6 phương pháp tính giá thành trong sản xuất doanh nghiệp cần nắm vững

6 phương pháp tính giá thành trong sản xuất doanh nghiệp cần nắm vững

36 phút đọc
Nhận tài liệu mới nhất

Các phương pháp tính giá thành bao gồm 6 phương pháp chính phổ biến như: Giản đơn (trực tiếp), Định mức (tỷ lệ), Hệ số, Phân bước, Loại trừ sản phẩm phụ và Theo đơn đặt hàng. Việc lựa chọn đúng phương pháp giúp doanh nghiệp phản ánh đúng chi phí thực tế, kiểm soát chi phí hiệu quả cũng như ra quyết định kinh doanh chính xác hơn.

Nhiều doanh nghiệp hiện nay vẫn gặp khó khăn do áp dụng máy móc một phương pháp, phân bổ chi phí chưa hợp lý hoặc thiếu theo dõi theo sản phẩm, đơn hàng. Điều này khiến giá thành không phản ánh đúng mức tiêu hao nguồn lực, dẫn đến sai lệch trong định giá, phân tích lợi nhuận và ra quyết định quản trị.

Bài viết dưới đây Lạc Việt sẽ giúp doanh nghiệp nắm rõ 6 phương pháp tính giá thành phổ biến hiện nay, điều kiện áp dụng và giá trị thực tiễn của từng phương pháp trong quản trị sản xuất.

1. Phương pháp tính giá thành là gì? 

Phương pháp tính giá thành là cách kế toán tập hợp, phân loại và phân bổ chi phí sản xuất để xác định giá thành cho từng đối tượng như sản phẩm, đơn hàng, công trình hoặc công đoạn. Mỗi phương pháp được xây dựng theo đặc điểm sản xuất cũng như mục tiêu quản trị chi phí riêng, nên không có phương pháp nào phù hợp cho mọi mô hình. Đây không chỉ là công cụ của kế toán tài chính mà còn là cơ sở quan trọng để nhà quản trị ra quyết định.

Vai trò của phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp

Lựa chọn, áp dụng đúng phương pháp tính giá thành không chỉ là yêu cầu nghiệp vụ kế toán mà còn mang lại nhiều giá trị thiết thực cho quản trị trong bối cảnh chi phí sản xuất ngày càng chịu áp lực lớn. Cụ thể, phương pháp tính giá thành giúp doanh nghiệp:

  • Xác định giá thành chính xác & nhất quán: làm rõ chi phí nào được tính vào giá thành, chi phí nào cần phân bổ và phân bổ theo tiêu chí nào, từ đó bảo đảm số liệu ổn định để có cơ sở giữa các kỳ.
  • Là nền tảng xây dựng giá bán & đảm bảo lợi nhuận: giúp doanh nghiệp nắm chắc chi phí cấu thành sản phẩm, tính đúng biên lợi nhuận cũng như chủ động điều chỉnh giá bán hoặc cơ cấu chi phí.
  • Hỗ trợ kiểm soát chi phí & phân tích hiệu quả sản xuất: nhận diện sản phẩm, công đoạn hoặc đơn hàng kém hiệu quả để có biện pháp cải tiến, loại bỏ hoặc tái cấu trúc.
  • Đáp ứng yêu cầu quản lý & tuân thủ quy định kế toán: bảo đảm việc hạch toán chi phí, tính giá thành phù hợp với quy định hiện hành, đồng thời nâng cao chất lượng thông tin phục vụ quản trị nội bộ.

Tóm lại, phương pháp tính giá thành không chỉ phục vụ lập báo cáo tài chính, mà còn là công cụ quản trị quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như ra quyết định dựa trên dữ liệu đáng tin cậy.

2. Vì sao doanh nghiệp cần hiểu & chọn đúng phương pháp trong tính giá thành? 

Hiểu và chọn đúng các phương pháp tính giá thành giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, định giá chính xác việc ra quyết định hiệu quả. Ngược lại, cách làm ước lượng hoặc áp dụng máy móc dễ dẫn đến sai lệch số liệu, rủi ro trong vận hành. 

Cụ thể, lựa chọn đúng phương pháp giúp doanh nghiệp:

  • Tránh sai lệch giá thành dẫn đến sai giá bán & giảm lợi nhuận: Giá thành là cơ sở xây dựng giá bán. Nếu tính sai giá thành, doanh nghiệp có thể bán dưới giá vốn hoặc định giá quá cao so với thị trường, làm giảm lợi nhuận hoặc mất khả năng cạnh tranh.
  • Nâng cao khả năng kiểm soát chi phí theo sản phẩm, đơn hàng & công đoạn: Phương pháp phù hợp giúp doanh nghiệp nhìn rõ chi phí phát sinh ở đâu, công đoạn nào gây lãng phí và sản phẩm nào đang đội chi phí. Từ đó chủ động điều chỉnh kế hoạch sản xuất, mua hàng.
  • Phân tích lãi – lỗ chính xác theo từng sản phẩm, hợp đồng: Doanh nghiệp có thể xác định sản phẩm nào tạo lợi nhuận chính, sản phẩm nào biên thấp hoặc tiềm ẩn rủi ro lỗ, làm cơ sở cho quyết định tiếp tục, cải tiến hay loại bỏ.
  • Đáp ứng yêu cầu tuân thủ theo quy định kế toán hiện hành (Thông tư 99): Doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi phí lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất, bảo đảm số liệu trung thực nhất quán và có thể giải trình. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến số liệu thiếu tin cậy, khó quyết toán cũng như phát sinh rủi ro bị điều chỉnh, truy thu.

3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong sản xuất phổ biến hiện nay

Mỗi doanh nghiệp có đặc thù khác nhau về quy trình, sản phẩm và tổ chức chi phí, nên cần lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp. Dưới đây là các phương pháp tính giá thành đang được sử dụng phổ biến trong doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.

3.1. Cách tính giá thành theo phương pháp giản đơn (trực tiếp)

Tính giá thành theo phương pháp giản đơn xác định giá thành bằng cách lấy tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành, tức là tập hợp toàn bộ chi phí rồi phân bổ đều cho từng sản phẩm. Phương pháp này không yêu cầu theo dõi chi phí theo công đoạn hay theo đơn hàng, nên cách tính tương đối đơn giản dễ áp dụng.

Công thức tính:

(Giá thành đơn vị = Tổng chi phí sản xuất thực tế trong kỳ / Số lượng sản phẩm hoàn thành)

Trong đó: 

  • Tổng chi phí sản xuất thực tế trong kỳ: bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản phẩm hoàn thành.
  • Số lượng sản phẩm hoàn thành: là số sản phẩm đã kết thúc quá trình sản xuất, đủ điều kiện nhập kho hoặc bàn giao trong kỳ.

Doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp khi:

  • Doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại hoặc rất ít loại sản phẩm
  • Chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm hoàn thành nhanh
  • Chi phí phát sinh giữa các sản phẩm không có chênh lệch lớn

Đối với doanh nghiệp nhỏ & vừa, phương pháp này mang lại:

  • Cách tính đơn giản, dễ triển khai
  • Dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu
  • Phù hợp khi nguồn lực kế toán còn hạn chế

Tuy nhiên, phương pháp này chỉ hiệu quả khi cơ cấu sản phẩm đơn giản. Khi doanh nghiệp mở rộng danh mục sản phẩm, phương pháp này có thể không còn phản ánh đúng chi phí thực tế.

Ví dụ minh họa:  Trong tháng, doanh nghiệp sản xuất 1.000 sản phẩm. Tổng chi phí sản xuất thực tế là 500 triệu đồng.

Giá thành đơn vị được xác định như sau:

500 triệu đồng / 1.000 sản phẩm = 500.000 đồng/sản phẩm.

3.2. Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Phương pháp hệ số được sử dụng khi một quy trình sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau nhưng chi phí phát sinh không thể tách riêng ngay từ đầu cho từng sản phẩm. 

Công thức tính: Giá thành đơn vị sản phẩm i được xác định theo công thức

(Giá thành đơn vị sản phẩm i = [Tổng chi phí sản xuất × Hệ số quy đổi của sản phẩm i] / Tổng sản lượng quy đổi)

Trong đó:

  • Tổng chi phí sản xuất: Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ của quy trình sản xuất chung (nguyên vật liệu, nhân công, chi phí chung…).
  • Hệ số quy đổi của sản phẩm i: Hệ số phản ánh mức độ tiêu hao chi phí của từng sản phẩm so với sản phẩm chuẩn.
  • Tổng sản lượng quy đổi: Tổng số lượng sản phẩm thực tế của từng loại nhân với hệ số tương ứng.

Các đặc điểm chính của phương pháp này là: 

  • Bản chất phương pháp hệ số: Doanh nghiệp quy đổi các sản phẩm khác nhau về một sản phẩm chuẩn thông qua hệ số kỹ thuật, sau đó phân bổ chi phí theo mức độ tiêu hao tương đối của từng loại sản phẩm.
  • Cách xác định hệ số quy đổi: Hệ số được xây dựng dựa trên trọng lượng, thể tích, thời gian gia công, định mức kỹ thuật hoặc mức tiêu hao nguyên vật liệu của từng sản phẩm.
  • Phù hợp với doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm cùng quy trình: Phù hợp với doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm trên cùng một dây chuyền, cùng quy trình công nghệ nhưng có mức tiêu hao chi phí khác nhau.
  • Ưu điểm trong việc phân bổ chi phí chung: Giúp phân bổ chi phí chung hợp lý hơn so với phân bổ bình quân, phản ánh đúng mức độ sử dụng nguồn lực của từng sản phẩm và hạn chế tình trạng sản phẩm này “gánh chi phí” cho sản phẩm khác.

Tóm lại, cách tính giá thành sản phẩm theo hệ số giúp doanh nghiệp phân bổ chi phí chính xác hơn trong môi trường sản xuất đa sản phẩm. Đồng thời nâng cao chất lượng thông tin giá thành phục vụ quản trị, ra quyết định.

Ví dụ minh họa: Một doanh nghiệp sản xuất hóa chất có một quy trình sản xuất chung tạo ra 2 loại sản phẩm: Sản phẩm A (tiêu chuẩn) – Sản phẩm B (yêu cầu kỹ thuật cao hơn, tiêu hao nhiều chi phí hơn). Trong tháng, doanh nghiệp có số liệu như sau:

  • Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, tổng chi phí: 300 triệu đồng
  • Sản lượng thực tế: Sản phẩm A: 1.000 đơn vị – Sản phẩm B: 500 đơn vị
  • Hệ số quy đổi: Sản phẩm A: 1,0 (sản phẩm chuẩn) – Sản phẩm B: 1,5 (tiêu hao chi phí cao hơn 50% so với A)

Bước 1: Quy đổi sản lượng về sản phẩm chuẩn

  • Sản lượng quy đổi A = 1.000 × 1,0 = 1.000
  • Sản lượng quy đổi B = 500 × 1,5 = 750

Tổng sản lượng quy đổi = 1.000 + 750 = 1.750 đơn vị chuẩn

Bước 2: Xác định chi phí cho 1 đơn vị quy đổi

Chi phí cho 1 đơn vị quy đổi = 300.000.000 / 1.750 = 171.429 đồng / đơn vị quy đổi

Bước 3: Tính giá thành đơn vị từng sản phẩm

  • Giá thành sản phẩm A = 171.429 × 1,0 = 171.429 đồng / đơn vị

  • Giá thành sản phẩm B = 171.429 × 1,5 = 257.144 đồng / đơn vị

3.3. Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ được sử dụng để phân bổ chi phí chung cho nhiều loại sản phẩm có kết cấu tương tự nhau, dựa trên các tỷ lệ đã được doanh nghiệp xác lập trước. 

Công thức tính giá:

Bước 1: Xác định tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức) của các sản phẩm

[Tổng giá thành kế hoạch = Σ (Sản lượng từng sản phẩm × Giá thành kế hoạch/định mức)]

Bước 2: Xác định tỷ lệ phân bổ chi phí

(Tỷ lệ phân bổ = Tổng chi phí thực tế phát sinh / Tổng giá thành kế hoạch)

Bước 3: Tính giá thành thực tế của từng sản phẩm

(Giá thành thực tế từng sản phẩm = Giá thành kế hoạch của sản phẩm × Tỷ lệ phân bổ)

Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ có các đặc điểm như:

  • Khác với phương pháp hệ số: Phương pháp hệ số dựa trên mức tiêu hao kỹ thuật để quy đổi sản phẩm, trong khi phương pháp tỷ lệ phân bổ chi phí theo tỷ lệ giá thành kế hoạch hoặc tiêu chuẩn đã xây dựng mang tính quản trị và kế hoạch nhiều hơn.
  • Phù hợp với doanh nghiệp sản xuất nhiều quy cách, mẫu mã khác nhau của cùng một loại sản phẩm cũng như đã có dữ liệu về giá thành kế hoạch hoặc định mức tương đối ổn định.
  • Giúp phân bổ chi phí nhanh, dễ kiểm soát biến động chi phí giữa thực tế và kế hoạch. Thuận lợi cho phân tích chênh lệch, kiểm soát hiệu quả sản xuất.

Tóm lại, phương pháp theo tỷ lệ phù hợp với doanh nghiệp có danh mục sản phẩm đa dạng nhưng cấu trúc chi phí tương đối giống nhau đã có hệ thống kế hoạch chi phí làm cơ sở phân bổ.

Ví dụ minh họa: Một doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa có 2 loại sản phẩm với cùng quy trình sản xuất: Sản phẩm A – Sản phẩm B

Giá thành kế hoạch và sản lượng

Sản phẩm Sản lượng Giá thành kế hoạch (đồng/sp) Tổng giá thành kế hoạch
A 1.000 80.000 80.000.000
B 500 120.000 60.000.000
Tổng 140.000.000

Tổng chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ: 154.000.000 đồng

Bước 1: Xác định tỷ lệ phân bổ chi phí

Tỷ lệ phân bổ = 154.000.000 / 140.000.000 = 1,1 → Chi phí thực tế cao hơn kế hoạch 10%

Bước 2: Tính giá thành thực tế từng sản phẩm

  • Giá thành thực tế sản phẩm A = 80.000 × 1,1 = 88.000 đồng/sp
  • Giá thành thực tế sản phẩm B = 120.000 × 1,1 = 132.000 đồng/sp

3.4. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng được áp dụng khi sản phẩm được sản xuất theo yêu cầu riêng của từng khách hàng cũng như mỗi đơn hàng có đặc điểm, chi phí khác nhau. 

Công thức tính:

(Giá thành đơn hàng = CP NVL trực tiếp + CP NC trực tiếp + CP SXC phân bổ)

Hoặc viết đầy đủ: (Zđơn hàng = ∑CP NVLTT + ∑CP NCTT + ∑CP SXC)

Trong đó:

  • CP NVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh cho đơn hàng
  • CP NCTT: Chi phí nhân công trực tiếp của đơn hàng
  • CP SXC: Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho đơn hàng theo tiêu thức phù hợp (giờ công, chi phí nhân công, máy chạy…)

Phương pháp này có các đặc điểm chính:

  • Phạm vi áp dụng: Phù hợp với sản xuất theo yêu cầu, đơn chiếc hoặc theo hợp đồng như cơ khí, xây dựng, gia công, thiết kế – chế tạo theo đặt hàng.
  • Cách tập hợp chi phí: Mọi chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí chung được theo dõi riêng cho từng đơn hàng hoặc hợp đồng; giá thành chỉ được xác định khi đơn hàng hoàn thành.
  • Giúp doanh nghiệp kiểm soát lãi – lỗ chi tiết theo từng hợp đồng, phát hiện sớm đơn hàng kém hiệu quả làm cơ sở để đàm phán giá cho các đơn hàng tiếp theo.

Tóm lại, phương pháp theo đơn đặt hàng giúp doanh nghiệp quản lý chi phí, hiệu quả ở mức độ chi tiết cao. Đặc biệt quan trọng đối với các ngành sản xuất theo hợp đồng, theo yêu cầu riêng của khách hàng.

Ví dụ minh họa: Doanh nghiệp nhận Đơn hàng A gia công theo yêu cầu khách hàng.

Chi phí thực tế phát sinh cho đơn hàng A:

CP NVL trực tiếp = 120.000.000 đồng

CP NC trực tiếp = 60.000.000 đồng

CP SXC phân bổ = 30.000.000 đồng

  • Giá thành đơn hàng A được xác định:

ZA = 120.000.000 + 60.000.000 + 30.000.000 = 210.000.000 đồng

  • Nếu giá bán theo hợp đồng là 250.000.000 đồng thì:

Lợi nhuận gộp = 250.000.000 − 210.000.000 = 40.000.000 đồng

3.5. Phương pháp tính giá thành theo quá trình theo giai đoạn sản xuất

Phương pháp tính giá thành theo quá trình được áp dụng khi hoạt động sản xuất diễn ra liên tục, sản phẩm phải đi qua nhiều công đoạn kế tiếp nhau và chi phí cần được theo dõi theo từng giai đoạn. 

Công thức tính: 

  • Đối với mỗi công đoạn, giá thành được xác định như sau

(Giá thành công đoạn i = CPDD đầu kỳ i + CP phát sinh công đoạn i − CPDD cuối kỳ i)

Hoặc ký hiệu: Zi = CPDDđk(i) + CPps(i) − CPDDck(i)

  • Giá thành bán thành phẩm hoặc thành phẩm cuối cùng:

(Z thành phẩm = Z công đoạn 1 + Z công đoạn 2 + … + Z công đoạn n)

Trong đó:

  • CPDDđk: Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ
  • CPps: Chi phí phát sinh trong kỳ tại công đoạn
  • CPDDck: Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ (đã tính theo mức độ hoàn thành)

Phương pháp này có các đặc điểm chính:

  • Đặc điểm phương pháp: Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng công đoạn hoặc giai đoạn sản xuất; giá thành được tính tuần tự từ công đoạn trước chuyển sang công đoạn sau.
  • Xử lý chi phí sản phẩm dở dang: Cuối kỳ, kế toán phải xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang tại từng công đoạn để phân bổ chi phí hợp lý, tránh làm sai lệch giá thành.
  • Phạm vi áp dụng: Phù hợp với các ngành sản xuất liên tục, khối lượng lớn như thực phẩm, hóa chất, dệt may, xi măng, giấy.
  • Lợi ích quản trị: Giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, hiệu suất từng công đoạn, phát hiện sớm khâu phát sinh lãng phí hoặc chi phí bất thường để kịp thời điều chỉnh.

Tóm lại, cách tính giá thành sản phẩm theo quá trình giúp doanh nghiệp quản lý chi phí sát thực tế vận hành, đặc biệt hiệu quả trong các mô hình sản xuất liên tục và nhiều công đoạn.

Ví dụ minh họa: Doanh nghiệp sản xuất hóa chất qua 2 công đoạn.

Công đoạn 1:

  • CPDD đầu kỳ: 50.000.000 đồng
  • CP phát sinh trong kỳ: 200.000.000 đồng
  • CPDD cuối kỳ: 30.000.000 đồng

Giá thành công đoạn 1: 

Z1 = 50.000.000 + 200.000.000 − 30.000.000 = 220.000.000 đồng

Công đoạn 2:

  • CPDD đầu kỳ (chuyển sang từ công đoạn 1): 220.000.000 đồng
  • CP phát sinh trong kỳ: 120.000.000 đồng
  • CPDD cuối kỳ: 20.000.000 đồng

Giá thành thành phẩm:

ZTP = 220.000.000 + 120.000.000 − 20.000.000 = 320.000.000 đồng

3.6. Phương pháp tính giá thành định mức

Phương pháp tính giá thành định mức là công cụ quản trị giúp doanh nghiệp không chỉ “tính” chi phí, mà còn “quản” chi phí ngay từ trước khi sản xuất diễn ra, thông qua việc thiết lập các mức chi phí chuẩn cho từng yếu tố. 

Công thức tính:

(Giá thành thực tế = Giá thành định mức ± Chênh lệch so với định mức)

Trong đó:

Chênh lệch = Chi phí thực tế − Chi phí định mức

Chi tiết theo từng yếu tố chi phí:

  • Chênh lệch NVL = CP NVL thực tế − CP NVL định mức
  • Chênh lệch nhân công = CP NC thực tế − CP NC định mức
  • Chênh lệch chi phí chung = CP SXC thực tế − CP SXC định mức

Phương pháp tính giá thành này được thể hiện qua các:

  • Giá thành định mức: Là mức chi phí được xác lập trước cho một đơn vị sản phẩm, dựa trên định mức tiêu hao nguyên vật liệu, lao động và chi phí sản xuất chung trong điều kiện sản xuất bình thường.
  • Vai trò của định mức trong quản trị chi phí: Định mức là chuẩn so sánh để lập kế hoạch chi phí, xây dựng ngân sách sản xuất cũng như kiểm soát việc sử dụng nguồn lực trong quá trình vận hành.
  • So sánh chi phí thực tế & định mức: Đối chiếu giữa chi phí thực tế phát sinh và chi phí định mức giúp doanh nghiệp phát hiện kịp thời các sai lệch, lãng phí, thất thoát hoặc điểm nghẽn trong quy trình sản xuất.
  • Giá trị trong quản trị sản xuất hiện đại: Phương pháp này hỗ trợ doanh nghiệp chuyển từ quản lý bị động sang quản trị chủ động, nâng cao kỷ luật chi phí cũng như thúc đẩy cải tiến liên tục.

Tóm lại, phương pháp giá thành định mức giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí theo chuẩn mực rõ ràng, minh bạch hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực nhằm nâng cao năng lực quản trị trong môi trường sản xuất cạnh tranh.

Ví dụ minh họa: 

Doanh nghiệp xây dựng giá thành định mức cho 1 sản phẩm như sau:

  • Nguyên vật liệu định mức: 300.000 đồng
  • Nhân công định mức: 120.000 đồng
  • Chi phí sản xuất chung định mức: 80.000 đồng

Giá thành định mức: 300.000 + 120.000 + 80.000 = 500.000 đồng/sản phẩm

Trong thực tế, chi phí phát sinh:

  • Nguyên vật liệu thực tế: 320.000 đồng
  • Nhân công thực tế: 115.000 đồng
  • Chi phí chung thực tế: 90.000 đồng

Giá thành thực tế: 320.000 + 115.000 + 90.000 = 525.000 đồng/sản phẩm

Chênh lệch so với định mức: 525.000 − 500.000 = +25.000 đồng/sản phẩm

Doanh nghiệp cần phân tích nguyên nhân vượt định mức để điều chỉnh quy trình, kiểm soát chi phí trong các kỳ tiếp theo.

4. Các tiêu chí lựa chọn phương pháp phù hợp

Việc lựa chọn các phương pháp tính giá thành không nên dựa trên thói quen hay áp dụng theo mô hình của doanh nghiệp khác, mà cần căn cứ vào đặc điểm sản xuất và năng lực quản trị thực tế của từng doanh nghiệp.

Các tiêu chí chính cần xem xét gồm:

  • Ngành nghề sản xuất: Sản xuất đơn chiếc, theo đơn hàng, sản xuất hàng loạt hay sản xuất liên tục sẽ phù hợp với các phương pháp khác nhau (đơn hàng, quá trình, hệ số, tỷ lệ…).
  • Quy mô doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhỏ thường ưu tiên phương pháp đơn giản, dễ triển khai; doanh nghiệp lớn, đa sản phẩm cần phương pháp chi tiết hơn để kiểm soát chi phí hiệu quả.
  • Mức độ phức tạp của sản phẩm: Sản phẩm càng đa dạng về quy cách, cấu hình, công đoạn thì yêu cầu phương pháp phân bổ chi phí càng tinh vi chính xác.
  • Năng lực hệ thống kế toán: Trình độ nhân sự, quy trình kế toán và mức độ hỗ trợ của phần mềm quyết định khả năng áp dụng các phương pháp có mức độ phức tạp cao.

Tóm lại, phương pháp phù hợp là phương pháp phản ánh đúng bản chất chi phí, đáp ứng yêu cầu quản trị  có thể vận hành ổn định trong điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

5. Những lưu ý cần nắm khi áp dụng các phương pháp tính giá thành

Lựa chọn đúng phương pháp tính giá thành là điều kiện cần, nhưng triển khai đúng trong thực tế mới là điều kiện đủ để giá thành phản ánh đúng chi phí nhằm hỗ trợ ra quyết định quản trị. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:

  • Không áp dụng máy móc theo sách: Các phương pháp tính giá thành theo sách vở, vì mỗi doanh nghiệp có quy mô, quy trình cũng như mức độ tự động hóa khác nhau. Nếu không điều chỉnh cho phù hợp với thực tế, số liệu giá thành dễ bị sai lệch và mất giá trị quản trị. Cách tính giá thành sản phẩm cần được thiết kế phù hợp riêng cho từng mô hình sản xuất cụ thể.
  • Cập nhật khi quy trình sản xuất thay đổi: Về công nghệ, công đoạn hay định mức, doanh nghiệp cần cập nhật kịp thời phương pháp tính giá thành và dữ liệu liên quan. Nếu không, số liệu giá thành sẽ nhanh chóng lạc hậu, làm sai lệch phân tích chi phí – lợi nhuận cũng như các quyết định quản trị. Khi đó, giá thành có thể đúng về kỹ thuật kế toán nhưng không còn đúng về thực tế vận hành.
  • Đảm bảo có công cụ hỗ trợ phù hợp: Việc tính giá thành thủ công hoặc bằng bảng tính rời rạc dễ gây chậm trễ, sai sót và khó kiểm soát khi dữ liệu ngày càng lớn. Phần mềm kế toán hoặc ERP giúp tự động hóa việc tập hợp cũng như phân bổ chi phí, đảm bảo số liệu nhất quán theo thời gian thực. Nhờ đó, kế toán giảm tải công việc để lãnh đạo có thông tin kịp thời, đáng tin cậy để ra quyết định..

Tóm lại, phương pháp tính giá thành chỉ phát huy hiệu quả khi được vận hành linh hoạt, cập nhật thường xuyên có hệ thống hỗ trợ phù hợp. Khi đó, giá thành không chỉ đúng về kế toán mà còn đúng về quản trị, trở thành cơ sở tin cậy cho các quyết định về giá bán, kế hoạch sản xuất và chiến lược kinh doanh.

6. Accnet ERP – Giải pháp kế toán giá thành sản phẩm hiệu quả cho doanh nghiệp

AccNet ERP là giải pháp kế toán – quản trị được thiết kế phù hợp với đặc thù doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam, hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết trực tiếp những vấn đề thường gặp trong tính giá thành. AccNet ERP giúp doanh nghiệp:

  • Tự động tập hợp chi phí theo từng phương pháp tính giá thành: Hệ thống thu thập dữ liệu chi phí nguyên vật liệu, nhân công cũng như chi phí chung theo từng công đoạn sản xuất, tiết kiệm thời gian tổng hợp thủ công và giảm sai sót.
  • Tính giá thành nhanh – chính xác theo sản phẩm – đơn hàng – công đoạn: Trong sản xuất, mỗi lô hàng hay sản phẩm có cấu thành chi phí khác nhau; AccNet ERP đảm bảo tính linh hoạt trong việc áp dụng các phương pháp như chi phí định mức hay chi phí thực tế để phản ánh chính xác chi phí sản xuất từng sản phẩm.
  • Kết nối dữ liệu giữa kế toán – kho – sản xuất – bán hàng trên một hệ thống thống nhất: Dữ liệu được chia sẻ liên tục, cập nhật theo thời gian thực giữa các bộ phận, giúp loại bỏ tình trạng dữ liệu rời rạc, giảm sai lệch cũng như cải thiện phối hợp nội bộ.
  • Cung cấp báo cáo giá thành – phân tích phục vụ quản trị – ra quyết định: Báo cáo được tổng hợp tự động, trình bày rõ ràng theo từng kịch bản chi phí, giúp nhà quản lý kịp thời nhận diện chi phí bất thường, đưa ra quyết định chiến lược chính xác hơn.

GIẢI PHÁP KẾ TOÁN ACCNET ERP TÍCH HỢP AI TỰ ĐỘNG HÓA MỌI NGHIỆP VỤ

AccNet ERP là giải pháp phần mềm kế toán tài chính tích hợp trong hệ thống quản trị doanh nghiệp toàn diện, được phát triển bởi Công ty Lạc Việt. Điểm khác biệt nổi bật của AccNet ERP chính là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong nhiều quy trình kế toán giúp doanh nghiệp:

  • Tự động hóa hạch toán và phân loại chứng từ.
  • Nâng cao tính chính xác trong kiểm soát số liệu.
  • Rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ kế toán – tài chính.

Nhờ đó, AccNet ERP không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là “trợ lý thông minh” đồng hành cùng doanh nghiệp trong quản trị tài chính minh bạch hiệu quả.

Tính năng nổi bật:

✔️ Tự động hạch toán chứng từ, đối chiếu công nợ nhờ AI.
✔️ Quản lý tài chính – kế toán đa chi nhánh, đa công ty con.
✔️ Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn Việt Nam & quốc tế (VAS, IFRS).
✔️ Quản trị dòng tiền, ngân sách, dự báo chi phí chính xác.
✔️ Kết nối với các phân hệ quản trị nhân sự, sản xuất, bán hàng để đồng bộ dữ liệu.
✔️ Tích hợp AI trong phân tích số liệu, cảnh báo rủi ro và đề xuất phương án tối ưu.

phần mềm kế toán accnet erp

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI ACCNET ERP

  • Nitto Denko – Kiểm soát chi phí sản xuất nhờ ứng dụng kế toán tính giá thành: Nitto Denko đã lựa chọn giải pháp AccNet ERP để triển khai hệ thống kế toán tính giá thành, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn trong quá trình sản xuất. Sau một thời gian sử dụng, công ty đánh giá cao hiệu quả thực tiễn mà hệ thống mang lại, cũng như mức độ ổn định vượt trội so với các phần mềm khác trên thị trường.
  • ANTESCO – Tái cấu trúc quy trình hoạt động với kế toán quản trị vận hành: Tại ANTESCO, đội ngũ tư vấn và triển khai của AccNetERP đã phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, thiết lập lại quy trình chuẩn và xây dựng luồng công việc liên phòng ban xuyên suốt. Giải pháp đã giúp ANTESCO cải thiện đáng kể khả năng quản trị vận hành một cách đồng bộ và linh hoạt
  • Khatoco – Mở rộng gói giải pháp AccNetC sau triển khai thành công ban đầu: Lạc Việt đã triển khai thành công gói giải pháp AccNetC cho Công ty TNHH Thương mại Khatoco tại Nha Trang theo thoả thuận ký kết ngày 29/07/2014. Sau khi ba phân hệ đầu tiên được đưa vào vận hành hiệu quả, Khatoco dự định sẽ tiếp tục hợp tác và mở rộng thêm các phân hệ tài chính – kế toán và quản lý bán lẻ với AccNetC, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào năng lực triển khai và chất lượng dịch vụ từ Lạc Việt.

ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY

Đăng ký PM kế toán
Bằng cách nhấn vào nút Gửi yêu cầu, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.

TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ KẾ TOÁN

AI trong AccNet ERP không chỉ dừng lại ở tự động hóa nhập liệu, mà còn:

  • Nhận diện & phân loại chứng từ thông minh: AI quét, đọc và phân loại hóa đơn, phiếu chi, phiếu thu, hạn chế sai sót do nhập liệu thủ công.
  • Dự báo tài chính & ngân sách: hệ thống sử dụng thuật toán học máy để dự báo chi phí, doanh thu, hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định nhanh.
  • Cảnh báo rủi ro kế toán: AI phát hiện bất thường trong sổ sách, từ đó cảnh báo kịp thời các sai lệch hoặc rủi ro gian lận.
  • Trợ lý báo cáo thông minh: AI gợi ý mẫu báo cáo, tự động tổng hợp số liệu, hỗ trợ ban lãnh đạo phân tích tài chính tức thì.

Kế toán Lạc Việt ứng dụng AI

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GÌ KHI TRIỂN KHAI PHẦN MỀM KẾ TOÁN LẠC VIỆT?

  • Kinh nghiệm hơn 30 năm phát triển giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Hệ sinh thái số toàn diện: AccNet ERP dễ dàng kết nối với các giải pháp khác của Lạc Việt (HRM, Workflow, Portal…).
  • Công nghệ tiên tiến: Tích hợp AI, hỗ trợ cloud & on-premise linh hoạt.
  • Dịch vụ hỗ trợ tận tâm: Đội ngũ chuyên gia am hiểu nghiệp vụ kế toán – tài chính Việt Nam, đồng hành xuyên suốt trong triển khai.
  • Niềm tin từ hàng nghìn khách hàng trong nhiều lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, sản xuất, thương mại, dịch vụ.

Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

AccNet ERP không chỉ giúp tính đúng giá thành mà còn mang lại giá trị lớn hơn cho doanh nghiệp thông qua việc rút ngắn thời gian tổng hợp chi phí, minh bạch hóa dữ liệu giá thành giữa các bộ phận nhằm nâng cao chất lượng quyết định quản trị nhờ hệ thống số liệu kịp thời, nhất quán đáng tin cậy. 

Các phương pháp tính giá thành đóng vai trò then chốt trong việc giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, đánh giá đúng hiệu quả sản xuất trong xây dựng quyết định kinh doanh dựa trên dữ liệu thực tế. Việc lựa chọn cũng như áp dụng đúng phương pháp không chỉ bảo đảm tính chính xác của giá thành sản phẩm, mà còn hỗ trợ nhà quản trị phân tích hiệu quả theo từng dòng sản phẩm và từng công đoạn sản xuất. Trên nền tảng đó, doanh nghiệp có thể nâng cao tính minh bạch tài chính, tối ưu nguồn lực hướng tới sự phát triển bền vững trong dài hạn.

Đánh giá bài viết
Bài viết thú vị? Chia sẻ ngay:
Picture of Cao Thúy
Cao Thúy
Senior Content Marketing hơn 4 năm kinh nghiệm. Đối với tôi, sáng tạo nội dung không chỉ đơn thuần là giới thiệu sản phẩm và thương hiệu, mà còn là truyền tải những nội dung thật sự hữu ích cho khách hàng. Xem thêm >>>
Chuyên mục

Bài viết mới

Đăng ký tư vấn sản phẩm
Liên hệ nhanh
Bằng cách nhấn vào nút Gửi, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.
Bài viết liên quan
Đăng ký nhận tin từ Lạc Việt
Đăng ký nhận tin
Chủ đề bạn quan tâm:
Liên hệ tư vấn CDS

Bằng cách nhấn vào nút Gửi yêu cầu, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.

Đăng ký PM kế toán - Popup
Bằng cách nhấn vào nút Gửi yêu cầu, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.
chuyển đổi số kế toán