Giám đốc có phải ký hợp đồng lao động không phụ thuộc vào quan hệ giữa giám đốc và doanh nghiệp. Giám đốc được thuê, làm việc có trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị là người lao động và cần giao kết hợp đồng lao động. Giám đốc không được tự đại diện công ty ký hợp đồng với chính mình theo khoản 3 Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015.
Khi bổ nhiệm hoặc thuê giám đốc, bộ phận nhân sự thường gặp nhiều câu hỏi cùng lúc: có cần hợp đồng lao động không, ai đứng ra ký với giám đốc khi chính giám đốc là người đại diện theo pháp luật, giám đốc có phải đóng bảo hiểm xã hội không. Trả lời sai có thể dẫn đến hợp đồng ký sai thẩm quyền, thiếu căn cứ hạch toán chi phí tiền lương hoặc bị truy thu bảo hiểm.
In this article Lac Viet sẽ giúp bạn làm rõ giám đốc có phải là người lao động hay không, khi nào phải ký hợp đồng lao động theo từng loại hình doanh nghiệp, ai là người ký với giám đốc, nghĩa vụ bảo hiểm xã hội và các điều khoản cần lưu ý trong hợp đồng của giám đốc.
1. Giám đốc có phải là người lao động không?
Để biết giám đốc có phải ký hợp đồng lao động hay không, trước hết cần xác định giám đốc có phải là người lao động theo luật. Phần này đối chiếu khái niệm người lao động, người sử dụng lao động trong Bộ luật Lao động 2019 với khái niệm người quản lý doanh nghiệp trong Luật Doanh nghiệp 2020.
Theo khoản 1 Điều 3 The Labour code 2019, người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Khoản 1 Điều 13 cũng xác định quan hệ có trả công và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên là quan hệ lao động, dù hai bên đặt tên văn bản là gì.
Trong khi đó, khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 xếp Giám đốc, Tổng giám đốc vào nhóm người quản lý doanh nghiệp, cùng với chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị. Giám đốc vừa điều hành hoạt động hằng ngày, vừa chịu sự giám sát của cấp quyết định cao hơn trong công ty.
Kết hợp hai góc nhìn này, có thể chia giám đốc thành hai nhóm:
| Nhóm | Bản chất quan hệ | Là người lao động? |
|---|---|---|
| Giám đốc được thuê, hưởng lương | Làm việc theo thỏa thuận, chịu sự quản lý của chủ sở hữu/HĐTV/HĐQT | Have |
| Giám đốc đồng thời là chủ sở hữu, không hưởng lương | Vừa là người quyết định, vừa điều hành | Thường không phát sinh quan hệ lao động |
Lưu ý rằng chức danh không quyết định tất cả. Một người có chức danh giám đốc chi nhánh, giám đốc kinh doanh hay giám đốc khối thường chỉ là cấp quản lý nội bộ do người đại diện theo pháp luật bổ nhiệm, không phải người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp. Những vị trí này là người lao động và đương nhiên phải ký hợp đồng lao động như nhân sự khác.
Ranh giới giữa hai nhóm phụ thuộc vào cơ cấu sở hữu, quyết định bổ nhiệm và cách trả thu nhập. Phần tiếp theo đi vào từng loại hình doanh nghiệp để xác định cụ thể.
2. Giám đốc có phải ký hợp đồng lao động không? Giải đáp theo loại hình doanh nghiệp
Phần này gồm bốn trường hợp thường gặp: giám đốc được thuê, giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn, giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty cổ phần, phó giám đốc, giám đốc doanh nghiệp tư nhân. Bảng dưới đây tóm tắt trước khi phân tích chi tiết.
| Case | Có ký hợp đồng lao động? | Notes |
|---|---|---|
| Giám đốc thuê, hưởng lương | Have | Là người lao động |
| Giám đốc công ty TNHH | Tùy quan hệ | Thuê ngoài: có; chủ sở hữu kiêm nhiệm: thường không |
| Giám đốc/TGĐ công ty cổ phần | Thường có | HĐQT ký kết, chấm dứt hợp đồng |
| Phó giám đốc | Have | Thường là người lao động |
| Chủ DNTN tự làm giám đốc | No | Không thể ký với chính mình |
2.1. Giám đốc được thuê, hưởng lương
Đây là trường hợp rõ ràng nhất. Khi doanh nghiệp tuyển hoặc thuê một người bên ngoài (hoặc một người không phải chủ sở hữu) làm giám đốc, trả lương và giao nhiệm vụ điều hành dưới sự quản lý của chủ sở hữu hoặc hội đồng, quan hệ này đáp ứng đầy đủ dấu hiệu của quan hệ lao động theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019.
Vì vậy, giám đốc được thuê cần được giao kết hợp đồng lao động như người lao động khác, bên cạnh quyết định bổ nhiệm. Quyết định bổ nhiệm xác lập chức danh và thẩm quyền quản lý; còn hợp đồng lao động xác lập quyền lợi, nghĩa vụ về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, bảo hiểm.
Hợp đồng lao động với giám đốc được thuê có thể là hợp đồng xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn. Với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước, điểm c khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 cho phép ký nhiều lần hợp đồng xác định thời hạn, khác với giới hạn chỉ được ký thêm 01 lần áp dụng cho người lao động thông thường.
Ngoài ra, hợp đồng lao động là chứng từ quan trọng để doanh nghiệp chứng minh khoản tiền lương trả cho giám đốc là chi phí thực tế phát sinh, phục vụ việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Thiếu hợp đồng, khoản chi này dễ bị cơ quan thuế xem xét lại khi quyết toán.
2.2. Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn
Với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, điểm đ khoản 2 Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020 giao Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Khi Hội đồng thành viên thuê một người làm giám đốc và trả lương, giám đốc là người lao động và cần có hợp đồng lao động.
Với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép chủ sở hữu (hoặc Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty do chủ sở hữu tổ chức bổ nhiệm) thuê giám đốc, hoặc chủ sở hữu là cá nhân có thể kiêm nhiệm chức danh giám đốc. Nếu giám đốc là người được thuê và hưởng lương, quan hệ lao động phát sinh như mục 2.1.
Trường hợp gây tranh luận nhiều nhất là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn đồng thời làm giám đốc. Khi đó, người này vừa là chủ, vừa là người điều hành; nhiều ý kiến pháp lý cho rằng không phát sinh quan hệ lao động vì không có bên quản lý độc lập, quan hệ được xác lập bằng quyết định bổ nhiệm. Một số trường hợp khác, khi thành viên được Hội đồng thành viên thuê làm giám đốc và hưởng lương, vẫn có thể ký hợp đồng lao động.
Do quan điểm chưa thống nhất, doanh nghiệp nên căn cứ vào cách trả thu nhập (tiền lương hay thù lao), quyết định của Hội đồng thành viên và Điều lệ công ty, đồng thời tham vấn chuyên gia pháp lý, thuế trước khi quyết định có ký hợp đồng lao động với thành viên kiêm giám đốc hay không.
2.3. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty cổ phần
Ở công ty cổ phần, Hội đồng quản trị có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc theo điểm i khoản 2 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020. Hội đồng quản trị có thể bổ nhiệm một thành viên của mình hoặc thuê người khác làm giám đốc.
Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Giám đốc hoặc Tổng giám đốc điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty, phải tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị. Chính quy định này cho thấy Luật Doanh nghiệp dự liệu quan hệ giữa giám đốc và công ty cổ phần được xác lập qua hợp đồng lao động.
Vì vậy, với giám đốc thuê ngoài hoặc thành viên Hội đồng quản trị được bổ nhiệm làm giám đốc và hưởng lương, doanh nghiệp nên ký hợp đồng lao động. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc, một số ý kiến cho rằng quyết định bổ nhiệm là đủ; doanh nghiệp cần cân nhắc dựa trên chế độ thu nhập và quy định nội bộ.
Ngoài ra, thời gian thử việc tối đa với người quản lý doanh nghiệp là 180 ngày theo khoản 1 Điều 25 Bộ luật Lao động 2019, dài hơn đáng kể so với các vị trí khác. Đây là điểm cần lưu ý khi soạn hợp đồng lao động cho giám đốc mới được tuyển.
2.4. Phó giám đốc và giám đốc doanh nghiệp tư nhân
Phó giám đốc thường do giám đốc hoặc cấp có thẩm quyền theo Điều lệ bổ nhiệm, làm việc theo sự phân công, chịu sự quản lý của giám đốc. Nếu phó giám đốc hưởng lương, quan hệ này mang đầy đủ dấu hiệu quan hệ lao động, nên doanh nghiệp cần ký hợp đồng lao động như nhân sự thông thường. Đây cũng là câu hỏi xuất hiện thường xuyên trong phần “Mọi người cũng hỏi” khi tìm kiếm chủ đề này.
Với doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Nếu chủ doanh nghiệp tư nhân tự làm giám đốc, không có bên thứ hai để giao kết hợp đồng lao động, nên không đặt ra việc ký hợp đồng lao động. Nếu chủ doanh nghiệp tư nhân thuê người khác làm giám đốc, người được thuê là người lao động và cần ký hợp đồng lao động.
Tóm lại, câu hỏi then chốt luôn là: có tồn tại một bên quản lý độc lập trả lương cho giám đốc hay không. Khi có, hợp đồng lao động là cần thiết; khi không, quyết định bổ nhiệm hoặc văn bản theo Luật Doanh nghiệp xác lập vị trí của giám đốc.
- Phó giám đốc hưởng lương: ký hợp đồng lao động.
- Chủ DNTN tự làm giám đốc: không ký hợp đồng lao động.
- Giám đốc được chủ DNTN thuê: ký hợp đồng lao động.
Khi đã xác định cần hợp đồng lao động, câu hỏi tiếp theo là ai đứng ra ký với giám đốc.
3. Giám đốc ký hợp đồng lao động với ai?
Phần này trả lời câu hỏi “Làm thế nào để ký hợp đồng lao động cho Giám đốc?” qua ba nội dung: nguyên tắc giám đốc không tự ký với chính mình, người có thẩm quyền ký phía công ty theo từng loại hình và hồ sơ cần lưu.
3.1. Giám đốc không được tự ký hợp đồng với chính mình
Trong nhiều doanh nghiệp, giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật. Theo khoản 3 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019, người giao kết hợp đồng lao động bên phía doanh nghiệp là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền. Vấn đề phát sinh khi người lao động lại chính là người đại diện theo pháp luật.
Khoản 3 Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người đại diện không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Áp dụng nguyên tắc này, giám đốc không thể vừa ký tên ở phần “người sử dụng lao động” vừa ký ở phần “người lao động” trên cùng một hợp đồng.
Nếu doanh nghiệp đã lỡ để giám đốc tự ký hợp đồng lao động với chính mình, hợp đồng có rủi ro bị xem là giao kết sai thẩm quyền. Doanh nghiệp nên rà soát lại hồ sơ và ký lại hợp đồng với người có thẩm quyền phía công ty, đồng thời lưu giữ căn cứ thẩm quyền đi kèm.
- Không tự ký: giám đốc không ký cả hai phía trên cùng hợp đồng.
- Căn cứ: khoản 3 Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015.
- Khắc phục: ký lại với người có thẩm quyền phía công ty.
3.2. Người ký phía công ty theo từng loại hình doanh nghiệp
Người ký hợp đồng lao động với giám đốc phía công ty phụ thuộc vào cơ cấu quản trị. Nguyên tắc chung là cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, thuê giám đốc cũng là cơ quan quyết định ký kết hợp đồng với giám đốc, người đại diện của cơ quan đó (hoặc người được ủy quyền) đứng tên ký.
| Loại hình | Cơ quan quyết định | Người ký thường gặp |
|---|---|---|
| TNHH hai thành viên trở lên | Hội đồng thành viên (điểm đ khoản 2 Điều 55 LDN) | Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được ủy quyền |
| TNHH một thành viên | Chủ sở hữu / HĐTV / Chủ tịch công ty | Chủ sở hữu hoặc người đại diện của chủ sở hữu |
| Công ty cổ phần | Hội đồng quản trị (điểm i khoản 2 Điều 153 LDN) | Chủ tịch HĐQT hoặc thành viên HĐQT được ủy quyền |
Một cách làm phổ biến khác là giám đốc (với tư cách người đại diện theo pháp luật) ủy quyền cho phó giám đốc hoặc người quản lý khác đại diện công ty ký hợp đồng lao động với mình. Cách này cần văn bản ủy quyền rõ ràng, phù hợp Điều lệ công ty và không trái với thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị.
Dù chọn phương án nào, nội dung hợp đồng như mức lương, thời hạn vẫn phải bám theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; người ký chỉ thực hiện việc giao kết, không tự quyết định các điều khoản này.
Trường hợp công ty có nhiều người đại diện theo pháp luật, người đại diện khác (không phải giám đốc) có thể ký với giám đốc nếu Điều lệ phân định thẩm quyền rõ ràng. Doanh nghiệp nên kiểm tra Điều lệ trước khi chọn phương án.
3.3. Hồ sơ ủy quyền và tài liệu cần lưu trữ
Để hợp đồng lao động của giám đốc có căn cứ vững chắc khi bị kiểm tra, doanh nghiệp nên lưu đầy đủ một bộ hồ sơ gồm quyết định của cơ quan có thẩm quyền, văn bản ủy quyền (nếu có), hợp đồng đã ký. Bộ hồ sơ này cũng là căn cứ quan trọng khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và khi cơ quan bảo hiểm xã hội đối chiếu đối tượng tham gia.
Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hay chủ sở hữu nên ghi rõ việc bổ nhiệm hoặc thuê giám đốc, mức lương hoặc thù lao, thời hạn, người được giao ký hợp đồng. Văn bản ủy quyền ký hợp đồng cần ghi phạm vi, thời hạn ủy quyền và được lập trước thời điểm ký hợp đồng.
Với doanh nghiệp đã chuyển sang hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP, người ký phía công ty cũng phải là người có thẩm quyền giao kết theo Điều 18 Bộ luật Lao động 2019. Việc phân quyền ký trên hệ thống cần khớp với văn bản ủy quyền đang lưu.
- Nghị quyết/quyết định bổ nhiệm hoặc thuê giám đốc.
- Văn bản ủy quyền ký hợp đồng (nếu người ký không phải đại diện theo pháp luật).
- Hợp đồng lao động và các phụ lục kèm theo.
- Điều lệ công ty bản hiện hành để đối chiếu thẩm quyền.
Bên cạnh hợp đồng, nghĩa vụ bảo hiểm xã hội của giám đốc cũng là nội dung hay bị hiểu sai, được trình bày ở phần tiếp theo.
4. Giám đốc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025 đã mở rộng đáng kể nhóm người quản lý doanh nghiệp phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Phần này tóm tắt những điểm HR cần nắm.
Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Vì vậy, giám đốc đã ký hợp đồng lao động được tham gia như người lao động thông thường, với tỷ lệ đóng của người lao động và doanh nghiệp theo quy định.
Đối với giám đốc không ký hợp đồng lao động, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 vẫn đưa vào diện bắt buộc: điểm i khoản 1 Điều 2 áp dụng cho người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương, còn điểm n khoản 1 Điều 2 áp dụng cho người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương. Đây là điểm mới so với Luật Bảo hiểm xã hội 2014, vốn chỉ đề cập người quản lý có hưởng tiền lương.
Với người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương, mức tiền lương làm căn cứ đóng do người đó lựa chọn, thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu. Từ 01/7/2026, mức tham chiếu bằng lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Người đã đủ tuổi nghỉ hưu thuộc nhóm này không phải tham gia, trừ trường hợp còn thiếu tối đa 06 tháng đóng theo khoản 7 Điều 2.
| Case | Căn cứ tham gia BHXH bắt buộc |
|---|---|
| Giám đốc có hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng | Điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024 |
| Người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương | Điểm i khoản 1 Điều 2 |
| Người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương | Điểm n khoản 1 Điều 2 |
Tham khảo cách xác định khoản tính đóng tại bài tiền lương đóng BHXH. Sau khi xác định nghĩa vụ bảo hiểm, phần tiếp theo nêu những điều khoản nên có trong hợp đồng của giám đốc.
5. Những điều khoản cần lưu ý khi giám đốc ký hợp đồng lao động
- Thử việc: tối đa 180 ngày, lương thử việc ≥ 85%.
- Thời hạn: cân nhắc khớp nhiệm kỳ, ghi rõ xử lý khi miễn nhiệm.
- Lương, thưởng: dẫn chiếu nghị quyết/quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Bí mật kinh doanh: danh mục, thời hạn, trách nhiệm.
- Thẩm quyền: phạm vi quyền hạn, nghĩa vụ báo cáo.
Hợp đồng lao động của giám đốc vẫn phải có đủ nội dung chủ yếu theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, nhưng do vị trí đặc thù, một số điều khoản cần được soạn kỹ hơn so với nhân sự thông thường. Phần này nêu năm nhóm điều khoản quan trọng.
- Thứ nhất là thời gian thử việc. Khoản 1 Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 cho phép thử việc tối đa 180 ngày với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp. Mỗi công việc chỉ được thử việc một lần, lương thử việc tối thiểu bằng 85% mức lương của công việc đó.
- Thứ hai là thời hạn hợp đồng gắn với nhiệm kỳ. Luật Doanh nghiệp quy định nhiệm kỳ của giám đốc tùy loại hình (ví dụ công ty cổ phần không quá 05 năm). Doanh nghiệp thường chọn thời hạn hợp đồng tương ứng nhiệm kỳ, đồng thời ghi rõ cách xử lý hợp đồng lao động khi giám đốc bị miễn nhiệm trước thời hạn.
- Thứ ba là tiền lương, thưởng và quyền lợi. Mức lương, thưởng của giám đốc do Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc chủ sở hữu quyết định. Hợp đồng nên dẫn chiếu nghị quyết hoặc quyết định có liên quan để tránh mâu thuẫn giữa hợp đồng và văn bản quản trị nội bộ.
- Thứ tư là bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH. Với giám đốc, điều khoản này nên liệt kê rõ danh mục thông tin, thời hạn bảo vệ, trách nhiệm khi vi phạm.
- Thứ năm là thẩm quyền và trách nhiệm. Hợp đồng nên mô tả phạm vi quyền hạn, nghĩa vụ báo cáo, trách nhiệm bồi thường khi điều hành trái quy định, phù hợp Điều lệ và Luật Doanh nghiệp.
Bộ mẫu hợp đồng lao động theo từng loại được trình bày tại bài viết riêng về mẫu hợp đồng lao động.
6. Ký hợp đồng lao động và quản lý hồ sơ nhân sự cấp cao trên Lạc Việt SureHCS
Hồ sơ của nhân sự cấp cao thường gồm nhiều loại văn bản liên quan chặt chẽ: quyết định bổ nhiệm, văn bản ủy quyền, hợp đồng lao động, phụ lục điều chỉnh lương thưởng, hồ sơ bảo hiểm xã hội. Khi các văn bản này nằm rải rác ở phòng nhân sự, kế toán và văn phòng hội đồng, việc đối chiếu thẩm quyền và quyền lợi trở nên khó khăn.
Lac Viet SureHCS là giải pháp quản trị nhân sự – tiền lương (C&B) cho doanh nghiệp quy mô lớn. Hệ thống hỗ trợ ký hợp đồng lao động điện tử, gia hạn hợp đồng trực tiếp trên phần mềm và có phân hệ phúc lợi – bảo hiểm xã hội tích hợp iVAN để kết nối với cơ quan bảo hiểm xã hội. Lạc Việt cũng đã tích hợp tính năng ký số hợp đồng lao động điện tử vào LV SureHCS theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP.
Với nhân sự cấp cao, việc ký số giúp thành viên Hội đồng quản trị hoặc chủ sở hữu ở xa vẫn ký hợp đồng với giám đốc đúng thời hạn, không phải chờ tập trung để ký giấy. Dữ liệu lương, bảo hiểm của giám đốc cũng được quản lý trên cùng hệ thống với toàn bộ nhân sự, giúp kế toán và HR thống nhất số liệu khi quyết toán.
LAC VIET SUREHCS – HR MANAGEMENT SALARY C&B CUSTOM DEPTH FOR BIG BUSINESS
Lac Viet SureHCS is software HRM personnel management comprehensive, developed by Lac Viet – unit more than 30 years of experience in the field of management software business in Vietnam with international standards such as CMMI Level 3, ISO 9001:2015 and ISO 27001:2013.
SureHCS not only meet the professional personnel standards, which are designed to handle the hr – C&B – wages complex, large-scale, multi-company, multi-sector, in particular in accordance with FDI enterprises, corporations, factory, logistics, aviation, hotel, trade – in service.
The system is flexible deployment On-premise or as a custom model in depth, to help businesses automate the entire process hr – attendance – payroll – benefits – insurance, complete replacement job management using Excel discrete.
The module's core hr software lacviet SureHCS:
- The Recruit – Training: Management throughout the recruitment, integration, training, hr support and build the Talent Pipeline for large-scale enterprise.
- Port information & records Management personnel: Store personnel records, electronic focus, portal self-service for employees and contract labor power on the system.
- The timekeeper: Dots, multi-form (fingerprint, face recognition, Face ID, GPS, Wifi, online), connect many types of timekeeper, support attendance by the hour, shift flexibility for the plant, and hotels.
- The payroll & C&B: Automatic salary calculation according to many models (hour, shift, product, 3P, KPI performance...), link directly attendance data – performance – welfare, completely replace the salary calculator using Excel.
- Welfare – SOCIAL insurance – salary: Flexible benefits management, integrated online social insurance (iCare) and Bank Hub for automatic payroll processing, supporting multi-currency payments for FDI businesses. Integration of digital signatures for personal income tax documents and digital signatures for electronic labor contracts.


















INTEGRATED AI ACCELERATED CONVERSION OF HUMAN RESOURCES MANAGEMENT
Lac Viet has officially launched The 3 AI assistant hr deeply integrated into the LV SureHCS including LV-AI.Docs, LV‑AI.Resume and LV‑AI.Help to automate the task administration, standardized data enhanced experience personnel
- LV‑AI.Docs: automatic dissection transfer data from documents such as CCCD, windows, SOCIAL insurance, by level of digital records, standardized
- LV‑AI.Resume: automatic dissection CV any format, analyst CV auto, construction, candidate profile, find people with the right criteria by prompt intelligent data mining candidate pool efficiency
- LV‑AI.Help: chatbot internal support, answer questions HR 24/7 access form process quick contextual user
SureHCS particularly suitable for:
- Large-scale enterprise, from 300 to 10,000 hr
- Corporations and enterprises multi-company, multi-branch
- FDI, manufacturing, factory, logistics, aviation should attendance – analysis ca – salary calculator complex
- Businesses are C&B peculiarities, need custom depth according to the actual operating
- Businesses are personnel management using Excel, many types of timekeeper, need automate the entire process
TYPICAL CUSTOMERS DEPLOYING LV SUREHCS HRM
SureHCS are trusted and used by many large enterprises and leading corporations such as: Coca-Cola, Takashimaya, Textile Successful, Plastic Long Thanh, Phu Hung Life, Airports of Vietnam (ACV), Long Hau Industrial Park, the business belonging to the SGCthe FDI enterprises in the fields of production, logistics, trade – in service.
- Coca-Cola Vietnam: System deployment LV SureHCS to digitize comprehensive human resource management group has standardized the data, the optimal operating HR according to international model.
- Textile company Success (TCM): Application LV SureHCS to manage hr, payroll, benefits, timekeeping and capacity profile for nearly 5,000 employees across 5 areas of activity – from textiles and fashion to real estate.
- Total company air Port, Vietnam (ACV): Choose to trust LV SureHCS to operate the system large-scale personnel with over 10,000 employees, 24 subdivisions, solved the problem of complex business of modeling state-owned companies.
SIGN UP TO RECEIVE DEMO NOW
WHY BUSINESSES SHOULD CHOOSE TOUCH THE SUREHCS?
- Customized according to the actual business, no pressure mold as packaged software.
- Handle the personnel – salaries complex that many software HRM other does not respond.
- Deep understanding operated business English & FDI, ensure compliance with legal Vietnam (labour, SOCIAL insurance and personal income tax).
- Ecosystem integration strength: attendance – payroll – bank – SI – electronic contract.
See details, feature & get FREE Demo
CONTACT INFORMATION
- Hotline/Zalo: 0901 555 063
- Email: surehcs@lacviet.com.vn
- Website: https://lacviet.vn | www.surehcs.com
- Office address: 23 Nguyen Thi Huynh, Phu Nhuan, ho chi minh CITY.CITY
Một số lợi ích doanh nghiệp có thể kỳ vọng:
- Ký từ xa: cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng với giám đốc mà không cần có mặt.
- Dữ liệu tập trung: hợp đồng, phụ lục, bảo hiểm của nhân sự cấp cao ở một nơi.
- Liên thông: thông tin hợp đồng dùng chung cho tính lương, kê khai bảo hiểm.
Điều cần nhấn mạnh là phần mềm hỗ trợ quy trình ký và lưu trữ, còn việc xác định ai có thẩm quyền ký với giám đốc vẫn phải dựa trên Luật Doanh nghiệp, Điều lệ và các nghị quyết đã nêu ở mục 3. Doanh nghiệp nên chuẩn hóa phần thẩm quyền trước, rồi mới cấu hình luồng ký tương ứng trên hệ thống.
Doanh nghiệp quan tâm có thể liên hệ Lạc Việt để được tư vấn giải pháp phù hợp với mô hình quản trị và quy mô nhân sự.
7. Một số câu hỏi thường gặp
Phần này tổng hợp các câu hỏi thường gặp khi tìm hiểu giám đốc có phải ký hợp đồng lao động không.
Tổng giám đốc có cần ký hợp đồng lao động không?
Tổng giám đốc được thuê hoặc được bổ nhiệm và hưởng lương nên ký hợp đồng lao động với công ty. Ở công ty cổ phần, Hội đồng quản trị có thẩm quyền ký kết, chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc theo điểm i khoản 2 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc, doanh nghiệp cần cân nhắc dựa trên chế độ thu nhập & quy định nội bộ.
Giám đốc không hưởng lương có cần hợp đồng lao động không?
Khi giám đốc không hưởng lương và không chịu sự quản lý của một bên khác, quan hệ thường không mang bản chất lao động nên không bắt buộc hợp đồng lao động. Tuy nhiên, người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương vẫn thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Giám đốc là người nước ngoài thì ký hợp đồng thế nào?
Giám đốc là người nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động cần có giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép, hợp đồng phải ghi thông tin này theo Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH. Người lao động nước ngoài có hợp đồng từ đủ 12 tháng trở lên thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ các trường hợp luật loại trừ.
Giám đốc có đóng bảo hiểm thất nghiệp không?
Theo Điều 31 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026), người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên và người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Người quản lý không hưởng lương không thuộc nhóm này.

