Giám đốc có phải ký hợp đồng lao động không phụ thuộc vào quan hệ giữa giám đốc và doanh nghiệp. Giám đốc được thuê, làm việc có trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị là người lao động và cần giao kết hợp đồng lao động. Giám đốc không được tự đại diện công ty ký hợp đồng với chính mình theo khoản 3 Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015.
Khi bổ nhiệm hoặc thuê giám đốc, bộ phận nhân sự thường gặp nhiều câu hỏi cùng lúc: có cần hợp đồng lao động không, ai đứng ra ký với giám đốc khi chính giám đốc là người đại diện theo pháp luật, giám đốc có phải đóng bảo hiểm xã hội không. Trả lời sai có thể dẫn đến hợp đồng ký sai thẩm quyền, thiếu căn cứ hạch toán chi phí tiền lương hoặc bị truy thu bảo hiểm.
Trong bài viết này, Lạc Việt sẽ giúp bạn làm rõ giám đốc có phải là người lao động hay không, khi nào phải ký hợp đồng lao động theo từng loại hình doanh nghiệp, ai là người ký với giám đốc, nghĩa vụ bảo hiểm xã hội và các điều khoản cần lưu ý trong hợp đồng của giám đốc.
1. Giám đốc có phải là người lao động không?
Để biết giám đốc có phải ký hợp đồng lao động hay không, trước hết cần xác định giám đốc có phải là người lao động theo luật. Phần này đối chiếu khái niệm người lao động, người sử dụng lao động trong Bộ luật Lao động 2019 với khái niệm người quản lý doanh nghiệp trong Luật Doanh nghiệp 2020.
Theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019, người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Khoản 1 Điều 13 cũng xác định quan hệ có trả công và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên là quan hệ lao động, dù hai bên đặt tên văn bản là gì.
Trong khi đó, khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 xếp Giám đốc, Tổng giám đốc vào nhóm người quản lý doanh nghiệp, cùng với chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị. Giám đốc vừa điều hành hoạt động hằng ngày, vừa chịu sự giám sát của cấp quyết định cao hơn trong công ty.
Kết hợp hai góc nhìn này, có thể chia giám đốc thành hai nhóm:
| Nhóm | Bản chất quan hệ | Là người lao động? |
|---|---|---|
| Giám đốc được thuê, hưởng lương | Làm việc theo thỏa thuận, chịu sự quản lý của chủ sở hữu/HĐTV/HĐQT | Có |
| Giám đốc đồng thời là chủ sở hữu, không hưởng lương | Vừa là người quyết định, vừa điều hành | Thường không phát sinh quan hệ lao động |
Lưu ý rằng chức danh không quyết định tất cả. Một người có chức danh giám đốc chi nhánh, giám đốc kinh doanh hay giám đốc khối thường chỉ là cấp quản lý nội bộ do người đại diện theo pháp luật bổ nhiệm, không phải người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp. Những vị trí này là người lao động và đương nhiên phải ký hợp đồng lao động như nhân sự khác.
Ranh giới giữa hai nhóm phụ thuộc vào cơ cấu sở hữu, quyết định bổ nhiệm và cách trả thu nhập. Phần tiếp theo đi vào từng loại hình doanh nghiệp để xác định cụ thể.
2. Giám đốc có phải ký hợp đồng lao động không? Giải đáp theo loại hình doanh nghiệp
Phần này gồm bốn trường hợp thường gặp: giám đốc được thuê, giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn, giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty cổ phần, phó giám đốc, giám đốc doanh nghiệp tư nhân. Bảng dưới đây tóm tắt trước khi phân tích chi tiết.
| Trường hợp | Có ký hợp đồng lao động? | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giám đốc thuê, hưởng lương | Có | Là người lao động |
| Giám đốc công ty TNHH | Tùy quan hệ | Thuê ngoài: có; chủ sở hữu kiêm nhiệm: thường không |
| Giám đốc/TGĐ công ty cổ phần | Thường có | HĐQT ký kết, chấm dứt hợp đồng |
| Phó giám đốc | Có | Thường là người lao động |
| Chủ DNTN tự làm giám đốc | Không | Không thể ký với chính mình |
2.1. Giám đốc được thuê, hưởng lương
Đây là trường hợp rõ ràng nhất. Khi doanh nghiệp tuyển hoặc thuê một người bên ngoài (hoặc một người không phải chủ sở hữu) làm giám đốc, trả lương và giao nhiệm vụ điều hành dưới sự quản lý của chủ sở hữu hoặc hội đồng, quan hệ này đáp ứng đầy đủ dấu hiệu của quan hệ lao động theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019.
Vì vậy, giám đốc được thuê cần được giao kết hợp đồng lao động như người lao động khác, bên cạnh quyết định bổ nhiệm. Quyết định bổ nhiệm xác lập chức danh và thẩm quyền quản lý; còn hợp đồng lao động xác lập quyền lợi, nghĩa vụ về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, bảo hiểm.
Hợp đồng lao động với giám đốc được thuê có thể là hợp đồng xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn. Với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước, điểm c khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 cho phép ký nhiều lần hợp đồng xác định thời hạn, khác với giới hạn chỉ được ký thêm 01 lần áp dụng cho người lao động thông thường.
Ngoài ra, hợp đồng lao động là chứng từ quan trọng để doanh nghiệp chứng minh khoản tiền lương trả cho giám đốc là chi phí thực tế phát sinh, phục vụ việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Thiếu hợp đồng, khoản chi này dễ bị cơ quan thuế xem xét lại khi quyết toán.
2.2. Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn
Với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, điểm đ khoản 2 Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020 giao Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Khi Hội đồng thành viên thuê một người làm giám đốc và trả lương, giám đốc là người lao động và cần có hợp đồng lao động.
Với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép chủ sở hữu (hoặc Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty do chủ sở hữu tổ chức bổ nhiệm) thuê giám đốc, hoặc chủ sở hữu là cá nhân có thể kiêm nhiệm chức danh giám đốc. Nếu giám đốc là người được thuê và hưởng lương, quan hệ lao động phát sinh như mục 2.1.
Trường hợp gây tranh luận nhiều nhất là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn đồng thời làm giám đốc. Khi đó, người này vừa là chủ, vừa là người điều hành; nhiều ý kiến pháp lý cho rằng không phát sinh quan hệ lao động vì không có bên quản lý độc lập, quan hệ được xác lập bằng quyết định bổ nhiệm. Một số trường hợp khác, khi thành viên được Hội đồng thành viên thuê làm giám đốc và hưởng lương, vẫn có thể ký hợp đồng lao động.
Do quan điểm chưa thống nhất, doanh nghiệp nên căn cứ vào cách trả thu nhập (tiền lương hay thù lao), quyết định của Hội đồng thành viên và Điều lệ công ty, đồng thời tham vấn chuyên gia pháp lý, thuế trước khi quyết định có ký hợp đồng lao động với thành viên kiêm giám đốc hay không.
2.3. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty cổ phần
Ở công ty cổ phần, Hội đồng quản trị có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc theo điểm i khoản 2 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020. Hội đồng quản trị có thể bổ nhiệm một thành viên của mình hoặc thuê người khác làm giám đốc.
Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Giám đốc hoặc Tổng giám đốc điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty, phải tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị. Chính quy định này cho thấy Luật Doanh nghiệp dự liệu quan hệ giữa giám đốc và công ty cổ phần được xác lập qua hợp đồng lao động.
Vì vậy, với giám đốc thuê ngoài hoặc thành viên Hội đồng quản trị được bổ nhiệm làm giám đốc và hưởng lương, doanh nghiệp nên ký hợp đồng lao động. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc, một số ý kiến cho rằng quyết định bổ nhiệm là đủ; doanh nghiệp cần cân nhắc dựa trên chế độ thu nhập và quy định nội bộ.
Ngoài ra, thời gian thử việc tối đa với người quản lý doanh nghiệp là 180 ngày theo khoản 1 Điều 25 Bộ luật Lao động 2019, dài hơn đáng kể so với các vị trí khác. Đây là điểm cần lưu ý khi soạn hợp đồng lao động cho giám đốc mới được tuyển.
2.4. Phó giám đốc và giám đốc doanh nghiệp tư nhân
Phó giám đốc thường do giám đốc hoặc cấp có thẩm quyền theo Điều lệ bổ nhiệm, làm việc theo sự phân công, chịu sự quản lý của giám đốc. Nếu phó giám đốc hưởng lương, quan hệ này mang đầy đủ dấu hiệu quan hệ lao động, nên doanh nghiệp cần ký hợp đồng lao động như nhân sự thông thường. Đây cũng là câu hỏi xuất hiện thường xuyên trong phần “Mọi người cũng hỏi” khi tìm kiếm chủ đề này.
Với doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Nếu chủ doanh nghiệp tư nhân tự làm giám đốc, không có bên thứ hai để giao kết hợp đồng lao động, nên không đặt ra việc ký hợp đồng lao động. Nếu chủ doanh nghiệp tư nhân thuê người khác làm giám đốc, người được thuê là người lao động và cần ký hợp đồng lao động.
Tóm lại, câu hỏi then chốt luôn là: có tồn tại một bên quản lý độc lập trả lương cho giám đốc hay không. Khi có, hợp đồng lao động là cần thiết; khi không, quyết định bổ nhiệm hoặc văn bản theo Luật Doanh nghiệp xác lập vị trí của giám đốc.
- Phó giám đốc hưởng lương: ký hợp đồng lao động.
- Chủ DNTN tự làm giám đốc: không ký hợp đồng lao động.
- Giám đốc được chủ DNTN thuê: ký hợp đồng lao động.
Khi đã xác định cần hợp đồng lao động, câu hỏi tiếp theo là ai đứng ra ký với giám đốc.
3. Giám đốc ký hợp đồng lao động với ai?
Phần này trả lời câu hỏi “Làm thế nào để ký hợp đồng lao động cho Giám đốc?” qua ba nội dung: nguyên tắc giám đốc không tự ký với chính mình, người có thẩm quyền ký phía công ty theo từng loại hình và hồ sơ cần lưu.
3.1. Giám đốc không được tự ký hợp đồng với chính mình
Trong nhiều doanh nghiệp, giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật. Theo khoản 3 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019, người giao kết hợp đồng lao động bên phía doanh nghiệp là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền. Vấn đề phát sinh khi người lao động lại chính là người đại diện theo pháp luật.
Khoản 3 Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người đại diện không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Áp dụng nguyên tắc này, giám đốc không thể vừa ký tên ở phần “người sử dụng lao động” vừa ký ở phần “người lao động” trên cùng một hợp đồng.
Nếu doanh nghiệp đã lỡ để giám đốc tự ký hợp đồng lao động với chính mình, hợp đồng có rủi ro bị xem là giao kết sai thẩm quyền. Doanh nghiệp nên rà soát lại hồ sơ và ký lại hợp đồng với người có thẩm quyền phía công ty, đồng thời lưu giữ căn cứ thẩm quyền đi kèm.
- Không tự ký: giám đốc không ký cả hai phía trên cùng hợp đồng.
- Căn cứ: khoản 3 Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015.
- Khắc phục: ký lại với người có thẩm quyền phía công ty.
3.2. Người ký phía công ty theo từng loại hình doanh nghiệp
Người ký hợp đồng lao động với giám đốc phía công ty phụ thuộc vào cơ cấu quản trị. Nguyên tắc chung là cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, thuê giám đốc cũng là cơ quan quyết định ký kết hợp đồng với giám đốc, người đại diện của cơ quan đó (hoặc người được ủy quyền) đứng tên ký.
| Loại hình | Cơ quan quyết định | Người ký thường gặp |
|---|---|---|
| TNHH hai thành viên trở lên | Hội đồng thành viên (điểm đ khoản 2 Điều 55 LDN) | Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được ủy quyền |
| TNHH một thành viên | Chủ sở hữu / HĐTV / Chủ tịch công ty | Chủ sở hữu hoặc người đại diện của chủ sở hữu |
| Công ty cổ phần | Hội đồng quản trị (điểm i khoản 2 Điều 153 LDN) | Chủ tịch HĐQT hoặc thành viên HĐQT được ủy quyền |
Một cách làm phổ biến khác là giám đốc (với tư cách người đại diện theo pháp luật) ủy quyền cho phó giám đốc hoặc người quản lý khác đại diện công ty ký hợp đồng lao động với mình. Cách này cần văn bản ủy quyền rõ ràng, phù hợp Điều lệ công ty và không trái với thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị.
Dù chọn phương án nào, nội dung hợp đồng như mức lương, thời hạn vẫn phải bám theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; người ký chỉ thực hiện việc giao kết, không tự quyết định các điều khoản này.
Trường hợp công ty có nhiều người đại diện theo pháp luật, người đại diện khác (không phải giám đốc) có thể ký với giám đốc nếu Điều lệ phân định thẩm quyền rõ ràng. Doanh nghiệp nên kiểm tra Điều lệ trước khi chọn phương án.
3.3. Hồ sơ ủy quyền và tài liệu cần lưu trữ
Để hợp đồng lao động của giám đốc có căn cứ vững chắc khi bị kiểm tra, doanh nghiệp nên lưu đầy đủ một bộ hồ sơ gồm quyết định của cơ quan có thẩm quyền, văn bản ủy quyền (nếu có), hợp đồng đã ký. Bộ hồ sơ này cũng là căn cứ quan trọng khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và khi cơ quan bảo hiểm xã hội đối chiếu đối tượng tham gia.
Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hay chủ sở hữu nên ghi rõ việc bổ nhiệm hoặc thuê giám đốc, mức lương hoặc thù lao, thời hạn, người được giao ký hợp đồng. Văn bản ủy quyền ký hợp đồng cần ghi phạm vi, thời hạn ủy quyền và được lập trước thời điểm ký hợp đồng.
Với doanh nghiệp đã chuyển sang hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP, người ký phía công ty cũng phải là người có thẩm quyền giao kết theo Điều 18 Bộ luật Lao động 2019. Việc phân quyền ký trên hệ thống cần khớp với văn bản ủy quyền đang lưu.
- Nghị quyết/quyết định bổ nhiệm hoặc thuê giám đốc.
- Văn bản ủy quyền ký hợp đồng (nếu người ký không phải đại diện theo pháp luật).
- Hợp đồng lao động và các phụ lục kèm theo.
- Điều lệ công ty bản hiện hành để đối chiếu thẩm quyền.
Bên cạnh hợp đồng, nghĩa vụ bảo hiểm xã hội của giám đốc cũng là nội dung hay bị hiểu sai, được trình bày ở phần tiếp theo.
4. Giám đốc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025 đã mở rộng đáng kể nhóm người quản lý doanh nghiệp phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Phần này tóm tắt những điểm HR cần nắm.
Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Vì vậy, giám đốc đã ký hợp đồng lao động được tham gia như người lao động thông thường, với tỷ lệ đóng của người lao động và doanh nghiệp theo quy định.
Đối với giám đốc không ký hợp đồng lao động, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 vẫn đưa vào diện bắt buộc: điểm i khoản 1 Điều 2 áp dụng cho người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương, còn điểm n khoản 1 Điều 2 áp dụng cho người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương. Đây là điểm mới so với Luật Bảo hiểm xã hội 2014, vốn chỉ đề cập người quản lý có hưởng tiền lương.
Với người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương, mức tiền lương làm căn cứ đóng do người đó lựa chọn, thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu. Từ 01/7/2026, mức tham chiếu bằng lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Người đã đủ tuổi nghỉ hưu thuộc nhóm này không phải tham gia, trừ trường hợp còn thiếu tối đa 06 tháng đóng theo khoản 7 Điều 2.
| Trường hợp | Căn cứ tham gia BHXH bắt buộc |
|---|---|
| Giám đốc có hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng | Điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024 |
| Người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương | Điểm i khoản 1 Điều 2 |
| Người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương | Điểm n khoản 1 Điều 2 |
Tham khảo cách xác định khoản tính đóng tại bài tiền lương đóng BHXH. Sau khi xác định nghĩa vụ bảo hiểm, phần tiếp theo nêu những điều khoản nên có trong hợp đồng của giám đốc.
5. Những điều khoản cần lưu ý khi giám đốc ký hợp đồng lao động
- Thử việc: tối đa 180 ngày, lương thử việc ≥ 85%.
- Thời hạn: cân nhắc khớp nhiệm kỳ, ghi rõ xử lý khi miễn nhiệm.
- Lương, thưởng: dẫn chiếu nghị quyết/quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Bí mật kinh doanh: danh mục, thời hạn, trách nhiệm.
- Thẩm quyền: phạm vi quyền hạn, nghĩa vụ báo cáo.
Hợp đồng lao động của giám đốc vẫn phải có đủ nội dung chủ yếu theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, nhưng do vị trí đặc thù, một số điều khoản cần được soạn kỹ hơn so với nhân sự thông thường. Phần này nêu năm nhóm điều khoản quan trọng.
- Thứ nhất là thời gian thử việc. Khoản 1 Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 cho phép thử việc tối đa 180 ngày với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp. Mỗi công việc chỉ được thử việc một lần, lương thử việc tối thiểu bằng 85% mức lương của công việc đó.
- Thứ hai là thời hạn hợp đồng gắn với nhiệm kỳ. Luật Doanh nghiệp quy định nhiệm kỳ của giám đốc tùy loại hình (ví dụ công ty cổ phần không quá 05 năm). Doanh nghiệp thường chọn thời hạn hợp đồng tương ứng nhiệm kỳ, đồng thời ghi rõ cách xử lý hợp đồng lao động khi giám đốc bị miễn nhiệm trước thời hạn.
- Thứ ba là tiền lương, thưởng và quyền lợi. Mức lương, thưởng của giám đốc do Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc chủ sở hữu quyết định. Hợp đồng nên dẫn chiếu nghị quyết hoặc quyết định có liên quan để tránh mâu thuẫn giữa hợp đồng và văn bản quản trị nội bộ.
- Thứ tư là bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH. Với giám đốc, điều khoản này nên liệt kê rõ danh mục thông tin, thời hạn bảo vệ, trách nhiệm khi vi phạm.
- Thứ năm là thẩm quyền và trách nhiệm. Hợp đồng nên mô tả phạm vi quyền hạn, nghĩa vụ báo cáo, trách nhiệm bồi thường khi điều hành trái quy định, phù hợp Điều lệ và Luật Doanh nghiệp.
Bộ mẫu hợp đồng lao động theo từng loại được trình bày tại bài viết riêng về mẫu hợp đồng lao động.
6. Ký hợp đồng lao động và quản lý hồ sơ nhân sự cấp cao trên Lạc Việt SureHCS
Hồ sơ của nhân sự cấp cao thường gồm nhiều loại văn bản liên quan chặt chẽ: quyết định bổ nhiệm, văn bản ủy quyền, hợp đồng lao động, phụ lục điều chỉnh lương thưởng, hồ sơ bảo hiểm xã hội. Khi các văn bản này nằm rải rác ở phòng nhân sự, kế toán và văn phòng hội đồng, việc đối chiếu thẩm quyền và quyền lợi trở nên khó khăn.
Lạc Việt SureHCS là giải pháp quản trị nhân sự – tiền lương (C&B) cho doanh nghiệp quy mô lớn. Hệ thống hỗ trợ ký hợp đồng lao động điện tử, gia hạn hợp đồng trực tiếp trên phần mềm và có phân hệ phúc lợi – bảo hiểm xã hội tích hợp iVAN để kết nối với cơ quan bảo hiểm xã hội. Lạc Việt cũng đã tích hợp tính năng ký số hợp đồng lao động điện tử vào LV SureHCS theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP.
Với nhân sự cấp cao, việc ký số giúp thành viên Hội đồng quản trị hoặc chủ sở hữu ở xa vẫn ký hợp đồng với giám đốc đúng thời hạn, không phải chờ tập trung để ký giấy. Dữ liệu lương, bảo hiểm của giám đốc cũng được quản lý trên cùng hệ thống với toàn bộ nhân sự, giúp kế toán và HR thống nhất số liệu khi quyết toán.
LẠC VIỆT SUREHCS – QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TIỀN LƯƠNG C&B, TÙY CHỈNH CHUYÊN SÂU CHO DOANH NGHIỆP LỚN
Lạc Việt SureHCS là phần mềm HRM quản lý nhân sự toàn diện, được phát triển bởi Lạc Việt – đơn vị hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam với tiêu chuẩn quốc tế như CMMI Level 3, ISO 9001:2015 và ISO 27001:2013.
SureHCS không chỉ đáp ứng các nghiệp vụ nhân sự tiêu chuẩn, mà được thiết kế để xử lý các bài toán nhân sự – C&B – tiền lương phức tạp, quy mô lớn, đa công ty, đa ngành, đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp FDI, tập đoàn, nhà máy sản xuất, logistics, hàng không, khách sạn, thương mại – dịch vụ.
Hệ thống được triển khai linh hoạt On-premise hoặc theo mô hình tùy chỉnh chuyên sâu, giúp doanh nghiệp tự động hóa toàn bộ quy trình nhân sự – chấm công – tính lương – phúc lợi – bảo hiểm, thay thế hoàn toàn việc quản lý thủ công bằng Excel rời rạc.
Các phân hệ cốt lõi của phần mềm nhân sự Lạc Việt SureHCS:
- Phân hệ Tuyển dụng – Đào tạo: Quản lý xuyên suốt tuyển dụng, hội nhập đào tạo nhân sự, hỗ trợ xây dựng Talent Pipeline cho doanh nghiệp quy mô lớn.
- Cổng thông tin & Quản lý hồ sơ nhân sự: Lưu trữ hồ sơ nhân sự điện tử tập trung, cổng self-service cho người lao động và ký hợp đồng lao động điện tử ngay trên hệ thống.
- Phân hệ Chấm công: Chấm công đa hình thức (vân tay, nhận diện khuôn mặt Face ID, GPS, Wifi, online), kết nối nhiều loại máy chấm công, hỗ trợ chấm công theo giờ, theo ca, ca linh hoạt cho nhà máy và khách sạn.
- Phân hệ Tính lương & C&B: Tự động tính lương theo nhiều mô hình (giờ, ca, sản phẩm, 3P, KPI hiệu suất…), liên kết trực tiếp dữ liệu chấm công – hiệu suất – phúc lợi, thay thế hoàn toàn tính lương thủ công bằng Excel.
- Phúc lợi – BHXH – Chi lương: Quản lý phúc lợi linh hoạt, tích hợp BHXH online iCare điện tử và Bank Hub chi lương tự động, hỗ trợ chi trả đa tiền tệ cho doanh nghiệp FDI. Tích hợp chữ ký số chứng từ thuế TNCN, tích hợp ký số hợp đồng lao động điện tử.


















TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Lạc Việt đã chính thức ra mắt Bộ 3 trợ lý AI nhân sự tích hợp sâu vào LV SureHCS gồm LV-AI.Docs, LV‑AI.Resume và LV‑AI.Help để tự động hóa các tác vụ hành chính, chuẩn hóa dữ liệu nâng cao trải nghiệm nhân sự
- LV‑AI.Docs: tự động bóc tách chuyển dữ liệu từ giấy tờ như CCCD, sổ BHXH, bằng cấp thành hồ sơ kỹ thuật số chuẩn hóa
- LV‑AI.Resume: tự động bóc tách CV mọi định dạng, phân tích CV tự động, xây hồ sơ ứng viên, tìm người đúng tiêu chí bằng prompt thông minh, khai thác dữ liệu candidate pool hiệu quả
- LV‑AI.Help: chatbot nội bộ hỗ trợ trả lời câu hỏi HR 24/7, truy xuất biểu mẫu quy trình nhanh chóng theo ngữ cảnh người dùng
SureHCS đặc biệt phù hợp với:
- Doanh nghiệp quy mô lớn, từ 300 – trên 10.000 nhân sự
- Tập đoàn, doanh nghiệp đa công ty con, đa chi nhánh
- Doanh nghiệp FDI, sản xuất, nhà máy, logistics, hàng không cần chấm công – phân ca – tính lương phức tạp
- Doanh nghiệp có nghiệp vụ C&B đặc thù, cần tùy chỉnh sâu theo thực tế vận hành
- Doanh nghiệp đang quản lý nhân sự thủ công bằng Excel, nhiều loại máy chấm công, cần tự động hóa toàn bộ quy trình
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI LV SUREHCS
SureHCS đang được tin dùng bởi nhiều doanh nghiệp lớn và tập đoàn hàng đầu như: Coca-Cola, Takashimaya, Dệt May Thành Công, Nhựa Long Thành, Phú Hưng Life, Cảng Hàng Không Việt Nam (ACV), Khu công nghiệp Long Hậu, các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn SGC, cùng nhiều doanh nghiệp FDI trong các lĩnh vực sản xuất, logistics, thương mại – dịch vụ.
- Coca-Cola Việt Nam: Triển khai hệ thống LV SureHCS để số hóa toàn diện công tác quản trị nhân sự giúp tập đoàn chuẩn hóa dữ liệu, tối ưu vận hành HR theo mô hình quốc tế.
- Công ty Dệt May Thành Công (TCM): Áp dụng LV SureHCS để quản lý nhân sự, lương, phúc lợi, chấm công và hồ sơ năng lực cho gần 5.000 nhân viên trên 5 lĩnh vực hoạt động – từ dệt may, thời trang đến bất động sản.
- Tổng Công ty Cảng Hàng Không Việt Nam (ACV): Tin tưởng lựa chọn LV SureHCS để vận hành hệ thống nhân sự quy mô lớn với hơn 10.000 nhân viên, 24 đơn vị trực thuộc, giải quyết triệt để bài toán nghiệp vụ phức tạp của mô hình công ty Nhà nước.
ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY
VÌ SAO DOANH NGHIỆP NÊN CHỌN LẠC VIỆC SUREHCS?
- Tùy chỉnh theo nghiệp vụ thực tế, không áp khuôn như phần mềm đóng gói.
- Xử lý được bài toán nhân sự – tiền lương phức tạp mà nhiều phần mềm HRM khác không đáp ứng.
- Am hiểu sâu vận hành doanh nghiệp Việt & FDI, đảm bảo tuân thủ pháp lý Việt Nam (lao động, BHXH, thuế TNCN).
- Hệ sinh thái tích hợp mạnh: chấm công – lương – ngân hàng – BHXH – hợp đồng điện tử.
Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ
THÔNG TIN LIÊN HỆ
- Hotline/Zalo: 0901 555 063
- Email: surehcs@lacviet.com.vn
- Website: https://lacviet.vn | www.surehcs.com
- Địa chỉ văn phòng: 23 Nguyễn Thị Huỳnh, Phường Phú Nhuận, TP.HCM
Một số lợi ích doanh nghiệp có thể kỳ vọng:
- Ký từ xa: cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng với giám đốc mà không cần có mặt.
- Dữ liệu tập trung: hợp đồng, phụ lục, bảo hiểm của nhân sự cấp cao ở một nơi.
- Liên thông: thông tin hợp đồng dùng chung cho tính lương, kê khai bảo hiểm.
Điều cần nhấn mạnh là phần mềm hỗ trợ quy trình ký và lưu trữ, còn việc xác định ai có thẩm quyền ký với giám đốc vẫn phải dựa trên Luật Doanh nghiệp, Điều lệ và các nghị quyết đã nêu ở mục 3. Doanh nghiệp nên chuẩn hóa phần thẩm quyền trước, rồi mới cấu hình luồng ký tương ứng trên hệ thống.
Doanh nghiệp quan tâm có thể liên hệ Lạc Việt để được tư vấn giải pháp phù hợp với mô hình quản trị và quy mô nhân sự.
7. Một số câu hỏi thường gặp
Phần này tổng hợp các câu hỏi thường gặp khi tìm hiểu giám đốc có phải ký hợp đồng lao động không.
Tổng giám đốc có cần ký hợp đồng lao động không?
Tổng giám đốc được thuê hoặc được bổ nhiệm và hưởng lương nên ký hợp đồng lao động với công ty. Ở công ty cổ phần, Hội đồng quản trị có thẩm quyền ký kết, chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc theo điểm i khoản 2 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc, doanh nghiệp cần cân nhắc dựa trên chế độ thu nhập & quy định nội bộ.
Giám đốc không hưởng lương có cần hợp đồng lao động không?
Khi giám đốc không hưởng lương và không chịu sự quản lý của một bên khác, quan hệ thường không mang bản chất lao động nên không bắt buộc hợp đồng lao động. Tuy nhiên, người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương vẫn thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Giám đốc là người nước ngoài thì ký hợp đồng thế nào?
Giám đốc là người nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động cần có giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép, hợp đồng phải ghi thông tin này theo Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH. Người lao động nước ngoài có hợp đồng từ đủ 12 tháng trở lên thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ các trường hợp luật loại trừ.
Giám đốc có đóng bảo hiểm thất nghiệp không?
Theo Điều 31 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026), người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên và người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Người quản lý không hưởng lương không thuộc nhóm này.

