Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn người bán lập khi xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. Từ ngày 01/07/2026, theo Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ dùng hóa đơn giá trị gia tăng, người khai theo phương pháp trực tiếp hoặc trong khu phi thuế quan dùng hóa đơn bán hàng, còn người đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu điện tử có thể dùng hóa đơn thương mại điện tử.
Với kế toán doanh nghiệp xuất khẩu, hóa đơn không chỉ là chứng từ ghi nhận doanh thu mà còn là một phần của bộ hồ sơ chứng minh thuế suất 0% và hồ sơ hoàn thuế. Tuy nhiên, rất nhiều hướng dẫn đang lưu hành vẫn dựa trên Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP hoặc Thông tư 78/2021/TT-BTC, trong khi các văn bản này đã được thay thế từ 01/07/2026.
Trong bài viết này, Lạc Việt sẽ giúp bạn nắm rõ hàng xuất khẩu dùng loại hóa đơn nào, thời điểm xuất hóa đơn xuất khẩu, nội dung, đồng tiền và tỷ giá trên hóa đơn điện tử xuất khẩu, các bước xuất hóa đơn cùng những lỗi thường gặp cần tránh.
1. Hóa đơn xuất khẩu là gì? Hàng xuất khẩu dùng loại hóa đơn nào?
1.1. Hóa đơn xuất khẩu là gì?
Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn được lập cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu. Loại hóa đơn cụ thể mà doanh nghiệp phải dùng phụ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT và điều kiện kỹ thuật của người bán, theo Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, có hiệu lực từ 01/07/2026.
- Theo khoản 1 Điều 8, tổ chức kinh tế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng, trong đó có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
- Theo khoản 2 Điều 8, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh khai thuế theo phương pháp trực tiếp và tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan sử dụng hóa đơn bán hàng, cũng bao gồm trường hợp xuất khẩu.
- Riêng khoản 3 Điều 8 quy định hóa đơn thương mại điện tử, áp dụng cho tổ chức, cá nhân hoạt động xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế.
Người xuất khẩu không đáp ứng điều kiện này thì lựa chọn hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo phương pháp tính thuế của mình.
1.2. Hàng xuất khẩu dùng loại hóa đơn nào?
| Người bán | Loại hóa đơn cho hàng xuất khẩu | Căn cứ |
|---|---|---|
| Tổ chức kinh tế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ | Hóa đơn giá trị gia tăng | Khoản 1 Điều 8 NĐ 254/2026 |
| Tổ chức, hộ, cá nhân khai thuế theo phương pháp trực tiếp | Hóa đơn bán hàng | Điểm a khoản 2 Điều 8 NĐ 254/2026 |
| Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan | Hóa đơn bán hàng (ghi “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”) | Điểm b khoản 2 Điều 8 NĐ 254/2026 |
| Người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử | Hóa đơn thương mại điện tử | Khoản 3 Điều 8 NĐ 254/2026 |
1.3. Điểm mới đáng chú ý là hóa đơn thương mại điện tử
Trong thương mại quốc tế, doanh nghiệp vốn đã phải lập hóa đơn thương mại để giao cho người mua nước ngoài và làm thủ tục hải quan. Khi đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế, chứng từ này có thể được sử dụng như hóa đơn, giúp doanh nghiệp tránh phải lập song song hai bộ chứng từ cho cùng một lô hàng. Điều kiện kỹ thuật cụ thể cần đối chiếu hướng dẫn của Bộ Tài chính theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Bên cạnh hóa đơn, khoản 7 Điều 8 còn quy định phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ được sử dụng như hóa đơn trong một số trường hợp vận chuyển hàng hóa (cần đối chiếu nguyên văn: các trường hợp sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ tại khoản 7 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP). Theo phân tích của thuvienphapluat.vn, với hàng hóa gửi bán, người gửi hàng dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ khi xuất hàng, sau đó lập hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng khi xác định được số lượng hàng thực tế xuất khẩu.
Như vậy, câu hỏi “hàng xuất khẩu có phải xuất hóa đơn GTGT không” chỉ đúng với doanh nghiệp khai thuế theo phương pháp khấu trừ và chưa chọn hóa đơn thương mại điện tử. Xác định đúng loại hóa đơn là bước đầu tiên, sau đó doanh nghiệp cần nắm thời điểm xuất hóa đơn xuất khẩu để không lập quá sớm hoặc quá muộn.
2. Thời điểm xuất hóa đơn xuất khẩu
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với xuất khẩu hàng hóa, kể cả gia công xuất khẩu, thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
Quy định này có ba điểm cần lưu ý.
- Thứ nhất, người bán được chủ động chọn thời điểm lập hóa đơn, có thể trước khi thông quan nếu đã đủ thông tin về lô hàng.
- Thứ hai, thời hạn muộn nhất được tính theo ngày làm việc, nên nếu hàng thông quan vào chiều thứ Sáu, hạn cuối thường rơi vào thứ Hai tuần sau (trừ ngày nghỉ lễ).
- Thứ ba, quy định áp dụng cho cả hoạt động gia công xuất khẩu, vốn là nhóm thường lúng túng về thời điểm lập hóa đơn.
Ví dụ minh họa: công ty F khai thuế theo phương pháp khấu trừ, xuất khẩu lô hàng nông sản sang Nhật Bản. Tờ khai hải quan được thông quan ngày 14/08/2026 (thứ Sáu). Công ty F có thể lập hóa đơn giá trị gia tăng ngay trong ngày 14/08/2026 hoặc chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo là 17/08/2026 (thứ Hai). Nếu lập hóa đơn từ ngày 18/08/2026 trở đi, hóa đơn bị coi là lập sai thời điểm.
Với dịch vụ xuất khẩu, chẳng hạn dịch vụ phần mềm, tư vấn, thiết kế cung cấp cho khách hàng nước ngoài, không có thủ tục thông quan nên thời điểm lập hóa đơn áp dụng theo khoản 2 Điều 9: là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền; trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền, không bao gồm tiền đặt cọc.
So với giai đoạn trước, quy định gắn thời điểm lập hóa đơn xuất khẩu với ngày thông quan đã xuất hiện từ khi Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP và tiếp tục được Nghị định 254/2026/NĐ-CP kế thừa. Những khác biệt chi tiết về câu chữ giữa hai văn bản cần được đối chiếu nguyên văn trước khi áp dụng cho các lô hàng có thời điểm thông quan nằm vắt qua ngày 01/07/2026 (cần tra cứu nguồn: điều khoản chuyển tiếp về hóa đơn tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP).
Để không lập hóa đơn trễ hạn, doanh nghiệp nên đưa ngày thông quan vào checklist chứng từ của từng lô hàng, giao một đầu mối theo dõi trạng thái tờ khai hải quan và lập hóa đơn ngay khi nhận thông tin thông quan. Với doanh nghiệp xuất khẩu nhiều lô trong tháng, việc tích hợp dữ liệu đơn hàng xuất khẩu với phần mềm hóa đơn giúp giảm đáng kể rủi ro bỏ sót. Xác định xong thời điểm, phần tiếp theo sẽ làm rõ những gì cần ghi trên hóa đơn.
3. Nội dung, đồng tiền và tỷ giá trên hóa đơn điện tử xuất khẩu
Hóa đơn điện tử xuất khẩu phải đáp ứng các quy định chung về nội dung hóa đơn tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đồng thời có những điểm đặc thù do giao dịch với người mua nước ngoài và phát sinh bằng ngoại tệ. Phần này gồm hai nội dung: nội dung bắt buộc trên hóa đơn xuất khẩu, đồng tiền ghi hóa đơn cùng tỷ giá quy đổi.
3.1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn xuất khẩu
Về cơ bản, hóa đơn điện tử xuất khẩu có đầy đủ các nội dung của một hóa đơn thông thường theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Các nhóm nội dung chính gồm:
- Tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
- Tên, địa chỉ của người mua nước ngoài.
- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ, thành tiền.
- Thuế suất, tiền thuế GTGT (với hóa đơn giá trị gia tăng), tổng tiền thanh toán.
- Chữ ký số của người bán, thời điểm lập hóa đơn, mã của cơ quan thuế với hóa đơn có mã.
Điểm khác biệt đầu tiên nằm ở thông tin người mua. Người mua là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thường không có mã số thuế Việt Nam, nên hóa đơn ghi tên và địa chỉ của người mua theo hợp đồng ngoại thương. Doanh nghiệp nên ghi thống nhất tên người mua giữa hợp đồng, tờ khai hải quan và hóa đơn để thuận lợi khi đối chiếu hồ sơ chứng minh thuế suất 0% hoặc hồ sơ hoàn thuế.
Điểm khác biệt thứ hai là thuế suất
Theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đáp ứng điều kiện được áp dụng thuế suất 0%. Trên hóa đơn giá trị gia tăng, doanh nghiệp ghi thuế suất 0% cho các dòng hàng đủ điều kiện, không ghi “không chịu thuế” hay “không kê khai, tính nộp”. Điều kiện để được áp dụng thuế suất 0% và các trường hợp loại trừ được phân tích riêng trong bài viết về hàng xuất khẩu có chịu thuế GTGT không.
Điểm khác biệt thứ ba là ngôn ngữ.
Chữ viết trên hóa đơn là tiếng Việt; trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt (cần đối chiếu nguyên văn: quy định về chữ viết trên hóa đơn tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP). Vì người mua nước ngoài thường cần đọc được hóa đơn, nhiều doanh nghiệp xuất khẩu chọn mẫu hóa đơn song ngữ Việt – Anh ngay từ khi đăng ký sử dụng.
Cuối cùng, doanh nghiệp nên lưu thông tin số tờ khai hải quan, số hợp đồng ngoại thương trong hồ sơ chứng từ của lô hàng để dễ dàng đối chiếu khi cơ quan thuế kiểm tra. Việc có ghi các thông tin này trên hóa đơn hay không phụ thuộc thỏa thuận và mẫu hóa đơn doanh nghiệp đăng ký, nhưng ghi nhất quán sẽ giúp truy xuất nhanh hơn.
3.2. Đồng tiền ghi hóa đơn và tỷ giá quy đổi
Giao dịch xuất khẩu hầu hết phát sinh bằng ngoại tệ, phổ biến là USD, EUR hoặc JPY, nên đồng tiền và tỷ giá trên hóa đơn là nội dung kế toán quan tâm nhiều nhất, thể hiện qua loạt tìm kiếm liên quan như “tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu”, “tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu theo Thông tư 99” hay “tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu mới nhất”.
Về nguyên tắc, đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam. Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối, đơn giá, thành tiền, tổng tiền thuế và tổng tiền thanh toán được ghi theo ngoại tệ, đồng thời thể hiện tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam. Theo nội dung Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP được tổng hợp trong quá trình nghiên cứu, tỷ giá này thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành (cần đối chiếu nguyên văn: khoản quy định về đồng tiền ghi trên hóa đơn tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).
Điểm thay đổi lớn nằm ở văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế. Theo phân tích về tỷ giá xuất khẩu theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, từ 01/07/2026, tỷ giá dùng để xác định nghĩa vụ thuế đối với hàng xuất khẩu được thực hiện theo pháp luật về hải quan, là tỷ giá mua vào chuyển khoản do Hội sở chính Vietcombank công bố vào ngày thứ Năm của tuần trước liền kề. Trong khi đó, tỷ giá ghi sổ kế toán vẫn thực hiện theo chế độ kế toán tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, dựa trên tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp giao dịch theo điều, khoản quy định tỷ giá tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Hệ quả thực tế là doanh nghiệp có thể phải theo dõi song song hai tỷ giá cho cùng một lô hàng: một tỷ giá phục vụ kê khai thuế, một tỷ giá phục vụ ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán. Chênh lệch giữa hai tỷ giá này cần được giải thích nhất quán khi đối chiếu doanh thu trên tờ khai thuế với doanh thu trên báo cáo tài chính.
Để hạn chế sai sót, kế toán nên thống nhất trong quy chế nội bộ: tỷ giá nào được thể hiện trên hóa đơn, nguồn lấy tỷ giá, thời điểm chốt tỷ giá cho từng lô hàng và cách xử lý chênh lệch. Khi đã có quy trình rõ ràng về nội dung và tỷ giá, việc xuất hóa đơn xuất khẩu theo từng bước sẽ trở nên đơn giản hơn.
4. Hướng dẫn cách xuất hóa đơn xuất khẩu từng bước
Xuất hóa đơn xuất khẩu đúng quy định là sự kết hợp của ba yếu tố: đúng loại hóa đơn, đúng thời điểm và đúng nội dung. Quy trình dưới đây tổng hợp các nội dung đã phân tích thành năm bước thực hiện trên phần mềm hóa đơn điện tử, áp dụng cho doanh nghiệp khai thuế theo phương pháp khấu trừ dùng hóa đơn giá trị gia tăng; doanh nghiệp dùng hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn thương mại điện tử thực hiện tương tự với mẫu hóa đơn tương ứng.
- Bước 1: Xác định loại hóa đơn theo phương pháp tính thuế và điều kiện chuyển dữ liệu điện tử.
Cần làm một lần khi đăng ký sử dụng hóa đơn, nhưng phải rà soát lại mỗi khi doanh nghiệp thay đổi phương pháp tính thuế hoặc bắt đầu đáp ứng điều kiện dùng hóa đơn thương mại điện tử. Doanh nghiệp vừa bán nội địa vừa xuất khẩu thường dùng chung mẫu hóa đơn giá trị gia tăng, nhưng nên tạo thêm mẫu song ngữ riêng cho khách hàng nước ngoài để tránh nhầm lẫn.
- Bước 2: Theo dõi ngày thông quan trên tờ khai hải quan để xác định hạn lập hóa đơn.
Như đã phân tích ở phần 2, hạn lập hóa đơn là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan. Bộ phận xuất nhập khẩu và kế toán cần thống nhất kênh thông báo trạng thái tờ khai, tránh trường hợp hàng đã thông quan nhiều ngày nhưng kế toán chưa nhận được thông tin để lập hóa đơn.
- Bước 3: Nhập nội dung hóa đơn: người mua nước ngoài, hàng hóa, số lượng, đơn giá bằng ngoại tệ, thuế suất 0%, tỷ giá.
Kế toán kiểm tra kỹ tên người mua theo hợp đồng, mô tả hàng hóa khớp với tờ khai, đơn giá, tổng tiền bằng ngoại tệ, thuế suất 0% cho hàng đủ điều kiện và tỷ giá theo quy chế nội bộ. Với đơn hàng có nhiều mặt hàng, nên kế thừa dữ liệu từ đơn hàng hoặc packing list thay vì nhập tay.
- Bước 4: Ký số, gửi cơ quan thuế cấp mã (hóa đơn có mã) hoặc chuyển dữ liệu (hóa đơn không mã), sau đó gửi người mua.
- Bước 5: Lưu bộ hồ sơ chứng minh thuế suất 0% cùng hóa đơn.
Hồ sơ đi kèm hóa đơn để chứng minh thuế suất 0% thường gồm hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan. Danh mục và điều kiện cụ thể được quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT (cần đối chiếu nguyên văn: điều kiện áp dụng thuế suất 0% tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung). Bộ hồ sơ này cũng là căn cứ quan trọng nếu doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế GTGT cho hàng hóa xuất khẩu.
Thực hiện đủ năm bước giúp hóa đơn xuất khẩu vừa hợp lệ về hình thức, vừa khớp với hồ sơ hải quan và hồ sơ thuế. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có những lỗi lặp lại nhiều lần mà doanh nghiệp cần chủ động phòng tránh, sẽ được trình bày cùng mẫu hóa đơn ở phần tiếp theo.
5. Mẫu hóa đơn xuất khẩu và lỗi thường gặp khi lập
Pháp luật không ban hành một mẫu hóa đơn xuất khẩu bắt buộc về hình thức. Theo khoản 8 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu hiển thị các loại hóa đơn để các đối tượng tham khảo trong quá trình thực hiện. Doanh nghiệp được thiết kế bố cục phù hợp, miễn đảm bảo đủ nội dung bắt buộc và định dạng chuẩn dữ liệu theo quy định theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Một mẫu hóa đơn xuất khẩu song ngữ thường được bố cục theo ba khối. Khối đầu gồm tên hóa đơn, ký hiệu, số hóa đơn, ngày lập, thông tin người bán. Khối giữa gồm thông tin người mua nước ngoài và bảng hàng hóa với các cột tên hàng, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền bằng ngoại tệ. Khối cuối gồm thuế suất, tiền thuế, tổng tiền thanh toán, tỷ giá, tổng tiền quy đổi (nếu có) và chữ ký số. Mỗi tiêu đề có thể kèm bản tiếng Anh theo đúng quy định về chữ viết đã nêu ở phần 3.
Các lỗi thường gặp khi lập hóa đơn xuất khẩu gồm:
- Lập hóa đơn sau ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan, do bộ phận kế toán nhận thông tin tờ khai chậm.
- Dùng sai loại hóa đơn, ví dụ doanh nghiệp đã chuyển sang phương pháp khấu trừ nhưng vẫn lập hóa đơn bán hàng.
- Ghi đơn giá bằng ngoại tệ nhưng thiếu tỷ giá hoặc dùng tỷ giá không thống nhất với quy chế nội bộ.
- Ghi sai thuế suất, như ghi “không chịu thuế” thay vì 0% cho hàng đủ điều kiện, hoặc ghi 0% cho trường hợp không đủ điều kiện.
- Tên người mua, mô tả hàng hóa trên hóa đơn không khớp với hợp đồng và tờ khai hải quan.
Nguyên nhân chung của các lỗi trên là dữ liệu xuất khẩu nằm rải rác ở nhiều bộ phận: hợp đồng ở phòng kinh doanh, tờ khai ở bộ phận xuất nhập khẩu, còn hóa đơn, sổ sách ở phòng kế toán. Khi thông tin không được chuyển kịp thời, hóa đơn dễ bị lập trễ hoặc ghi sai nội dung so với hồ sơ hải quan.
Khi phát hiện hóa đơn xuất khẩu đã lập có sai sót, doanh nghiệp xử lý bằng hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế tùy loại sai sót, theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC. Cách lập chi tiết được Lạc Việt hướng dẫn tại bài viết cách lập hóa đơn điều chỉnh. Không nên tự ý hủy hóa đơn đã gửi cơ quan thuế và lập lại hóa đơn mới khi chưa xác định đúng cách xử lý.
Để phòng tránh từ gốc, doanh nghiệp nên chuẩn hóa một checklist cho mỗi lô hàng gồm số hợp đồng, số tờ khai, ngày thông quan, loại hóa đơn, tỷ giá áp dụng và người chịu trách nhiệm lập hóa đơn. Checklist này kết hợp với phần mềm kế thừa dữ liệu sẽ giúp giảm đáng kể sai sót lặp lại.
6. Lập hóa đơn song ngữ, ngoại tệ trên phần mềm kế toán
Với doanh nghiệp xuất khẩu thường xuyên, khối lượng hóa đơn song ngữ, ghi ngoại tệ và gắn với tờ khai hải quan khiến việc lập thủ công trở nên tốn thời gian và dễ sai. Các khó khăn phổ biến gồm: phải nhập lại thông tin hàng hóa từ đơn hàng sang hóa đơn, khó kiểm soát hạn lập hóa đơn theo ngày thông quan của từng lô, và doanh thu ngoại tệ trên hóa đơn không tự động khớp với sổ kế toán.
Phần mềm kế toán AccNet ERP của Lạc Việt kết hợp nghiệp vụ kế toán và hóa đơn điện tử trên cùng một hệ thống. Kế toán có thể phát hành hóa đơn điện tử ngay trên giao diện ERP; dữ liệu từ đơn hàng, hợp đồng được kế thừa trực tiếp để khởi tạo hóa đơn; hệ thống hỗ trợ ký số, phát hành hóa đơn hàng loạt. Khi hóa đơn được phát hành, hệ thống tự động hạch toán doanh thu và công nợ, giúp sổ sách dữ liệu hóa đơn thống nhất.
AccNet ERP hỗ trợ đa ngôn ngữ gồm tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Hoa, phù hợp với nhu cầu lập hóa đơn song ngữ cho khách hàng nước ngoài. Phần mềm có thể hoạt động độc lập, tích hợp trực tiếp với AccNet ERP hoặc tích hợp với phần mềm bán hàng của nhà cung cấp khác. Bạn có thể tìm hiểu thêm tại trang phần mềm hóa đơn điện tử AccNet ERP.
GIẢI PHÁP KẾ TOÁN ACCNET ERP TÍCH HỢP AI TỰ ĐỘNG HÓA MỌI NGHIỆP VỤ
AccNet ERP là giải pháp phần mềm kế toán tài chính tích hợp trong hệ thống quản trị doanh nghiệp toàn diện, được phát triển bởi Công ty Lạc Việt. Điểm khác biệt nổi bật của AccNet ERP chính là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong nhiều quy trình kế toán giúp doanh nghiệp:
- Tự động hóa hạch toán và phân loại chứng từ.
- Nâng cao tính chính xác trong kiểm soát số liệu.
- Rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ kế toán – tài chính.
Nhờ đó, AccNet ERP không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là “trợ lý thông minh” đồng hành cùng doanh nghiệp trong quản trị tài chính minh bạch hiệu quả.
Tính năng nổi bật:
✔️ Tự động hạch toán chứng từ, đối chiếu công nợ nhờ AI.
✔️ Quản lý tài chính – kế toán đa chi nhánh, đa công ty con.
✔️ Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn Việt Nam & quốc tế (VAS, IFRS).
✔️ Quản trị dòng tiền, ngân sách, dự báo chi phí chính xác.
✔️ Kết nối với các phân hệ quản trị nhân sự, sản xuất, bán hàng để đồng bộ dữ liệu.
✔️ Tích hợp AI trong phân tích số liệu, cảnh báo rủi ro và đề xuất phương án tối ưu.
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI ACCNET ERP
- Nitto Denko – Kiểm soát chi phí sản xuất nhờ ứng dụng kế toán tính giá thành: Nitto Denko đã lựa chọn giải pháp AccNet ERP để triển khai hệ thống kế toán tính giá thành, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn trong quá trình sản xuất. Sau một thời gian sử dụng, công ty đánh giá cao hiệu quả thực tiễn mà hệ thống mang lại, cũng như mức độ ổn định vượt trội so với các phần mềm khác trên thị trường.
- ANTESCO – Tái cấu trúc quy trình hoạt động với kế toán quản trị vận hành: Tại ANTESCO, đội ngũ tư vấn và triển khai của AccNetERP đã phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, thiết lập lại quy trình chuẩn và xây dựng luồng công việc liên phòng ban xuyên suốt. Giải pháp đã giúp ANTESCO cải thiện đáng kể khả năng quản trị vận hành một cách đồng bộ và linh hoạt
- Khatoco – Mở rộng gói giải pháp AccNetC sau triển khai thành công ban đầu: Lạc Việt đã triển khai thành công gói giải pháp AccNetC cho Công ty TNHH Thương mại Khatoco tại Nha Trang theo thoả thuận ký kết ngày 29/07/2014. Sau khi ba phân hệ đầu tiên được đưa vào vận hành hiệu quả, Khatoco dự định sẽ tiếp tục hợp tác và mở rộng thêm các phân hệ tài chính – kế toán và quản lý bán lẻ với AccNetC, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào năng lực triển khai và chất lượng dịch vụ từ Lạc Việt.
ACCNET ERP LÀM ĐƯỢC GÌ MÀ CÁC PM KẾ TOÁN PHỔ BIẾN GIÁ RẺ KHÔNG LÀM ĐƯỢC?
Các phần mềm kế toán giá rẻ thường chỉ giải quyết ghi nhận kế toán + báo cáo cơ bản, trong khi một hệ thống AccNet ERP (on-premise, customizable) giải quyết quản trị tài chính toàn doanh nghiệp.
- Hợp nhất báo cáo tài chính đa công ty: Hợp nhất nhiều công ty con; Loại trừ giao dịch nội bộ; Tự động tạo báo cáo hợp nhất
- Tùy chỉnh quy trình kế toán theo doanh nghiệp, có thể custom workflow theo đặc thù doanh nghiệp
- Tính giá thành sản xuất phức tạp: Có thể tính giá thành theo nhiều công đoạn, nhiều phân xưởng, nhiều định mức.
- Quản trị ngân sách toàn doanh nghiệp: lập ngân sách theo phòng ban, kiểm soát ngân sách theo dự án, cảnh báo vượt ngân sách.
- Tích hợp hệ thống nội bộ doanh nghiệp: AccNet ERP có thể tích hợp HRM, CRM, DMS, MES, POS, Core banking, hệ thống nội bộ.
- Dữ liệu bảo mật: Triển khai On-premise trên server doanh nghiệp, dữ liệu được bảo mật do DN kiểm soát hoàn toàn.
- Khả năng xử lý dữ liệu lớn với hàng triệu chứng từ, quy trình kế toán phức tạp
- Báo cáo quản trị tài chính nâng cao: báo cáo dòng tiền, phân tích lợi nhuận, phân tích chi phí, dashboard tài chính.
ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY
TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ KẾ TOÁN
AI trong AccNet ERP không chỉ dừng lại ở tự động hóa nhập liệu, mà còn:
- Nhận diện & phân loại chứng từ thông minh: AI quét, đọc và phân loại hóa đơn, phiếu chi, phiếu thu, hạn chế sai sót do nhập liệu thủ công.
- Dự báo tài chính & ngân sách: hệ thống sử dụng thuật toán học máy để dự báo chi phí, doanh thu, hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định nhanh.
- Cảnh báo rủi ro kế toán: AI phát hiện bất thường trong sổ sách, từ đó cảnh báo kịp thời các sai lệch hoặc rủi ro gian lận.
- Trợ lý báo cáo thông minh: AI gợi ý mẫu báo cáo, tự động tổng hợp số liệu, hỗ trợ ban lãnh đạo phân tích tài chính tức thì.

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GÌ KHI TRIỂN KHAI PHẦN MỀM KẾ TOÁN LẠC VIỆT?
- Kinh nghiệm hơn 30 năm phát triển giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Hệ sinh thái số toàn diện: AccNet ERP dễ dàng kết nối với các giải pháp khác của Lạc Việt (HRM, Workflow, Portal…).
- Công nghệ tiên tiến: Tích hợp AI, hỗ trợ cloud & on-premise linh hoạt.
- Dịch vụ hỗ trợ tận tâm: Đội ngũ chuyên gia am hiểu nghiệp vụ kế toán – tài chính Việt Nam, đồng hành xuyên suốt trong triển khai.
- Niềm tin từ hàng nghìn khách hàng trong nhiều lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, sản xuất, thương mại, dịch vụ.
Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ
THÔNG TIN LIÊN HỆ
- Hotline/Zalo: 0901 555 063
- Email: accnet@lacviet.com.vn | Website: lacviet.vn | accnet.vn
- Địa chỉ văn phòng: 23 Nguyễn Thị Huỳnh, Phường Phú Nhuận, TP.HCM
Khi dữ liệu đơn hàng, hóa đơn sổ sách nằm trên cùng một hệ thống, kế toán có thể kiểm tra nhanh doanh thu xuất khẩu theo từng khách hàng, từng lô hàng và từng loại ngoại tệ. Điều này đặc biệt hữu ích khi chuẩn bị hồ sơ chứng minh thuế suất 0% hoặc hồ sơ hoàn thuế, vốn đòi hỏi đối chiếu chính xác giữa hóa đơn, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán.
Bên cạnh công cụ, doanh nghiệp vẫn cần quy chế nội bộ rõ ràng về loại hóa đơn, nguồn tỷ giá và đầu mối theo dõi ngày thông quan. Phần mềm chỉ phát huy hiệu quả khi quy trình đầu vào được chuẩn hóa từ bộ phận kinh doanh đến bộ phận xuất nhập khẩu.
7. Một số câu hỏi thường gặp
Hàng xuất khẩu có phải xuất hóa đơn GTGT không?
Doanh nghiệp khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ dùng hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng xuất khẩu theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, trừ khi lựa chọn hóa đơn thương mại điện tử theo khoản 3. Người khai theo phương pháp trực tiếp hoặc trong khu phi thuế quan dùng hóa đơn bán hàng.
Xuất hóa đơn xuất khẩu theo Nghị định 70 hoặc Thông tư 78 còn đúng không?
Không. Từ 01/07/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần cập nhật quy trình theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Hóa đơn thương mại có thay thế hóa đơn GTGT không?
Chỉ khi người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì hóa đơn thương mại điện tử mới được sử dụng theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Nếu không đáp ứng, commercial invoice chỉ là chứng từ thương mại, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng.
Xuất vào khu phi thuế quan dùng hóa đơn gì?
Xuất vào khu phi thuế quan là một trong các hoạt động được liệt kê cùng xuất khẩu tại Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp nội địa khai theo phương pháp khấu trừ dùng hóa đơn giá trị gia tăng, khai theo phương pháp trực tiếp dùng hóa đơn bán hàng.
Lập hóa đơn xuất khẩu trước ngày thông quan có được không?
Khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP cho phép người bán tự xác định thời điểm lập hóa đơn, chỉ giới hạn mốc muộn nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan. Vì vậy, doanh nghiệp có thể lập trước khi thông quan nếu đã đủ thông tin, nhưng cần bảo đảm nội dung hóa đơn khớp với tờ khai hải quan sau cùng.
Hóa đơn xuất khẩu theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP phụ thuộc vào phương pháp tính thuế của người bán, phải lập chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan và cần thể hiện đúng ngoại tệ, tỷ giá, thuế suất 0%. Doanh nghiệp nên chuẩn hóa checklist chứng từ cho từng lô hàng, cập nhật quy trình theo văn bản mới và theo dõi song song tỷ giá thuế với tỷ giá kế toán.
