàng hóa có nhiều mức thuế suất thì phải phân bổ chiết khấu theo từng hóa đơn, từng thuế suất trong bảng kê; nên lập từ dữ liệu chi tiết trên phần mềm.

Cách lập hóa đơn điều chỉnh nói chung xem tại bài viết cách lập hóa đơn điều chỉnh. Với hóa đơn điều chỉnh, câu hỏi tiếp theo luôn là ghi giá trị âm hay dương, nội dung của phần sau.

4. Hóa đơn chiết khấu thương mại ghi âm hay dương?

Câu trả lời khác nhau cho hai trường hợp: hóa đơn điều chỉnh do chiết khấu và hóa đơn bán hàng lần sau có thể hiện chiết khấu.

Với hóa đơn điều chỉnh, điểm c khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC bắt buộc điều chỉnh tăng ghi số dương, điều chỉnh giảm ghi số âm. Chiết khấu làm giảm giá trị hàng đã bán, nên thành tiền, tiền thuế, tổng tiền thanh toán ghi số âm.

Một số bài viết dẫn quy tắc này từ khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nhưng đó là nguyên tắc chung về lập hóa đơn; căn cứ trực tiếp là điểm c khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Hóa đơn bán hàng lần sau có thể hiện chiết khấu không phải hóa đơn điều chỉnh, vẫn mang giá trị dương. Cách thể hiện dòng chiết khấu (ghi âm ở dòng chiết khấu hay giảm trực tiếp thành tiền) cần đối chiếu mẫu tham khảo tại Phụ lục V Thông tư 91/2026/TT-BTC, hướng dẫn của cơ quan thuế và định dạng của phần mềm hóa đơn.

Tóm lại có thể ghi nhớ hai nguyên tắc:

  • Hóa đơn điều chỉnh giảm do chiết khấu: giá trị ghi số âm, bắt buộc theo điểm c khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC.
  • Hóa đơn bán hàng lần sau có chiết khấu: tổng giá trị hóa đơn vẫn dương, dòng chiết khấu thể hiện rõ là khoản giảm trừ.

Lỗi hay gặp: ghi hóa đơn điều chỉnh giá trị dương kèm diễn giải “điều chỉnh giảm”, làm sai dữ liệu tổng hợp của cơ quan thuế; hoặc ghi cả hóa đơn bán hàng lần sau thành số âm khi chiết khấu nhỏ hơn giá trị hàng bán.

Tiếp theo là kê khai và hạch toán đúng kỳ.

5. Kê khai và hạch toán hóa đơn chiết khấu thương mại

Khoản chiết khấu được ghi nhận vào kỳ phát sinh hóa đơn thể hiện chiết khấu, ở cả người bán và người mua.

Về kê khai thuế GTGT, có hai tình huống:

  • Chiết khấu thể hiện trên hóa đơn bán hàng (ngay hoặc lần sau): người bán kê khai theo thời điểm lập hóa đơn, người mua kê khai theo thời điểm nhận hóa đơn đúng, đủ hình thức và nội dung, theo mục 7 Phụ lục kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
  • Chiết khấu thể hiện bằng hóa đơn điều chỉnh: người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh, theo điểm d khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Nhờ điểm d khoản 6, doanh nghiệp không phải khai bổ sung kỳ trước; ví dụ chiết khấu năm lập hóa đơn điều chỉnh tháng 1 năm sau thì người bán kê khai giảm thuế đầu ra kỳ tháng 1, người mua kê khai vào kỳ nhận hóa đơn.

Phía người bán, theo Thông tư 99/2025/TT-BTC: chiết khấu xác định ngay và đã thể hiện trên hóa đơn thì ghi doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, không dùng tài khoản 521; chiết khấu theo doanh số phát sinh sau thì ghi vào tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”, giảm thuế GTGT đầu ra và phải thu khách hàng, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 511.

Phía người mua, chiết khấu làm giảm giá gốc hàng tồn kho, hoặc giảm chi phí, giá vốn nếu hàng đã xuất dùng, bán; đồng thời giảm thuế GTGT đầu vào và phải trả người bán.

Bút toán chi tiết xem tại bài viết hạch toán chiết khấu thương mại. Bài viết này chỉ tóm tắt nguyên tắc.

Vì người bán kê khai theo thời điểm lập, người mua theo thời điểm nhận, chiết khấu có thể rơi vào hai kỳ khác nhau; biên bản đối chiếu công nợ cuối kỳ nên ghi rõ các khoản chiết khấu đã lập và đã nhận hóa đơn.

Khi nhiều khách hàng và chính sách, nên tự động hóa trên phần mềm kế toán.

6. Tính và xuất chiết khấu theo doanh số trên phần mềm kế toán

Với hàng trăm đại lý, mỗi đại lý một chính sách riêng, tính chiết khấu bằng Excel rồi lập hóa đơn thủ công dễ sai doanh số lũy kế, áp sai mức chiết khấu, vượt giá trị hóa đơn lần cuối hoặc quên bảng kê.

Các rủi ro thường gặp:

  • Doanh số lũy kế trên Excel lệch hóa đơn đã phát hành.
  • Chiết khấu trừ công nợ nhưng không thể hiện trên hóa đơn.
  • Hóa đơn điều chỉnh ghi dương thay vì âm.
  • Bảng kê không khớp dữ liệu hóa đơn gốc.

Giải pháp là quản lý chính sách bán hàng, hóa đơn và sổ sách trên cùng hệ thống như AccNet ERP của Lạc Việt. Với phần mềm kế toán AccNet ERP, dữ liệu đơn hàng, hợp đồng được kế thừa để lập, ký số, gửi và đối chiếu hóa đơn ngay trên phần mềm kế toán.

Khi phát hành hóa đơn, hệ thống tự hạch toán doanh thu, giúp doanh thu, công nợ khớp dữ liệu hóa đơn; ký số, phát hành hàng loạt hỗ trợ xử lý nhiều hóa đơn cuối kỳ chính sách, hóa đơn lưu tập trung để lập bảng kê, tra cứu.

Ban giám đốc cũng theo dõi được tổng chiết khấu theo đại lý, kênh, kỳ ngay trên báo cáo để đánh giá hiệu quả chính sách.

LẠC VIỆT SUREHCS – QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TIỀN LƯƠNG C&B, TÙY CHỈNH CHUYÊN SÂU CHO DOANH NGHIỆP LỚN

Lạc Việt SureHCS là phần mềm HRM quản lý nhân sự toàn diện, được phát triển bởi Lạc Việt – đơn vị hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam với tiêu chuẩn quốc tế như CMMI Level 3, ISO 9001:2015 và ISO 27001:2013.

SureHCS không chỉ đáp ứng các nghiệp vụ nhân sự tiêu chuẩn, mà được thiết kế để xử lý các bài toán nhân sự – C&B – tiền lương phức tạp, quy mô lớn, đa công ty, đa ngành, đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp FDI, tập đoàn, nhà máy sản xuất, logistics, hàng không, khách sạn, thương mại – dịch vụ.

Hệ thống được triển khai linh hoạt On-premise hoặc theo mô hình tùy chỉnh chuyên sâu, giúp doanh nghiệp tự động hóa toàn bộ quy trình nhân sự – chấm công – tính lương – phúc lợi – bảo hiểm, thay thế hoàn toàn việc quản lý thủ công bằng Excel rời rạc.

Các phân hệ cốt lõi của phần mềm nhân sự Lạc Việt SureHCS:

  • Phân hệ Tuyển dụng – Đào tạo: Quản lý xuyên suốt tuyển dụng, hội nhập đào tạo nhân sự, hỗ trợ xây dựng Talent Pipeline cho doanh nghiệp quy mô lớn.
  • Cổng thông tin & Quản lý hồ sơ nhân sự: Lưu trữ hồ sơ nhân sự điện tử tập trung, cổng self-service cho người lao động và ký hợp đồng lao động điện tử ngay trên hệ thống.
  • Phân hệ Chấm công: Chấm công đa hình thức (vân tay, nhận diện khuôn mặt Face ID, GPS, Wifi, online), kết nối nhiều loại máy chấm công, hỗ trợ chấm công theo giờ, theo ca, ca linh hoạt cho nhà máy và khách sạn.
  • Phân hệ Tính lương & C&B: Tự động tính lương theo nhiều mô hình (giờ, ca, sản phẩm, 3P, KPI hiệu suất…), liên kết trực tiếp dữ liệu chấm công – hiệu suất – phúc lợi, thay thế hoàn toàn tính lương thủ công bằng Excel.
  • Phúc lợi – BHXH – Chi lương: Quản lý phúc lợi linh hoạt, tích hợp BHXH online iCare điện tử và Bank Hub chi lương tự động, hỗ trợ chi trả đa tiền tệ cho doanh nghiệp FDI. Tích hợp chữ ký số chứng từ thuế TNCN, tích hợp ký số hợp đồng lao động điện tử.

TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

Lạc Việt đã chính thức ra mắt Bộ 3 trợ lý AI nhân sự tích hợp sâu vào LV SureHCS gồm LV-AI.Docs, LV‑AI.Resume và LV‑AI.Help để tự động hóa các tác vụ hành chính, chuẩn hóa dữ liệu nâng cao trải nghiệm nhân sự

  • LV‑AI.Docs: tự động bóc tách chuyển dữ liệu từ giấy tờ như CCCD, sổ BHXH, bằng cấp thành hồ sơ kỹ thuật số chuẩn hóa
  • LV‑AI.Resume: tự động bóc tách CV mọi định dạng, phân tích CV tự động, xây hồ sơ ứng viên, tìm người đúng tiêu chí bằng prompt thông minh, khai thác dữ liệu candidate pool hiệu quả 
  • LV‑AI.Help: chatbot nội bộ hỗ trợ trả lời câu hỏi HR 24/7, truy xuất biểu mẫu quy trình nhanh chóng theo ngữ cảnh người dùng

SureHCS đặc biệt phù hợp với:

  • Doanh nghiệp quy mô lớn, từ 300 – trên 10.000 nhân sự
  • Tập đoàn, doanh nghiệp đa công ty con, đa chi nhánh
  • Doanh nghiệp FDI, sản xuất, nhà máy, logistics, hàng không cần chấm công – phân ca – tính lương phức tạp
  • Doanh nghiệp có nghiệp vụ C&B đặc thù, cần tùy chỉnh sâu theo thực tế vận hành
  • Doanh nghiệp đang quản lý nhân sự thủ công bằng Excel, nhiều loại máy chấm công, cần tự động hóa toàn bộ quy trình
 

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI LV SUREHCS

SureHCS đang được tin dùng bởi nhiều doanh nghiệp lớn và tập đoàn hàng đầu như: Coca-Cola, Takashimaya, Dệt May Thành Công, Nhựa Long Thành, Phú Hưng Life, Cảng Hàng Không Việt Nam (ACV), Khu công nghiệp Long Hậu, các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn SGC, cùng nhiều doanh nghiệp FDI trong các lĩnh vực sản xuất, logistics, thương mại – dịch vụ.

  • Coca-Cola Việt Nam: Triển khai hệ thống LV SureHCS để số hóa toàn diện công tác quản trị nhân sự giúp tập đoàn chuẩn hóa dữ liệu, tối ưu vận hành HR theo mô hình quốc tế.
  • Công ty Dệt May Thành Công (TCM): Áp dụng LV SureHCS để quản lý nhân sự, lương, phúc lợi, chấm công và hồ sơ năng lực cho gần 5.000 nhân viên trên 5 lĩnh vực hoạt động – từ dệt may, thời trang đến bất động sản.
  • Tổng Công ty Cảng Hàng Không Việt Nam (ACV): Tin tưởng lựa chọn LV SureHCS để vận hành hệ thống nhân sự quy mô lớn với hơn 10.000 nhân viên, 24 đơn vị trực thuộc, giải quyết triệt để bài toán nghiệp vụ phức tạp của mô hình công ty Nhà nước.

ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY

Đăng ký PM nhân sự

VÌ SAO DOANH NGHIỆP NÊN CHỌN LẠC VIỆC SUREHCS?

  • Tùy chỉnh theo nghiệp vụ thực tế, không áp khuôn như phần mềm đóng gói.
  • Xử lý được bài toán nhân sự – tiền lương phức tạp mà nhiều phần mềm HRM khác không đáp ứng.
  • Am hiểu sâu vận hành doanh nghiệp Việt & FDI, đảm bảo tuân thủ pháp lý Việt Nam (lao động, BHXH, thuế TNCN).
  • Hệ sinh thái tích hợp mạnh: chấm công – lương – ngân hàng – BHXH – hợp đồng điện tử.
giải pháp quản lý nhân sự SureHCS

Dù dùng công cụ nào, nên chuẩn hóa ba yếu tố: chính sách chiết khấu bằng văn bản; quy tắc chọn cách thể hiện; quy trình đối chiếu với khách hàng trước khi lập hóa đơn.

7. Một số câu hỏi thường gặp

Giải đáp nhanh theo quy định đang có hiệu lực.

Có mẫu hóa đơn chiết khấu thương mại riêng không?

Không. Chiết khấu thể hiện trên hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn điều chỉnh; mẫu tại Phụ lục V Thông tư 91/2026/TT-BTC chỉ để tham khảo, miễn đủ nội dung bắt buộc tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Chiết khấu thanh toán có phải xuất hóa đơn không?

Chiết khấu thanh toán là khoản giảm trừ do thanh toán sớm, hạch toán vào chi phí tài chính của người bán, khác bản chất chiết khấu thương mại; cách xử lý chứng từ xem bài viết về hạch toán chiết khấu thanh toán và đối chiếu hướng dẫn của cơ quan thuế.

Xuất hóa đơn chiết khấu thương mại theo Nghị định 70 còn áp dụng không?

Không. Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Nghị định 123/2020/NĐ-CP hết hiệu lực từ 01/07/2026 (Điều 43 Nghị định 254/2026/NĐ-CP); Thông tư 32/2025/TT-BTC hết hiệu lực khi Thông tư 91/2026/TT-BTC có hiệu lực.

Số tiền chiết khấu lớn hơn giá trị hóa đơn lần mua cuối thì xử lý thế nào?

Lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê, giá trị ghi số âm, vì điểm b khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC chỉ cho điều chỉnh trên hóa đơn lần sau khi chiết khấu không vượt giá trị hóa đơn đó.

Hàng khuyến mại có cần thể hiện trên hóa đơn không?

Có. Điểm đ mục 5 Phụ lục kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP yêu cầu thể hiện rõ khoản khuyến mại; khoản 1 Điều 4 cũng yêu cầu lập hóa đơn với hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu.

Từ 01/07/2026, hóa đơn chiết khấu thương mại phải thể hiện rõ khoản chiết khấu theo Phụ lục kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP và xử lý chiết khấu theo số lượng, doanh số theo điểm b khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC. Kế toán cần chọn đúng cách thể hiện, ghi số âm trên hóa đơn điều chỉnh giảm và kê khai đúng kỳ.

Bài viết thú vị? Chia sẻ ngay:
Hình ảnh của Cao Thúy
Cao Thúy
Senior Content Marketing hơn 4 năm kinh nghiệm. Đối với tôi, sáng tạo nội dung không chỉ đơn thuần là giới thiệu sản phẩm và thương hiệu, mà còn là truyền tải những nội dung thật sự hữu ích cho khách hàng. Xem thêm >>>
Chuyên mục

Bài viết mới

Đăng ký tư vấn sản phẩm
Liên hệ nhanh
Bài viết liên quan
Đăng ký nhận tin từ Lạc Việt
Đăng ký nhận tin
Chủ đề bạn quan tâm: