Kế toán xây dựng là gì? Các nghiệp vụ & hạch toán theo giai đoạn công trình

Kế toán xây dựng là gì? Các nghiệp vụ & hạch toán theo giai đoạn công trình

39 phút đọc
Nhận tài liệu mới nhất

Kế toán xây dựng là nghiệp vụ kế toán theo dõi, ghi nhận chi phí, doanh thu, giá thành gắn với từng công trình và giai đoạn thi công. Mục tiêu là kiểm soát chi phí, quản trị dòng tiền cũng như đánh giá hiệu quả dự án, đồng thời đảm bảo tuân thủ quy định kế toán – thuế để hỗ trợ ra quyết định quản trị.

Do đặc thù thi công kéo dài, chi phí phát sinh phân tán cũng như thanh toán theo từng giai đoạn, nhiều doanh nghiệp xây dựng vẫn gặp khó khăn trong việc hạch toán chi phí, xác định giá thành ghi nhận doanh thu đúng kỳ. Các sai lệch này dễ làm số liệu tài chính thiếu chính xác, ảnh hưởng đến quản trị dòng tiền và hiệu quả công trình.

Cùng Lạc Việt tìm hiểu chi tiết về đặc thù kế toán, các nghiệp vụ cần lưu ý, cách hạch toán công ty xây dựng hiệu quả. Qua đó giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro tài chính, nâng cao hiệu quả quản trị dự án.

1. Kế toán xây dựng là gì?

Kế toán xây dựng là nghiệp vụ chuyên theo dõi, ghi nhận và phân tích toàn bộ chi phí, doanh thu, giá thành, kết quả kinh doanh phát sinh trong suốt quá trình thi công công trình xây dựng. Công tác này gắn chặt với từng công trình, hạng mục, hợp đồng của từng giai đoạn nghiệm thu, quyết toán.

So với các loại hình kế toán khác, kế toán công ty xây dựng có nhiều điểm khác biệt rõ rệt, thể hiện qua bảng so sánh sau:

Tiêu chí Kế toán xây dựng Kế toán thương mại / sản xuất
Đối tượng hạch toán Từng công trình, hạng mục, hợp đồng Sản phẩm, đơn hàng, kỳ kinh doanh
Thời gian thực hiện Dài hạn, theo tiến độ thi công Ngắn hạn, lặp lại theo chu kỳ
Ghi nhận doanh thu Theo giai đoạn nghiệm thu Khi bán hàng hoặc hoàn thành sản phẩm
Quản lý chi phí Phân tán theo nhiều giai đoạn, địa điểm Tập trung tại kho hoặc nhà máy
Mục tiêu quản trị Kiểm soát chi phí, dòng tiền, hiệu quả công trình Kiểm soát giá vốn, lợi nhuận kỳ

Do đó, mục tiêu cốt lõi của kế toán công ty xây dựng không chỉ dừng ở việc ghi nhận đúng, đủ số liệu mà còn đóng vai trò quan trọng trong quản trị chi phí, kiểm soát dòng tiền và đánh giá hiệu quả từng công trình. Đồng thời, hỗ trợ trực tiếp cho công tác điều hành, ra quyết định của doanh nghiệp.

2. Mô tả công việc kế toán xây dựng trong doanh nghiệp

2.1 Kế toán xây dựng làm những công việc gì?

kế toán công ty xây dựng giữ vai trò theo sát chi phí, tiến độ thi công, bảo đảm số liệu tài chính phản ánh đúng thực tế công trình như:

  • Theo dõi chi phí từng công trình: Kế toán tập hợp chi phí theo từng công trình, hạng mục, giai đoạn thi công, bao gồm vật liệu, nhân công, máy thi công và chi phí chung công trường. Theo dõi sát giúp kiểm soát chênh lệch dự toán cũng như điều chỉnh kịp thời quá trình thi công.
  • Lập báo cáo giá thành, báo cáo lãi lỗ công trình: Trên cơ sở chi phí đã tập hợp, kế toán thực hiện tính giá thành công trình hoàn thành hoặc giá thành theo khối lượng nghiệm thu. Các báo cáo lãi – lỗ theo từng công trình là cơ sở quan trọng để ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả dự án, năng lực thi công cũng như khả năng sinh lời.
  • Phối hợp với bộ phận kỹ thuật, ban chỉ huy công trình: Kế toán không làm việc độc lập mà phải thường xuyên phối hợp với kỹ thuật, chỉ huy công trình để đối chiếu khối lượng, tiến độ, định mức vật tư và hồ sơ nghiệm thu. Sự phối hợp này giúp số liệu kế toán phản ánh đúng thực tế thi công.

Thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ này giúp kiểm soát chi phí hiệu quả, cung cấp cơ sở tin cậy cho việc đánh giá kết quả từng công trình.

2.2 Kỹ năng & năng lực cần có của kế toán xây dựng

Kế toán công ty xây dựng cần có kiến thức chuyên môn kết hợp các kỹ năng phù hợp với đặc thù thi công, quản trị dòng tiền dự án.

  • Hiểu bản chất chi phí xây dựng: Nắm rõ cách hình thành chi phí từ vật liệu, nhân công, máy thi công đến chi phí chung công trường, qua đó phân loại đúng chi phí, hạn chế sai sót cũng như kịp thời cảnh báo nguy cơ vượt kế hoạch..
  • Khả năng phân tích dữ liệu & dự báo tài chính: Không chỉ ghi nhận số liệu, kế toán cần so sánh chi phí thực tế với dự toán, dự báo dòng tiền và phân tích biến động chi phí nhằm phục vụ lập kế hoạch tài chính,  đánh giá hiệu quả công trình.
  • Sử dụng công cụ phần mềm hỗ trợ nghiệp vụ kế toán: Phần mềm giúp tự động hóa hạch toán, tích hợp dữ liệu liên quan cũng như giảm sai sót thủ công. Từ đó nâng cao độ chính xác, tính kịp thời của thông tin kế toán.

Khi đáp ứng tốt các năng lực trên, kế toán có thể cung cấp dữ liệu tin cậy, hỗ trợ quản trị điều hành công trình hiệu quả hơn.

3. Đặc thù của kế toán trong doanh nghiệp xây dựng

Trong hoạt động tài chính xây dựng, kế toán không chỉ ghi nhận số liệu mà còn hỗ trợ quản trị chi phí cũng như hiệu quả dự án. Do đặc thù dự án dài hạn, giá trị lớn và chi phí phân tán, nghiệp vụ này có nhiều khác biệt so với các ngành khác.

  • Chu kỳ sản xuất dài & giá trị công trình lớn: Các dự án xây dựng thường có chu kỳ thi công dài, kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, khiến kế toán phải theo dõi chi phí, doanh thu cũng như dòng tiền trong thời gian dài. Vì vậy, hạch toán và xác định giá thành theo từng giai đoạn thi công là yêu cầu quan trọng, giúp phản ánh kịp thời tình hình thực tế, hỗ trợ đánh giá hiệu quả trong việc chủ động kiểm soát rủi ro tài chính.
  • Thi công theo hợp đồng, nghiệm thu & thanh toán theo từng giai đoạn: Trong ngành xây dựng, doanh thu/chi phí được ghi nhận theo tiến độ nghiệm thu, thanh toán từng giai đoạn thay vì chờ đến khi công trình hoàn thành. Vì vậy, kế toán cần theo dõi chi phí theo hợp đồng, xác nhận khối lượng nghiệm thu cũng như ghi nhận doanh thu đúng thời điểm theo quy định kế toán – thuế. Ghi nhận sai thời điểm có thể làm sai lệch kết quả kinh doanh, nhất là với các dự án giá trị lớn.
  • Chi phí phân tán theo nhiều công trình, nhiều hạng mục: Doanh nghiệp xây dựng thường triển khai đồng thời nhiều công trình, mỗi công trình lại gồm nhiều hạng mục tại các địa điểm khác nhau, khiến chi phí phân tán khó kiểm soát. Điều này đòi hỏi kế toán tập hợp chi phí theo từng công trình, phân bổ chi phí chung hợp lý, so sánh với dự toán. Đồng thời, đối chiếu hồ sơ kỹ thuật với số liệu kế toán giúp báo cáo tài chính phản ánh đúng thực tế.
  • Rủi ro tài chính cao nếu không kiểm soát chặt chi phí & dòng tiền: Khi chi phí và dòng tiền không được kiểm soát hiệu quả, doanh nghiệp xây dựng dễ phát sinh vượt dự toán, gián đoạn dòng tiền do nghiệm thu chậm cũng như hiệu quả công trình thấp hơn kế hoạch.

Bên cạnh đó, biến động giá vật liệu, nhân công, chi phí máy thi công khiến chi phí dễ phát sinh ngoài dự kiến, đòi hỏi công tác hạch toán phải kịp thời, linh hoạt để phản ánh đúng thực tế tài chính của dự án.

4. Các nghiệp vụ kế toán xây dựng phổ biến trong doanh nghiệp theo Thông tư 99

kế toán xây dựng

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC và quy định về chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính; còn nghĩa vụ thuế vẫn phải xác định theo pháp luật thuế hiện hành.

Đối với doanh nghiệp xây lắp, điểm quan trọng nhất là chi phí phải được tập hợp, tính giá thành chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình và từng khoản mục chi phí như nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, chi phí sản xuất chung.

Vì vậy, thay vì chỉ theo dõi tổng chi phí toàn doanh nghiệp, kế toán nên tổ chức dữ liệu theo chuỗi: công trình/hạng mục → khoản mục chi phí → chi phí thực tế → giá thành → doanh thu và giá vốn.

4.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Theo TT 99, nguyên vật liệu sử dụng cho công trình hoặc hạng mục công trình nào về nguyên tắc phải được tính trực tiếp cho công trình đó dựa trên chứng từ gốc, số lượng thực tế sử dụng và giá thực tế xuất kho. Nếu không thể xác định trực tiếp thì được phân bổ theo tiêu thức phù hợp, phải thuyết minh tiêu thức phân bổ trên Báo cáo tài chính.

Trường hợp Bút toán Lưu ý
Mua nguyên vật liệu nhập kho phục vụ thi công Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331…

Kiểm tra hóa đơn, chứng từ mua hàng, xác định đúng công trình nếu vật tư mua phục vụ trực tiếp cho công trình.
Xuất vật liệu trực tiếp cho công trình Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nên theo dõi chi tiết TK 621 theo từng công trình, hạng mục.
Cuối kỳ phân bổ, kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp cho công trình Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần vượt mức bình thường)

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Chi phí phải được tập hợp đúng đối tượng. Phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên mức bình thường không tính vào giá thành mà ghi nhận vào giá vốn.
Vật liệu còn thừa tại công trường khi kết thúc kỳ hoặc công trình Nợ TK 152

Có TK 154

Cần kiểm kê thực tế vật liệu còn lại tại nơi sản xuất để giảm chi phí đã tập hợp cho công trình.

4.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp cần được theo dõi theo từng đối tượng tập hợp chi phí. Đặc biệt trong xây lắp, tiền lương và các khoản liên quan đến công nhân trực tiếp điều khiển, phục vụ máy thi công không được đưa vào TK 622 mà thuộc nhóm chi phí sử dụng máy thi công theo hướng dẫn của TT 99.

Trường hợp Bút toán Lưu ý
Tính tiền lương, tiền công công nhân trực tiếp xây lắp Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 – Phải trả người lao động

Theo dõi riêng theo từng công trình/hạng mục để tính đúng giá thành.
Trích các khoản theo lương thuộc chi phí nhân công trực tiếp theo quy định Nợ TK 622

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Không đưa các khoản thuộc nhân công điều khiển máy thi công vào TK 622.
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 154

Nợ TK 632 (phần vượt mức bình thường)

Có TK 622

Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường phải kết chuyển vào TK 632.

4.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

Đây là khoản mục đặc thù của kế toán xây dựng. Chi phí sử dụng máy thi công có thể gồm nhân công điều khiển máy, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao, sửa chữa, điện nước, bảo hiểm, các chi phí liên quan khác. TT 99 yêu cầu việc tập hợp chi phí và tính giá thành máy thi công được theo dõi riêng theo từng máy.

Trường hợp Bút toán Lưu ý
Phát sinh chi phí nhiên liệu, vật liệu cho máy thi công Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 133 (nếu có)

Có TK 111, 112, 152, 331…

Theo dõi theo từng máy hoặc đối tượng sử dụng để xác định chi phí ca máy.
Tính lương nhân công điều khiển máy Nợ TK 623

Có TK 334

Không hạch toán tiền lương của nhân công điều khiển máy vào TK 622.
Trích khấu hao máy thi công Nợ TK 623

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Xác định đúng máy móc trực tiếp phục vụ hoạt động xây lắp.
Phân bổ chi phí sử dụng máy cho công trình Nợ TK 154

Nợ TK 632 (phần vượt mức bình thường)

Có TK 623

Căn cứ bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình/hạng mục.

4.4. Hạch toán chi phí sản xuất chung tại công trường

Chi phí sản xuất chung thường phát sinh tại đội, công trường xây dựng như lương nhân viên quản lý, các khoản trích theo lương, khấu hao tài sản dùng chung và các chi phí khác phục vụ hoạt động của đội xây dựng.

Trường hợp Bút toán Lưu ý
Phát sinh chi phí sản xuất chung Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133 (nếu có)

Có TK 111, 112, 152, 153, 214, 242, 334, 338…

Cần xác định khoản chi phí thực tế phục vụ hoạt động của đội/công trường.
Phân bổ chi phí sản xuất chung cho công trình Nợ TK 154

Nợ TK 632 (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ)

Có TK 627

Tiêu thức phân bổ phải phù hợp với đặc điểm hoạt động, được áp dụng nhất quán.

4.5. Hạch toán chi phí và giá thành công trình hoàn thành

Sau khi tập hợp các khoản mục chi phí, kế toán cần xác định giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp. TT 99 quy định TK 154 được sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp; việc theo dõi phải chi tiết theo công trình, hạng mục, khoản mục chi phí.

Trường hợp Bút toán Lưu ý
Tập hợp chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công, sản xuất chung vào công trình Nợ TK 154

Có TK 621, 622, 623, 627

Nên mở chi tiết TK 154 theo từng công trình/hạng mục và khoản mục chi phí.
Công trình hoặc phần công trình hoàn thành được bàn giao, xác định là đã bán Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Giá vốn được xác định trên cơ sở giá thành sản xuất thực tế của phần sản phẩm xây lắp đã bàn giao.
Chi phí hợp đồng đã phát sinh nhưng không thể thu hồi Nợ TK 632

Có TK 154

TT 99 yêu cầu ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ đối với các khoản chi phí hợp đồng không thể thu hồi.

4.6. Hạch toán vật liệu thừa, phế liệu khi kết thúc hợp đồng

Đây là nghiệp vụ dễ bị bỏ sót khi kế toán chỉ tập trung vào chi phí phát sinh. TT 99 quy định vật liệu thừa, phế liệu thu hồi hoặc một số khoản thu từ việc thanh lý máy móc phục vụ hợp đồng có thể làm giảm chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng.

Trường hợp Bút toán Lưu ý
Vật liệu thừa nhập lại kho Nợ TK 152

Có TK 154

Ghi theo giá gốc của vật liệu thu hồi.
Phế liệu thu hồi nhập kho Nợ TK 152

Có TK 154

Ghi theo giá có thể thu hồi.
Vật liệu thừa, phế liệu bán ngay không nhập kho Nợ TK 111, 112, 131…

Có TK 3331 (nếu có)

Có TK 154

Khoản thu được ghi giảm chi phí của hợp đồng.

4.7. Hạch toán doanh thu, giá vốn và công nợ công trình

Khi công trình phát sinh khối lượng nghiệm thu, kế toán cần đối chiếu đồng thời hợp đồng – khối lượng nghiệm thu – hóa đơn – doanh thu – công nợ – giá vốn. Đây là điểm kiểm soát quan trọng để tránh tình trạng doanh thu đã ghi nhận nhưng chi phí, giá vốn hoặc công nợ chưa được cập nhật đồng bộ.

Đối với phần doanh thu và thuế, cần lưu ý TT 99 là văn bản hướng dẫn chế độ kế toán, không thay thế quy định của pháp luật thuế. Bộ Tài chính cũng xác nhận nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp phải được xác định theo pháp luật thuế hiện hành.

Trường hợp Bút toán Lưu ý
Ghi nhận khoản phải thu theo hồ sơ nghiệm thu, điều kiện ghi nhận doanh thu Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Thời điểm và giá trị ghi nhận doanh thu phải căn cứ bản chất giao dịch, hợp đồng, quy định kế toán, thuế hiện hành.
Chủ đầu tư thanh toán tiền Nợ TK 111, 112

Có TK 131

Đối chiếu số tiền thực thu với công nợ, các khoản tạm ứng, khấu trừ theo hợp đồng.
Ghi nhận giá vốn phần công trình đã bàn giao Nợ TK 632

Có TK 154

Đảm bảo giá vốn được xác định tương ứng với phần sản phẩm xây lắp đã bàn giao.

Điểm kế toán trưởng cần đặc biệt kiểm soát: TT 99 yêu cầu doanh nghiệp xây lắp tập hợp chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình và khoản mục chi phí. Vì vậy, việc mở mã công trình, cập nhật chi phí ngay từ khi phát sinh có ý nghĩa quan trọng hơn việc chỉ tổng hợp số liệu vào cuối kỳ.

5. Quy trình kế toán xây dựng từ khi ký hợp đồng đến khi quyết toán công trình

Với doanh nghiệp xây dựng, kế toán không chỉ ghi nhận các khoản thu – chi mà phải kiểm soát toàn bộ dòng dữ liệu của một công trình từ hợp đồng, dự toán, chi phí thi công, nghiệm thu, doanh thu, công nợ đến quyết toán. Nếu một khâu cập nhật chậm hoặc sai đối tượng, giá thành, lợi nhuận công trình có thể bị phản ánh không chính xác.

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp xây lắp cần tổ chức tập hợp chi phí và tính giá thành theo từng công trình, hạng mục công trình, khoản mục chi phí. Vì vậy, quy trình kế toán nên được xây dựng ngay từ thời điểm ký hợp đồng thay vì chờ đến cuối kỳ mới tổng hợp số liệu.

Bước 1: Tiếp nhận hợp đồng và thiết lập mã công trình

Ngay khi hợp đồng được ký, kế toán cần đọc và rà soát các thông tin có ảnh hưởng trực tiếp đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí, công nợ, gồm:

  • Giá trị và thời hạn hợp đồng.
  • Phương thức thanh toán, tạm ứng, bảo lãnh.
  • Điều kiện nghiệm thu, thanh toán.
  • Các hạng mục công việc.
  • Điều khoản phát sinh, thay đổi khối lượng.
  • Trách nhiệm cung cấp vật tư, nhân công hoặc máy móc của các bên.

Sau đó, doanh nghiệp nên tạo mã riêng cho từng công trình, hạng mục trên hệ thống kế toán. Mã này được sử dụng xuyên suốt từ lúc mua vật tư, ghi nhận nhân công đến khi nghiệm thu và quyết toán.

Mục tiêu: tránh tình trạng chi phí phát sinh nhưng cuối kỳ không xác định được thuộc công trình nào.

Bước 2: Đối chiếu hợp đồng với dự toán công trình

Kế toán cần phối hợp với bộ phận kỹ thuật hoặc quản lý dự án để nắm được dự toán ban đầu, đặc biệt là các khoản:

Nguyên vật liệu → Nhân công → Máy thi công → Chi phí chung → Nhà thầu phụ.

Từ đó thiết lập cơ sở so sánh giữa dự toán và thực tế phát sinh.

Ví dụ, công trình có dự toán chi phí vật liệu 8 tỷ đồng nhưng sau một thời gian thi công đã phát sinh 7 tỷ đồng. Nếu khối lượng hoàn thành mới đạt 60%, đây là tín hiệu cần kiểm tra sớm thay vì chờ đến khi công trình hoàn thành mới phát hiện nguy cơ vượt chi phí.

Bước 3: Tập hợp chứng từ và ghi nhận chi phí phát sinh

Trong quá trình thi công, kế toán tiếp nhận, kiểm tra chứng từ từ công trường, kho, nhân sự và nhà cung cấp. Mỗi khoản chi phí cần được xác định đúng công trình, hạng mục, khoản mục chi phí trước khi ghi nhận.

Các nhóm chi phí cần theo dõi gồm:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • Chi phí nhân công trực tiếp.
  • Chi phí sử dụng máy thi công.
  • Chi phí sản xuất chung.
  • Chi phí thuê nhà thầu phụ, các khoản liên quan.

Đây là khâu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành. Nếu vật tư được ghi nhận nhưng không gắn với công trình, hoặc chi phí của nhiều công trình bị gom chung, kế toán sẽ khó xác định chính xác hiệu quả từng dự án.

Bước 4: Theo dõi nghiệm thu, ghi nhận doanh thu

Khi công trình hoặc hạng mục hoàn thành theo điều kiện hợp đồng, kế toán phối hợp với bộ phận liên quan để kiểm tra hồ sơ nghiệm thu, giá trị được xác nhận và các điều khoản thanh toán.

Cần đối chiếu theo chuỗi:

Khối lượng hoàn thành → Hồ sơ nghiệm thu → Hóa đơn → Doanh thu → Công nợ → Thu tiền.

Không nên chỉ căn cứ vào số tiền đã thu để đánh giá doanh thu của công trình. Kế toán cần phân biệt rõ doanh thu, công nợ phải thu và dòng tiền thực tế.

Bước 5: Tính giá thành và xác định hiệu quả công trình

Khi có đủ dữ liệu chi phí, kế toán tập hợp chi phí theo từng công trình/hạng mục để xác định giá thành.

Công thức quản trị cơ bản có thể hiểu như sau:

Lợi nhuận công trình = Doanh thu công trình – Giá vốn/giá thành tương ứng – Các chi phí liên quan.

Quan trọng hơn, kế toán trưởng nên thực hiện phân tích chênh lệch:

Chi phí thực tế – Chi phí dự toán = Chênh lệch cần phân tích.

Nếu chi phí thực tế cao hơn dự toán, cần xác định nguyên nhân đến từ tăng giá vật tư, hao hụt, năng suất nhân công, sử dụng máy thi công, thay đổi thiết kế hay phát sinh ngoài hợp đồng. Đây là dữ liệu giúp ban lãnh đạo xử lý vấn đề ngay trong quá trình thi công thay vì chỉ biết công trình lỗ khi đã hoàn thành.

Bước 6: Đối chiếu công nợ, hoàn thiện hồ sơ thanh toán

Trước khi quyết toán, kế toán cần đối chiếu ít nhất 3 nhóm dữ liệu:

Nội dung đối chiếu Cần kiểm tra
Công nợ chủ đầu tư Giá trị hợp đồng, nghiệm thu, hóa đơn, số đã thu, số còn phải thu
Chi phí công trình Số liệu kế toán với chứng từ, vật tư, nhân công, máy thi công và nhà thầu phụ
Tạm ứng và thanh toán Số đã tạm ứng, số đã khấu trừ, số còn phải thanh toán

Việc đối chiếu này giúp phát hiện các khoản đã nghiệm thu nhưng chưa xuất hóa đơn, đã xuất hóa đơn nhưng chưa thu tiền, chi phí còn treo hoặc tạm ứng chưa được đối trừ.

Bước 7: Quyết toán và đóng công trình

Khi công trình hoàn thành, kế toán thực hiện tổng hợp, kiểm tra toàn bộ hồ sơ:

  • Đối chiếu giá trị hợp đồng và giá trị quyết toán.
  • Kiểm tra doanh thu, giá vốn đã ghi nhận.
  • Đối chiếu công nợ với chủ đầu tư.
  • Kiểm tra vật tư còn tồn tại công trường.
  • Rà soát các khoản chi phí còn treo.
  • Hoàn thiện chứng từ, sổ kế toán liên quan.
  • Xác định kết quả kinh doanh của công trình.

Sau khi hoàn tất, dữ liệu của công trình nên được lưu trữ có hệ thống để phục vụ kiểm toán, thanh tra, quyết toán, phân tích hiệu quả cho các dự án sau.

6. Doanh nghiệp cần làm gì để tổ chức kế toán xây dựng hiệu quả?

Nhiều doanh nghiệp xây dựng gặp khó khăn do hệ thống kế toán chưa được tổ chức bài bản, đồng bộ. Khi công trình tăng, chi phí phân tán cũng như thời gian thi công kéo dài, điều này dễ gây sai lệch số liệu, chậm báo cáo và khó kiểm soát hiệu quả từng dự án.

kế toán xây dựng

6.1. Chuẩn hóa quy trình kế toán xây dựng

Đầu tiên doanh nghiệp cần làm là chuẩn hóa quy trình kế toán, từ công trường đến văn phòng.

Cụ thể, doanh nghiệp cần:

  • Xây dựng quy trình hạch toán thống nhất cho tất cả công trình, áp dụng chung một nguyên tắc tập hợp chi phí cũng như ghi nhận doanh thu.
  • Quy định rõ trách nhiệm giữa kế toán công trường, kế toán tổng hợp và bộ phận kỹ thuật, tránh tình trạng chồng chéo hoặc bỏ sót thông tin.
  • Chuẩn hóa biểu mẫu chứng từ liên quan đến chi phí vật tư, nhân công, máy thi công và nghiệm thu.

Khi quy trình được chuẩn hóa, nghiệp vụ kế toán xây dựng không còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm cá nhân, qua đó giúp doanh nghiệp giảm rủi ro sai sót trong hạch toán, kiểm soát chi phí theo từng giai đoạn hiệu quả hơn cũng như thuận lợi trong công tác quyết toán, thanh tra, kiểm tra thuế.

6.2. Ứng dụng công nghệ trong kế toán công ty xây dựng

Trong nhiều doanh nghiệp, kế toán vẫn đang phụ thuộc vào Excel rời rạc, mỗi công trình một file, mỗi bộ phận một cách theo dõi khác nhau. Cách làm này có thể phù hợp khi quy mô nhỏ, nhưng sẽ nhanh chóng bộc lộ hạn chế khi doanh nghiệp phát triển:

  • Dữ liệu không đồng bộ giữa kế toán – kỹ thuật – quản lý dự án
  • Dễ sai sót khi tổng hợp số liệu
  • Khó theo dõi chi phí, giá thành theo thời gian thực

Sử dụng phần mềm kế toán – quản trị công trình giúp doanh nghiệp giải quyết triệt để những vấn đề trên bằng cách:

  • Kết nối dữ liệu chi phí, tiến độ, nghiệm thu và doanh thu trên cùng một hệ thống
  • Hỗ trợ cách hạch toán công ty xây dựng theo từng công trình, hạng mục, giai đoạn.
  • Giảm đáng kể thao tác thủ công, từ đó nâng cao độ chính xác của số liệu

Từ góc độ quản trị, giá trị cốt lõi của công nghệ nằm ở khả năng cung cấp dữ liệu kịp thời cho ra quyết định. Khi ban lãnh đạo theo dõi được chi phí, hiệu quả từng công trình theo thời gian thực, rủi ro tài chính có thể được nhận diện sớm để xử lý chủ động.

7. Accnet ERP tùy chỉnh chuyên sâu cho doanh nghiệp lĩnh vực xây dựng

AccNet ERP là phần mềm kế toán doanh nghiệp được thiết kế phù hợp với đặc thù quản lý tài chính, kế toán xây dựng tại Việt Nam. Hệ thống đáp ứng tốt yêu cầu theo dõi dự án dài hạn, chi phí phân tán, nghiệm thu theo giai đoạn, đồng thời hỗ trợ tuân thủ các quy định kế toán – thuế hiện hành. Cụ thể, AccNet ERP cho phép:

  • Quản lý chi phí, giá thành, doanh thu chi tiết theo từng công trình, hạng mục, giai đoạn thi công, giúp doanh nghiệp nắm rõ hiệu quả tài chính của từng phần việc.
  • Hỗ trợ hạch toán kế toán xây dựng công trình một cách nhất quán, bao gồm chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí chung công trường, qua đó hạn chế sai sót do xử lý thủ công.
  • Kết nối, đồng bộ dữ liệu giữa kế toán, bộ phận kỹ thuật, quản lý dự án, lãnh đạo trên cùng một nền tảng, đảm bảo số liệu xuyên suốt, kịp thời.
  • Cung cấp hệ thống báo cáo quản trị linh hoạt, phục vụ theo dõi tiến độ chi phí, so sánh thực tế với dự toán, hỗ trợ ra quyết định điều hành..

Điểm khác biệt của AccNet ERP nằm ở khả năng tùy chỉnh theo mô hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp xây dựng, thay vì áp dụng một khuôn mẫu cứng nhắc. Nhờ đó, doanh nghiệp không chỉ sử dụng phần mềm để ghi nhận số liệu, mà còn biến dữ liệu kế toán thành công cụ quản trị tài chính cũng như kiểm soát hiệu quả dự án.

GIẢI PHÁP KẾ TOÁN ACCNET ERP TÍCH HỢP AI TỰ ĐỘNG HÓA MỌI NGHIỆP VỤ

AccNet ERP là giải pháp phần mềm kế toán tài chính tích hợp trong hệ thống quản trị doanh nghiệp toàn diện, được phát triển bởi Công ty Lạc Việt. Điểm khác biệt nổi bật của AccNet ERP chính là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong nhiều quy trình kế toán giúp doanh nghiệp:

  • Tự động hóa hạch toán và phân loại chứng từ.
  • Nâng cao tính chính xác trong kiểm soát số liệu.
  • Rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ kế toán – tài chính.

Nhờ đó, AccNet ERP không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là “trợ lý thông minh” đồng hành cùng doanh nghiệp trong quản trị tài chính minh bạch hiệu quả.

Tính năng nổi bật:

✔️ Tự động hạch toán chứng từ, đối chiếu công nợ nhờ AI.
✔️ Quản lý tài chính – kế toán đa chi nhánh, đa công ty con.
✔️ Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn Việt Nam & quốc tế (VAS, IFRS).
✔️ Quản trị dòng tiền, ngân sách, dự báo chi phí chính xác.
✔️ Kết nối với các phân hệ quản trị nhân sự, sản xuất, bán hàng để đồng bộ dữ liệu.
✔️ Tích hợp AI trong phân tích số liệu, cảnh báo rủi ro và đề xuất phương án tối ưu.

phần mềm kế toán accnet erp

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI ACCNET ERP

  • Nitto Denko – Kiểm soát chi phí sản xuất nhờ ứng dụng kế toán tính giá thành: Nitto Denko đã lựa chọn giải pháp AccNet ERP để triển khai hệ thống kế toán tính giá thành, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn trong quá trình sản xuất. Sau một thời gian sử dụng, công ty đánh giá cao hiệu quả thực tiễn mà hệ thống mang lại, cũng như mức độ ổn định vượt trội so với các phần mềm khác trên thị trường.
  • ANTESCO – Tái cấu trúc quy trình hoạt động với kế toán quản trị vận hành: Tại ANTESCO, đội ngũ tư vấn và triển khai của AccNetERP đã phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, thiết lập lại quy trình chuẩn và xây dựng luồng công việc liên phòng ban xuyên suốt. Giải pháp đã giúp ANTESCO cải thiện đáng kể khả năng quản trị vận hành một cách đồng bộ và linh hoạt
  • Khatoco – Mở rộng gói giải pháp AccNetC sau triển khai thành công ban đầu: Lạc Việt đã triển khai thành công gói giải pháp AccNetC cho Công ty TNHH Thương mại Khatoco tại Nha Trang theo thoả thuận ký kết ngày 29/07/2014. Sau khi ba phân hệ đầu tiên được đưa vào vận hành hiệu quả, Khatoco dự định sẽ tiếp tục hợp tác và mở rộng thêm các phân hệ tài chính – kế toán và quản lý bán lẻ với AccNetC, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào năng lực triển khai và chất lượng dịch vụ từ Lạc Việt.

ACCNET ERP LÀM ĐƯỢC GÌ MÀ CÁC PM KẾ TOÁN PHỔ BIẾN GIÁ RẺ KHÔNG LÀM ĐƯỢC?

Các phần mềm kế toán giá rẻ thường chỉ giải quyết ghi nhận kế toán + báo cáo cơ bản, trong khi một hệ thống AccNet ERP (on-premise, customizable) giải quyết quản trị tài chính toàn doanh nghiệp.

  • Hợp nhất báo cáo tài chính đa công ty: Hợp nhất nhiều công ty con; Loại trừ giao dịch nội bộ; Tự động tạo báo cáo hợp nhất
  • Tùy chỉnh quy trình kế toán theo doanh nghiệp, có thể custom workflow theo đặc thù doanh nghiệp
  • Tính giá thành sản xuất phức tạp: Có thể tính giá thành theo nhiều công đoạn, nhiều phân xưởng, nhiều định mức.
  • Quản trị ngân sách toàn doanh nghiệp: lập ngân sách theo phòng ban, kiểm soát ngân sách theo dự án, cảnh báo vượt ngân sách.
  • Tích hợp hệ thống nội bộ doanh nghiệp: AccNet ERP có thể tích hợp HRM, CRM, DMS, MES, POS, Core banking, hệ thống nội bộ.
  • Dữ liệu bảo mật: Triển khai On-premise trên server doanh nghiệp, dữ liệu được bảo mật do DN kiểm soát hoàn toàn.
  • Khả năng xử lý dữ liệu lớn với hàng triệu chứng từ, quy trình kế toán phức tạp
  • Báo cáo quản trị tài chính nâng cao: báo cáo dòng tiền, phân tích lợi nhuận, phân tích chi phí, dashboard tài chính.

ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY

Đăng ký PM kế toán
Bằng cách nhấn vào nút Gửi yêu cầu, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.

TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ KẾ TOÁN

AI trong AccNet ERP không chỉ dừng lại ở tự động hóa nhập liệu, mà còn:

  • Nhận diện & phân loại chứng từ thông minh: AI quét, đọc và phân loại hóa đơn, phiếu chi, phiếu thu, hạn chế sai sót do nhập liệu thủ công.
  • Dự báo tài chính & ngân sách: hệ thống sử dụng thuật toán học máy để dự báo chi phí, doanh thu, hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định nhanh.
  • Cảnh báo rủi ro kế toán: AI phát hiện bất thường trong sổ sách, từ đó cảnh báo kịp thời các sai lệch hoặc rủi ro gian lận.
  • Trợ lý báo cáo thông minh: AI gợi ý mẫu báo cáo, tự động tổng hợp số liệu, hỗ trợ ban lãnh đạo phân tích tài chính tức thì.

Kế toán Lạc Việt ứng dụng AI

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GÌ KHI TRIỂN KHAI PHẦN MỀM KẾ TOÁN LẠC VIỆT?

  • Kinh nghiệm hơn 30 năm phát triển giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Hệ sinh thái số toàn diện: AccNet ERP dễ dàng kết nối với các giải pháp khác của Lạc Việt (HRM, Workflow, Portal…).
  • Công nghệ tiên tiến: Tích hợp AI, hỗ trợ cloud & on-premise linh hoạt.
  • Dịch vụ hỗ trợ tận tâm: Đội ngũ chuyên gia am hiểu nghiệp vụ kế toán – tài chính Việt Nam, đồng hành xuyên suốt trong triển khai.
  • Niềm tin từ hàng nghìn khách hàng trong nhiều lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, sản xuất, thương mại, dịch vụ.

Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Kế toán xây dựng giữ vai trò then chốt trong kiểm soát chi phí, quản trị dòng tiền và đánh giá hiệu quả từng công trình. Việc tổ chức kế toán đúng đặc thù ngành, hạch toán theo giai đoạn cũng như bám sát tiến độ thi công giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro tài chính, nâng cao tính minh bạch, chủ động trong điều hành. Khi dữ liệu kế toán phản ánh sát thực tế, ban lãnh đạo có cơ sở ra quyết định chính xác, tối ưu nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh bền vững.

Đánh giá bài viết
Bài viết thú vị? Chia sẻ ngay:
Hình ảnh của Cao Thúy
Cao Thúy
Senior Content Marketing hơn 4 năm kinh nghiệm. Đối với tôi, sáng tạo nội dung không chỉ đơn thuần là giới thiệu sản phẩm và thương hiệu, mà còn là truyền tải những nội dung thật sự hữu ích cho khách hàng. Xem thêm >>>
Chuyên mục

Bài viết mới

Đăng ký tư vấn sản phẩm
Liên hệ nhanh
Bằng cách nhấn vào nút Gửi, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.
Bài viết liên quan
Đăng ký nhận tin từ Lạc Việt
Đăng ký nhận tin
Chủ đề bạn quan tâm:
ĐĂNG KÍ DEMO PHẦN MỀM ACCNET ERP
Đăng ký PM kế toán - Popup
Bằng cách nhấn vào nút Gửi yêu cầu, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của Lạc Việt.
chuyển đổi số kế toán