Hóa đơn thương mại là gì? Nội dung, vai trò và mẫu mới nhất 2026

Hóa đơn thương mại là gì? Nội dung, vai trò và mẫu mới nhất 2026

26 phút đọc
Nhận tài liệu mới nhất

Hóa đơn thương mại (commercial invoice) là chứng từ người bán lập để yêu cầu người mua thanh toán theo hợp đồng mua bán quốc tế, thể hiện hàng hóa, số lượng, đơn giá, tổng trị giá, điều kiện giao hàng. Chứng từ này thuộc hồ sơ hải quan theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC), khác với “hóa đơn thương mại điện tử” là hóa đơn thuế theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Nhiều tài liệu trên mạng vẫn dẫn Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã hết hiệu lực, khiến kế toán lúng túng: hóa đơn thương mại có thay hóa đơn GTGT không, có phải kê khai thuế không, lập khi nào.

Trong bài viết này, Lạc Việt tổng hợp khái niệm, nội dung, các loại commercial invoice, thời điểm lập, kê khai, hồ sơ hải quan và mẫu hóa đơn thương mại song ngữ.

1. Hóa đơn thương mại là gì?

Hóa đơn thương mại do người bán, thường là nhà xuất khẩu, lập và gửi cho người mua ở nước ngoài sau khi ký hợp đồng, chuẩn bị giao hàng. Ba mục dưới đây làm rõ khái niệm, chức năng và cách phân biệt với hóa đơn GTGT, hóa đơn thương mại điện tử.

1.1. Khái niệm commercial invoice

Commercial invoice là chứng từ người xuất khẩu lập khi gửi hàng qua biên giới, phản ánh bên mua bán, mô tả hàng hóa, xuất xứ, mã phân loại, trị giá và điều kiện thương mại. Chứng từ này dùng để khai hải quan, tính thuế nhập khẩu tại nước nhận hàng.

Hóa đơn thương mại không do pháp luật thuế Việt Nam quy định mẫu; nội dung hình thành từ thông lệ quốc tế, hợp đồng và yêu cầu ngân hàng khi thanh toán bằng thư tín dụng (L/C).

Với L/C, Điều 18 UCP 600 của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) yêu cầu hóa đơn thương mại thể hiện do người thụ hưởng phát hành, đứng tên người yêu cầu mở L/C, cùng loại tiền với L/C, không bắt buộc ký (khoản 18(a)); mô tả hàng phải phù hợp L/C (khoản 18(c)), trừ khi L/C quy định khác.

Người lập commercial invoice là người bán (nhà xuất khẩu); người mua không tự lập, trừ trường hợp đặc thù như hàng trả lại theo thỏa thuận. Doanh nghiệp được tự thiết kế mẫu nếu đủ thông tin theo hợp đồng, L/C và yêu cầu hải quan nước nhập khẩu.

Hóa đơn chiếu lệ (proforma invoice) khác hóa đơn thương mại: proforma lập trước để báo giá hoặc mở L/C, commercial invoice phản ánh giao dịch thực tế để đòi tiền và làm thủ tục hải quan.

1.2. Chức năng, vai trò của hóa đơn thương mại

Hóa đơn thương mại là chứng từ duy nhất thể hiện đầy đủ trị giá giao dịch giữa hai bên, với bốn vai trò chính:

  • Chứng từ đòi tiền: yêu cầu người mua thanh toán theo hợp đồng.
  • Căn cứ khai hải quan: trị giá, mô tả hàng là cơ sở khai báo, xác định trị giá tính thuế.
  • Chứng từ thanh toán L/C: ngân hàng kiểm tra sự phù hợp với điều kiện L/C.
  • Cơ sở cho chứng từ khác: hồ sơ bảo hiểm, đề nghị cấp giấy chứng nhận xuất xứ.

Khi thanh toán bằng chuyển tiền (T/T), người mua căn cứ hóa đơn để chuyển tiền; khi thanh toán bằng L/C, hóa đơn là chứng từ bắt buộc người bán xuất trình cho ngân hàng.

Quan trọng nhất với kế toán là khai hải quan: hóa đơn thương mại thuộc hồ sơ hải quan hàng xuất khẩu và nhập khẩu (Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC); trị giá trên hóa đơn hàng nhập khẩu là căn cứ xác định trị giá tính thuế nhập khẩu và thuế GTGT khâu nhập khẩu.

Số lượng, trị giá, mô tả hàng trên hóa đơn thương mại phải khớp với phiếu đóng gói, vận đơn, tờ khai hải quan, chứng từ bảo hiểm; sai lệch nhỏ cũng có thể khiến ngân hàng từ chối thanh toán L/C hoặc hải quan yêu cầu giải trình, phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi. Phần tiếp theo phân biệt với hóa đơn thuế.

1.3. Phân biệt hóa đơn thương mại, hóa đơn GTGT và hóa đơn thương mại điện tử

Hai loại hóa đơn thuế dễ nhầm với commercial invoice là hóa đơn GTGT và hóa đơn thương mại điện tử, đều quy định tại Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Tiêu chí Commercial invoice (thông lệ) Hóa đơn GTGT Hóa đơn thương mại điện tử
Căn cứ Hợp đồng, thông lệ quốc tế, UCP 600 Khoản 1 Điều 8 NĐ 254/2026 Khoản 3 Điều 8 NĐ 254/2026
Bản chất Chứng từ thương mại, đòi tiền, khai hải quan Hóa đơn thuế Hóa đơn thuế dành cho người xuất khẩu
Người lập Người bán Tổ chức kinh tế khai thuế theo phương pháp khấu trừ Người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu điện tử đến cơ quan thuế
Ký hiệu mẫu Không có Số 1 Số 7
Định dạng Tự do theo thỏa thuận Định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế Định dạng chuẩn dữ liệu, nội dung theo Điều 10 NĐ 254/2026

Người xuất khẩu không đủ điều kiện chuyển dữ liệu điện tử thì lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng điện tử thay cho hóa đơn thương mại điện tử (ký hiệu mẫu số 7, Phụ lục I Thông tư 91/2026/TT-BTC).

Hóa đơn GTGT phục vụ quản lý thuế trong nước, commercial invoice phục vụ thanh toán quốc tế và hải quan; một lô hàng thường có cả hai.

Vì vậy, file commercial invoice bằng Word, Excel không dùng để kê khai doanh thu, còn hóa đơn GTGT tiếng Việt thường không đủ cho người mua nước ngoài.

Tiếp theo là nội dung cần có trên hóa đơn thương mại.

2. Nội dung cần có trên hóa đơn thương mại

Không văn bản pháp luật Việt Nam quy định cứng nội dung commercial invoice, nhưng người mua, ngân hàng & hải quan đều kỳ vọng một bộ thông tin chuẩn; thiếu thông tin, lô hàng có thể chậm thông quan hoặc chậm thanh toán.

Các nhóm thông tin phổ biến trên một commercial invoice gồm:

  • Tiêu đề chứng từ “COMMERCIAL INVOICE”, số – ngày lập hóa đơn.
  • Thông tin người bán (seller/exporter): tên, địa chỉ, mã số thuế, thông tin liên hệ.
  • Thông tin người mua (buyer/importer) và người nhận hàng (consignee) nếu khác người mua.
  • Số và ngày hợp đồng, số đơn đặt hàng, số L/C nếu có.
  • Mô tả hàng hóa: tên, quy cách, mã HS (nếu thỏa thuận), xuất xứ, nhãn hiệu, ký mã hiệu kiện hàng.
  • Số lượng, đơn vị tính, đơn giá, thành tiền, tổng trị giá.
  • Đồng tiền thanh toán và tổng trị giá bằng chữ.
  • Điều kiện giao hàng theo Incoterms kèm địa điểm, ví dụ FOB cảng xếp hàng.
  • Điều kiện thanh toán: T/T, L/C, D/P.
  • Cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng, phương tiện vận chuyển.
  • Thông tin ngân hàng thụ hưởng và chữ ký, dấu của người bán nếu hợp đồng yêu cầu.

Điều kiện Incoterms ảnh hưởng lớn đến trị giá: trị giá FOB chưa gồm cước vận tải quốc tế và bảo hiểm, trị giá CIF đã gồm hai khoản này. Kế toán cần đọc đúng để ghi nhận doanh thu, chi phí, kiểm tra trị giá trên tờ khai cùng cơ sở với hóa đơn.

Commercial invoice thường viết tiếng Anh hoặc song ngữ. Riêng hóa đơn thương mại điện tử phải theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, chữ viết tiếng Việt, chữ nước ngoài đặt trong ngoặc đơn bên phải hoặc dưới dòng tiếng Việt, cỡ nhỏ hơn (mục 8 Phụ lục); giao dịch ngoại tệ ghi tỷ giá với đồng Việt Nam.

Mục 9 Phụ lục cho phép hóa đơn thương mại điện tử không có số định danh cá nhân và chữ ký số của người mua.

Doanh nghiệp nên dựng một mẫu chuẩn nội bộ đủ các trường trên, chỉ điều chỉnh theo từng hợp đồng hoặc L/C. Hóa đơn thương mại cũng có nhiều dạng tùy mục đích sử dụng.

3. Các loại commercial invoice thường gặp

Trong thực tiễn, commercial invoice được chia thành nhiều dạng theo mục đích và giai đoạn sử dụng. Đây là phân loại theo thông lệ, không phải phân loại pháp lý, nên tên gọi có thể khác nhau giữa các tài liệu. Dưới đây là bảy dạng thường gặp.

  • Hóa đơn chiếu lệ (proforma invoice): lập trước khi giao hàng để báo giá, xin giấy phép nhập khẩu, mở L/C hoặc chuyển tiền đặt cọc; không dùng để đòi tiền chính thức.
  • Hóa đơn tạm thời (provisional invoice): lập khi giá cuối cùng chưa xác định, ví dụ nông sản, khoáng sản chờ giám định chất lượng, trọng lượng tại cảng đến; người bán đòi trước một phần theo số liệu tạm tính.
  • Hóa đơn chính thức (final invoice): lập sau khi có số liệu cuối cùng, thay hóa đơn tạm thời; phần chênh lệch được thanh toán bổ sung hoặc hoàn trả theo hợp đồng.
  • Hóa đơn chi tiết (detailed invoice): phân tích trị giá theo từng mặt hàng, thành phần hoặc chi phí cấu thành giá, hữu ích khi lô hàng có nhiều mã HS.
  • Hóa đơn xác nhận (certified invoice): có xác nhận của bên thứ ba như phòng thương mại về thông tin như xuất xứ, khi nước nhập khẩu hoặc L/C yêu cầu.
  • Hóa đơn hải quan (customs invoice): lập theo mẫu của hải quan nước nhập khẩu để xác định trị giá tính thuế và thống kê; không phải nước nào cũng yêu cầu.
  • Hóa đơn lãnh sự (consular invoice): có xác nhận của lãnh sự quán nước nhập khẩu tại nước xuất khẩu, để kiểm soát giá và xuất xứ, hiện ít gặp.

Doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều nhất proforma invoice, hóa đơn thương mại chính thức và hóa đơn tạm thời; các dạng còn lại tùy yêu cầu thị trường nhập khẩu hoặc L/C, nên kế toán cần đọc kỹ hợp đồng, L/C để tránh thiếu chứng từ.

Tiếp theo là thời điểm lập hóa đơn thương mại và mối liên hệ với nghĩa vụ kê khai thuế trong nước.

4. Thời điểm lập hóa đơn thương mại khi nào? Có phải kê khai thuế không?

Thời điểm lập commercial invoice theo thông lệ do hợp đồng và quy trình giao hàng quyết định, thường khi chuẩn bị giao hàng hoặc đủ thông tin làm thủ tục hải quan. Còn nghĩa vụ kê khai thuế cần tách hai trường hợp theo quy định từ 01/07/2026.

Trường hợp thứ nhất, người xuất khẩu đủ điều kiện dùng hóa đơn thương mại điện tử (khoản 3 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP), đây là hóa đơn thuế, căn cứ kê khai doanh thu xuất khẩu. Theo khoản 1 Điều 9, hóa đơn thương mại điện tử, GTGT hoặc bán hàng điện tử cho hàng xuất khẩu (kể cả gia công xuất khẩu) do người bán tự xác định thời điểm lập nhưng chậm nhất ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan.

Trường hợp thứ hai, người xuất khẩu không đủ điều kiện chuyển dữ liệu điện tử: commercial invoice chỉ là chứng từ thương mại, người xuất khẩu phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng điện tử (đoạn hai khoản 3 Điều 8), thời điểm lập cũng theo khoản 1 Điều 9.

Tóm lại, hóa đơn thương mại điện tử là hóa đơn thuế được dùng để kê khai; commercial invoice thuần túy thương mại không thay thế hóa đơn thuế.

Ví dụ minh họa: Công ty C xuất khẩu một lô hàng, tờ khai thông quan ngày thứ Năm. Nếu dùng hóa đơn GTGT điện tử, hóa đơn phải lập chậm nhất thứ Sáu; commercial invoice có thể lập trước để khai hải quan, nhưng trị giá hai chứng từ phải nhất quán.

Cách chọn loại hóa đơn, ghi tỷ giá và thuế suất khi xuất khẩu được trình bày trong bài viết về hóa đơn xuất khẩu; phần tiếp theo bàn về hồ sơ hải quan.

5. Hóa đơn thương mại trong bộ hồ sơ hải quan

Hóa đơn thương mại thuộc hồ sơ hải quan hàng xuất khẩu và nhập khẩu theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 (hiệu lực từ 01/02/2026), với một số trường hợp được miễn nộp.

Hàng xuất khẩu: hồ sơ gồm hóa đơn thương mại hoặc chứng từ tương đương khi người mua phải thanh toán (khoản 1 Điều 16). Nếu hóa đơn thương mại đã lập dạng điện tử trước khi khai hải quan, người khai không phải nộp, hải quan đối chiếu trực tiếp dữ liệu hóa đơn.

Hàng nhập khẩu (khoản 2 Điều 16) cũng cần hóa đơn thương mại khi người mua phải thanh toán, trừ hai trường hợp không phải nộp:

  • Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài.
  • Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán.

Thông tư 121/2025/TT-BTC còn chấp nhận hóa đơn thương mại do người bán tại Việt Nam phát hành khi chủ hàng được chỉ định nhận hàng từ nước ngoài, và cho dùng hóa đơn của hợp đồng ban đầu với hàng tái nhập, tái xuất.

Với kế toán, lập hóa đơn điện tử sớm giúp giảm giấy tờ, và vì dữ liệu hóa đơn, tờ khai được đối chiếu với nhau, trị giá trên hóa đơn thương mại, tờ khai và hóa đơn thuế phải thống nhất từ đầu.

Lỗi hay khiến hồ sơ bị yêu cầu giải trình là trị giá commercial invoice lệch tờ khai do khác điều kiện giao hàng, hoặc mô tả hàng quá chung chung, không đủ phân loại mã HS. Cách khắc phục là chuẩn hóa mẫu hóa đơn thương mại.

6. Mẫu hóa đơn thương mại và cách viết

Không có mẫu commercial invoice bắt buộc; với hóa đơn thương mại điện tử, Điều 4 Thông tư 91/2026/TT-BTC cho biết mẫu hiển thị tại Phụ lục V chỉ để tham khảo.

Bố cục mẫu song ngữ tham khảo do Lạc Việt tổng hợp:

Khu vực trên mẫu Nội dung gợi ý (song ngữ)
Đầu trang HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI (COMMERCIAL INVOICE); số hóa đơn (Invoice No.); ngày (Date)
Bên bán Tên, địa chỉ, mã số thuế, điện thoại (Seller/Exporter)
Bên mua, bên nhận hàng Tên, địa chỉ (Buyer/Importer, Consignee)
Tham chiếu Số hợp đồng (Contract No.), số đơn hàng (PO No.), số L/C (L/C No.)
Vận chuyển Cảng xếp (Port of Loading), cảng dỡ (Port of Discharge), phương tiện (Vessel/Flight)
Bảng hàng hóa STT, mô tả hàng (Description), mã HS, xuất xứ (Origin), số lượng (Quantity), đơn vị (Unit), đơn giá (Unit Price), thành tiền (Amount)
Tổng cộng Tổng trị giá bằng số và bằng chữ (Total Amount, In words), đồng tiền (Currency)
Điều kiện Điều kiện giao hàng (Incoterms), điều kiện thanh toán (Payment Terms)
Ngân hàng Thông tin tài khoản thụ hưởng (Beneficiary Bank)
Cuối trang Chữ ký, đóng dấu người bán (nếu hợp đồng yêu cầu)

Nguyên tắc: nhất quán với hợp đồng, packing list, vận đơn, tờ khai; mô tả hàng đủ chi tiết để phân loại mã HS; tuân thủ L/C theo Điều 18 UCP 600.

Ví dụ minh họa: thay vì “Garments”, ghi “Men’s cotton shirts, long sleeves (Áo sơ mi nam cotton dài tay)” kèm số lượng, đơn giá.

Tổng trị giá ghi bằng số, bằng chữ kèm mã tiền tệ; chiết khấu, phí phát sinh tách dòng riêng.

Các lỗi hay gặp:

  • Trị giá lệch tờ khai do nhầm điều kiện Incoterms.
  • Ghi “FOB” mà không ghi cảng.
  • Mô tả hàng khác L/C.
  • Thiếu chữ ký khi hợp đồng hoặc nước nhập khẩu yêu cầu.
  • Ngày hóa đơn lệch ngày giao hàng, ngày vận đơn.

Nên lập từ cùng nguồn dữ liệu với hợp đồng và hóa đơn thuế.

TẢI MẪU HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI TẠI ĐÂY

7. Đồng bộ chứng từ xuất khẩu với hóa đơn trên phần mềm kế toán

Commercial invoice thường lập bằng Excel, hóa đơn thuế lập trên phần mềm hóa đơn điện tử; hai nguồn tách rời khiến doanh thu xuất khẩu dễ lệch giữa chứng từ và sổ sách.

Các vấn đề thường gặp:

  • Doanh thu trên hóa đơn thuế khác trị giá commercial invoice do nhập tay.
  • Hóa đơn thuế lập trễ hạn sau ngày thông quan.
  • Tỷ giá ghi nhận doanh thu không nhất quán giữa các chứng từ.
  • Cuối kỳ mất nhiều thời gian đối chiếu tờ khai, hóa đơn, công nợ nước ngoài.

Cách xử lý là khởi tạo mọi chứng từ từ cùng một nguồn dữ liệu hợp đồng, đơn hàng, như AccNet ERP của Lạc Việt. Dữ liệu đơn hàng, hợp đồng được kế thừa để lập, ký số, gửi, đối chiếu hóa đơn ngay trên phần mềm kế toán Accnet ERP và tự động hạch toán doanh thu khi xuất hóa đơn.

LẠC VIỆT SUREHCS – QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TIỀN LƯƠNG C&B, TÙY CHỈNH CHUYÊN SÂU CHO DOANH NGHIỆP LỚN

Lạc Việt SureHCS là phần mềm HRM quản lý nhân sự toàn diện, được phát triển bởi Lạc Việt – đơn vị hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam với tiêu chuẩn quốc tế như CMMI Level 3, ISO 9001:2015 và ISO 27001:2013.

SureHCS không chỉ đáp ứng các nghiệp vụ nhân sự tiêu chuẩn, mà được thiết kế để xử lý các bài toán nhân sự – C&B – tiền lương phức tạp, quy mô lớn, đa công ty, đa ngành, đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp FDI, tập đoàn, nhà máy sản xuất, logistics, hàng không, khách sạn, thương mại – dịch vụ.

Hệ thống được triển khai linh hoạt On-premise hoặc theo mô hình tùy chỉnh chuyên sâu, giúp doanh nghiệp tự động hóa toàn bộ quy trình nhân sự – chấm công – tính lương – phúc lợi – bảo hiểm, thay thế hoàn toàn việc quản lý thủ công bằng Excel rời rạc.

Các phân hệ cốt lõi của phần mềm nhân sự Lạc Việt SureHCS:

  • Phân hệ Tuyển dụng – Đào tạo: Quản lý xuyên suốt tuyển dụng, hội nhập đào tạo nhân sự, hỗ trợ xây dựng Talent Pipeline cho doanh nghiệp quy mô lớn.
  • Cổng thông tin & Quản lý hồ sơ nhân sự: Lưu trữ hồ sơ nhân sự điện tử tập trung, cổng self-service cho người lao động và ký hợp đồng lao động điện tử ngay trên hệ thống.
  • Phân hệ Chấm công: Chấm công đa hình thức (vân tay, nhận diện khuôn mặt Face ID, GPS, Wifi, online), kết nối nhiều loại máy chấm công, hỗ trợ chấm công theo giờ, theo ca, ca linh hoạt cho nhà máy và khách sạn.
  • Phân hệ Tính lương & C&B: Tự động tính lương theo nhiều mô hình (giờ, ca, sản phẩm, 3P, KPI hiệu suất…), liên kết trực tiếp dữ liệu chấm công – hiệu suất – phúc lợi, thay thế hoàn toàn tính lương thủ công bằng Excel.
  • Phúc lợi – BHXH – Chi lương: Quản lý phúc lợi linh hoạt, tích hợp BHXH online iCare điện tử và Bank Hub chi lương tự động, hỗ trợ chi trả đa tiền tệ cho doanh nghiệp FDI. Tích hợp chữ ký số chứng từ thuế TNCN, tích hợp ký số hợp đồng lao động điện tử.

TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

Lạc Việt đã chính thức ra mắt Bộ 3 trợ lý AI nhân sự tích hợp sâu vào LV SureHCS gồm LV-AI.Docs, LV‑AI.Resume và LV‑AI.Help để tự động hóa các tác vụ hành chính, chuẩn hóa dữ liệu nâng cao trải nghiệm nhân sự

  • LV‑AI.Docs: tự động bóc tách chuyển dữ liệu từ giấy tờ như CCCD, sổ BHXH, bằng cấp thành hồ sơ kỹ thuật số chuẩn hóa
  • LV‑AI.Resume: tự động bóc tách CV mọi định dạng, phân tích CV tự động, xây hồ sơ ứng viên, tìm người đúng tiêu chí bằng prompt thông minh, khai thác dữ liệu candidate pool hiệu quả 
  • LV‑AI.Help: chatbot nội bộ hỗ trợ trả lời câu hỏi HR 24/7, truy xuất biểu mẫu quy trình nhanh chóng theo ngữ cảnh người dùng

SureHCS đặc biệt phù hợp với:

  • Doanh nghiệp quy mô lớn, từ 300 – trên 10.000 nhân sự
  • Tập đoàn, doanh nghiệp đa công ty con, đa chi nhánh
  • Doanh nghiệp FDI, sản xuất, nhà máy, logistics, hàng không cần chấm công – phân ca – tính lương phức tạp
  • Doanh nghiệp có nghiệp vụ C&B đặc thù, cần tùy chỉnh sâu theo thực tế vận hành
  • Doanh nghiệp đang quản lý nhân sự thủ công bằng Excel, nhiều loại máy chấm công, cần tự động hóa toàn bộ quy trình
 

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI LV SUREHCS

SureHCS đang được tin dùng bởi nhiều doanh nghiệp lớn và tập đoàn hàng đầu như: Coca-Cola, Takashimaya, Dệt May Thành Công, Nhựa Long Thành, Phú Hưng Life, Cảng Hàng Không Việt Nam (ACV), Khu công nghiệp Long Hậu, các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn SGC, cùng nhiều doanh nghiệp FDI trong các lĩnh vực sản xuất, logistics, thương mại – dịch vụ.

  • Coca-Cola Việt Nam: Triển khai hệ thống LV SureHCS để số hóa toàn diện công tác quản trị nhân sự giúp tập đoàn chuẩn hóa dữ liệu, tối ưu vận hành HR theo mô hình quốc tế.
  • Công ty Dệt May Thành Công (TCM): Áp dụng LV SureHCS để quản lý nhân sự, lương, phúc lợi, chấm công và hồ sơ năng lực cho gần 5.000 nhân viên trên 5 lĩnh vực hoạt động – từ dệt may, thời trang đến bất động sản.
  • Tổng Công ty Cảng Hàng Không Việt Nam (ACV): Tin tưởng lựa chọn LV SureHCS để vận hành hệ thống nhân sự quy mô lớn với hơn 10.000 nhân viên, 24 đơn vị trực thuộc, giải quyết triệt để bài toán nghiệp vụ phức tạp của mô hình công ty Nhà nước.

ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY

Đăng ký PM nhân sự

VÌ SAO DOANH NGHIỆP NÊN CHỌN LẠC VIỆC SUREHCS?

  • Tùy chỉnh theo nghiệp vụ thực tế, không áp khuôn như phần mềm đóng gói.
  • Xử lý được bài toán nhân sự – tiền lương phức tạp mà nhiều phần mềm HRM khác không đáp ứng.
  • Am hiểu sâu vận hành doanh nghiệp Việt & FDI, đảm bảo tuân thủ pháp lý Việt Nam (lao động, BHXH, thuế TNCN).
  • Hệ sinh thái tích hợp mạnh: chấm công – lương – ngân hàng – BHXH – hợp đồng điện tử.
giải pháp quản lý nhân sự SureHCS

Ký số, phát hành hóa đơn hàng loạt giúp kịp thời hạn lập hóa đơn sát ngày thông quan; chứng từ lưu tập trung để tra cứu khi cơ quan thuế, hải quan yêu cầu. Xem thêm quy trình kế toán xuất nhập khẩu.

Khi hóa đơn thuế và commercial invoice cùng kế thừa từ hợp đồng, cuối kỳ kế toán chỉ cần đối chiếu thêm tờ khai; công nợ phải thu nước ngoài cũng theo dõi trên cùng hệ thống.

Nên quy định trình tự: hợp đồng là dữ liệu gốc, commercial invoice và hóa đơn thuế kế thừa từ đó, tờ khai đối chiếu ngược trước khi truyền.

8. Một số câu hỏi thường gặp

Giải đáp nhanh theo quy định đang có hiệu lực.

Hóa đơn thương mại có thay thế hóa đơn GTGT không?

Không. Chỉ hóa đơn thương mại điện tử theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP là hóa đơn thuế; nếu không đủ điều kiện, người xuất khẩu lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng điện tử để kê khai.

Proforma invoice khác commercial invoice thế nào?

Proforma invoice lập trước khi giao hàng để báo giá, mở L/C; commercial invoice phản ánh giao dịch thực tế để đòi tiền, khai hải quan và không thể thay bằng proforma.

Doanh nghiệp có tự tạo commercial invoice được không?

Có. Người bán tự lập theo mẫu riêng nếu đủ thông tin theo hợp đồng, L/C, hải quan; riêng hóa đơn thương mại điện tử phải đăng ký với cơ quan thuế và lập theo định dạng chuẩn dữ liệu.

Hàng nhập khẩu gia công cho thương nhân nước ngoài có phải nộp hóa đơn thương mại không?

Không. Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC), đây là trường hợp không phải nộp hóa đơn thương mại; doanh nghiệp vẫn lưu hợp đồng gia công và chứng từ liên quan.

Hóa đơn năm 2026 được xuất như thế nào?

Từ 01/07/2026, hóa đơn lập theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC, thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Thông tư 32/2025/TT-BTC; hàng xuất khẩu lập hóa đơn chậm nhất ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan.

Hóa đơn thương mại là chứng từ trung tâm của lô hàng xuất nhập khẩu: để đòi tiền, khai hải quan và làm cơ sở cho chứng từ khác. Từ 01/07/2026, doanh nghiệp cần phân biệt commercial invoice với hóa đơn thương mại điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, lập hóa đơn thuế đúng thời điểm sau thông quan và giữ trị giá thống nhất. Để đồng bộ hợp đồng, hóa đơn và doanh thu xuất khẩu trên một hệ thống, hãy tham khảo AccNet ERP của Lạc Việt.

Bài viết thú vị? Chia sẻ ngay:
Hình ảnh của Cao Thúy
Cao Thúy
Senior Content Marketing hơn 4 năm kinh nghiệm. Đối với tôi, sáng tạo nội dung không chỉ đơn thuần là giới thiệu sản phẩm và thương hiệu, mà còn là truyền tải những nội dung thật sự hữu ích cho khách hàng. Xem thêm >>>
Chuyên mục

Bài viết mới

Đăng ký tư vấn sản phẩm
Liên hệ nhanh
Bài viết liên quan
Đăng ký nhận tin từ Lạc Việt
Đăng ký nhận tin
Chủ đề bạn quan tâm: