Phụ cấp trang phục không phải lúc nào cũng tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Theo quy định áp dụng từ 01/07/2026, phần khoán chi trang phục phục vụ công việc của người lao động cao hơn mức quy định mới thuộc thu nhập chịu thuế TNCN. Đối với doanh nghiệp, mức khoán chi được xác định phù hợp với quy định về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN; hiện mức chi trang phục bằng tiền vượt 5 triệu đồng/người/năm không được tính vào chi phí được trừ.
Tuy nhiên, HR/C&B cần phân biệt rõ chi trang phục bằng tiền, chi bằng hiện vật và trường hợp chi kết hợp cả hai, vì điều kiện áp dụng, hồ sơ chứng từ không giống nhau. Đối với HR và kế toán tiền lương, đây là một trong những khoản phụ cấp dễ nhầm lẫn khi tính lương, quyết toán thuế. Nếu xác định sai, doanh nghiệp có thể bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp hoặc phải điều chỉnh hồ sơ quyết toán.
Bài viết này Lạc Việt sẽ phân tích chi tiết quy định mới nhất, ví dụ thực tế, cách xử lý trên bảng lương, những lưu ý giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật.
1. Phụ cấp trang phục có tính thuế TNCN không?
Có thể có. Theo quy định áp dụng từ ngày 01/07/2026, không phải toàn bộ khoản phụ cấp trang phục đều mặc nhiên chịu thuế TNCN. Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định phần khoán chi trang phục phục vụ công việc cao hơn mức quy định được tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động. Đối với người lao động tại doanh nghiệp, mức khoán chi được xác định phù hợp với quy định về khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Vì vậy, khi xử lý phụ cấp trang phục, HR/C&B không nên chỉ nhìn vào tên gọi “phụ cấp” mà cần xác định hình thức chi, mức chi, hồ sơ chứng từ và cách doanh nghiệp quy định khoản này.
1.1. Phụ cấp trang phục bằng tiền có tính thuế TNCN không?
Từ 01/07/2026, Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định phần khoán chi trang phục phục vụ công việc cao hơn mức quy định thuộc thu nhập từ tiền lương, tiền công và được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Đối với người lao động trong doanh nghiệp, mức khoán chi được xác định phù hợp với quy định về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Điểm HR/C&B cần lưu ý là không nên hiểu đơn giản rằng cứ trả phụ cấp trang phục bằng tiền là phải tính thuế TNCN trên toàn bộ khoản chi. Cần xác định phần nào nằm trong mức được áp dụng và phần nào vượt mức.
Ví dụ, doanh nghiệp quy định hỗ trợ trang phục cho nhân viên bằng tiền theo năm. Khi tính thuế, bộ phận C&B cần đối chiếu khoản hỗ trợ thực tế với mức chi được doanh nghiệp áp dụng theo quy định thuế hiện hành, thay vì đưa toàn bộ khoản tiền vào thu nhập chịu thuế ngay từ đầu.
1.2. Phụ cấp trang phục bằng tiền dưới hoặc bằng 5 triệu đồng/người/năm có tính thuế TNCN không?
5 triệu đồng/người/năm là con số HR rất dễ gặp khi xử lý phụ cấp trang phục, nhưng cần hiểu đúng bản chất.
Theo điểm đ khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, phần chi trang phục bằng tiền vượt quá 5 triệu đồng/người/năm không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp vừa chi bằng tiền vừa cấp hiện vật, phần tiền tối đa được tính vào chi phí được trừ cũng không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm; phần hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.
Tuy nhiên, HR/C&B không nên diễn giải 5 triệu đồng là một “mức miễn thuế TNCN” độc lập. Về mặt pháp lý, Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định mức khoán chi trang phục đối với người lao động tại doanh nghiệp gắn với việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Do đó, khi xây dựng nội dung chính sách hoặc thiết lập bảng lương, nên tách rõ:
| Nội dung | Cần hiểu |
| 5 triệu đồng/người/năm | Mức giới hạn đối với chi trang phục bằng tiền khi xác định chi phí được trừ TNDN |
| Phần tiền vượt 5 triệu đồng | Không được tính vào chi phí được trừ TNDN |
| TNCN | Xác định theo quy định về phần khoán chi trang phục cao hơn mức quy định |
| Trang phục bằng hiện vật | Cần chú ý hồ sơ, hóa đơn, chứng từ khi xác định chi phí TNDN |
Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025, trong khi Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2026. Đây là hai mốc pháp lý HR/C&B nên ghi nhận khi rà soát chính sách phụ cấp trang phục năm 2026.
1.3. Phụ cấp trang phục bằng tiền vượt 5 triệu đồng/người/năm xử lý thế nào?
Nếu doanh nghiệp chi trang phục bằng tiền 7 triệu đồng/người/năm, thì theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, phần 2 triệu đồng vượt 5 triệu đồng không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Đối với thuế TNCN, HR/C&B cần xác định phần khoán chi trang phục cao hơn mức quy định để đưa vào thu nhập chịu thuế theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Không nên đồng nhất máy móc “phần không được trừ TNDN” với “phần chịu thuế TNCN”, vì đây là hai sắc thuế có cách xác định khác nhau.
Có thể hình dung như sau:
| Trường hợp | Thuế TNCN | Thuế TNDN |
| Chi trang phục bằng tiền trong mức áp dụng | Không mặc nhiên tính toàn bộ vào thu nhập chịu thuế | Có thể được trừ nếu đáp ứng điều kiện |
| Chi bằng tiền vượt 5 triệu đồng/người/năm | Cần xác định phần khoán chi vượt mức quy định để xử lý TNCN | Phần vượt 5 triệu đồng không được trừ |
| Chi bằng hiện vật có đầy đủ chứng từ | Cần phân biệt với khoản khoán chi bằng tiền | Có thể được trừ nếu đáp ứng điều kiện |
| Vừa chi tiền vừa cấp hiện vật | Tách riêng từng khoản để xử lý | Tiền tối đa 5 triệu đồng/người/năm; hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ |
1.4. Công ty cấp trang phục bằng hiện vật có tính thuế TNCN không?
Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp mua đồng phục và cấp cho người lao động cần được phân biệt với trường hợp trả một khoản tiền để người lao động tự mua trang phục.
- Về thuế TNDN, Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định phần chi trang phục bằng hiện vật không có hóa đơn, chứng từ là khoản không được trừ. Nếu doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và đáp ứng các điều kiện chung về chi phí được trừ thì khoản chi có cơ sở để được tính vào chi phí được trừ.
- Về TNCN, Nghị định 253/2026/NĐ-CP tập trung quy định phần khoán chi trang phục phục vụ công việc cao hơn mức quy định. Vì vậy, HR không nên áp dụng máy móc giới hạn 5 triệu đồng của chi bằng tiền cho mọi trường hợp công ty cấp đồng phục hiện vật.
Ví dụ: Công ty ký hợp đồng may 500 bộ đồng phục cho nhân viên, có hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán đầy đủ, sau đó cấp đồng phục cho người lao động theo danh sách.
Trong trường hợp này, hồ sơ cần được quản lý riêng với trường hợp doanh nghiệp chuyển tiền phụ cấp trang phục cho từng nhân viên. Đây cũng là lý do HR/C&B nên phối hợp với kế toán để thống nhất cách ghi nhận ngay từ khi xây dựng chính sách.
1.5. Vừa cấp đồng phục vừa trả phụ cấp trang phục bằng tiền thì tính thuế thế nào?
Đây là trường hợp khá dễ phát sinh sai sót vì doanh nghiệp có hai hình thức hỗ trợ trang phục cùng lúc.
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp vừa chi trang phục bằng tiền vừa bằng hiện vật thì:
- Phần chi bằng tiền để được tính vào chi phí được trừ tối đa 5 triệu đồng/người/năm.
- Phần chi bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.
- Hai khoản cần được theo dõi riêng để thuận tiện cho việc kiểm tra và quyết toán.
Ví dụ, trong năm 2026:
- Công ty cấp đồng phục trị giá 3 triệu đồng/người và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ.
- Đồng thời hỗ trợ thêm 4 triệu đồng/người bằng tiền.
HR/C&B nên ghi nhận riêng 3 triệu đồng hiện vật và 4 triệu đồng tiền hỗ trợ, thay vì gộp thành một khoản “phụ cấp trang phục 7 triệu đồng”.
Cách quản lý này giúp doanh nghiệp dễ đối chiếu với quy định về chi phí được trừ TNDN và xác định đúng bản chất khoản chi khi lập bảng lương, quyết toán thuế TNCN.
2. Bảng tổng hợp phụ cấp trang phục và thuế TNCN, TNDN
Để HR/C&B dễ tra cứu, có thể tổng hợp các trường hợp phổ biến như sau:
| Hình thức chi | TNCN | TNDN | Hồ sơ cần lưu ý |
| Trang phục bằng tiền trong mức khoán áp dụng | Không tự động tính toàn bộ vào thu nhập chịu thuế; cần đối chiếu mức khoán theo quy định | Được tính trong giới hạn đáp ứng điều kiện | Quy chế/chính sách, bảng lương, chứng từ chi |
| Trang phục bằng tiền vượt mức | Phần khoán chi cao hơn mức quy định thuộc thu nhập chịu thuế theo Nghị định 253/2026 | Phần vượt 5 triệu đồng/người/năm không được trừ | Bảng lương, chứng từ thanh toán |
| Trang phục bằng hiện vật có hóa đơn, chứng từ | Cần xác định theo bản chất và quy định TNCN áp dụng | Có cơ sở tính vào chi phí nếu đáp ứng điều kiện | Hóa đơn, hợp đồng, chứng từ thanh toán, danh sách cấp phát |
| Trang phục bằng hiện vật không có hóa đơn, chứng từ | Cần xem xét bản chất khoản lợi ích | Không được trừ theo Nghị định 320/2025 | Cần hoàn thiện hồ sơ chứng từ |
| Vừa tiền vừa hiện vật | Cần tách riêng từng khoản để xác định nghĩa vụ thuế | Tiền tối đa 5 triệu đồng/người/năm; hiện vật cần hóa đơn, chứng từ | Theo dõi riêng tiền và hiện vật |
Lưu ý: Bảng trên dùng để định hướng xử lý. Khi quyết toán, doanh nghiệp vẫn cần đối chiếu đầy đủ chính sách nội bộ, hình thức chi, chứng từ và quy định thuế tại thời điểm phát sinh.
Đặc biệt, không nên ghi trong bài rằng “phụ cấp trang phục dưới 5 triệu đồng chắc chắn không chịu thuế TNCN”. Cách diễn đạt này dễ đánh đồng giới hạn chi phí được trừ TNDN với một mức miễn thuế TNCN riêng biệt.
3. Cách tính thuế TNCN đối với phụ cấp trang phục – Ví dụ thực tế
Với HR/C&B, phần ví dụ nên tập trung vào cách tách khoản chi và xác định phần cần lưu ý, thay vì chỉ đưa ra một công thức thuế TNCN đơn giản. Bởi thuế TNCN thực tế còn phụ thuộc vào tổng thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ và biểu thuế áp dụng cho từng trường hợp.
Ví dụ 1 – Doanh nghiệp chi phụ cấp trang phục 5 triệu đồng/năm
Giả sử Công ty A quy định nhân viên được hỗ trợ 5 triệu đồng/người/năm bằng tiền để mua trang phục phục vụ công việc.
Về TNDN, mức 5 triệu đồng/người/năm nằm trong giới hạn được quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP, với điều kiện khoản chi đáp ứng các điều kiện chung về chi phí được trừ và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ cần thiết.
Về TNCN, HR không nên chỉ dựa vào con số 5 triệu đồng để kết luận đây là “mức miễn thuế TNCN”. Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định phần khoán chi trang phục cao hơn mức quy định mới thuộc thu nhập chịu thuế; đối với doanh nghiệp, mức khoán chi được xác định phù hợp với quy định chi phí được trừ TNDN.
Cách HR nên xử lý:
- Ghi rõ khoản hỗ trợ trang phục trong chính sách của doanh nghiệp.
- Theo dõi số tiền thực tế đã chi cho từng nhân viên trong năm.
- Lưu chứng từ thanh toán.
- Khi tính TNCN, đối chiếu với mức khoán chi áp dụng theo quy định hiện hành.
Như vậy, 5 triệu đồng là mốc cần theo dõi về TNDN, không nên gọi đơn giản là “mức miễn thuế TNCN”.
Ví dụ 2 – Doanh nghiệp chi 7 triệu đồng/người/năm
Giả sử Công ty B quy định nhân viên được hưởng 7 triệu đồng/năm tiền trang phục.
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khi xác định chi phí được trừ TNDN:
7 triệu đồng – 5 triệu đồng = 2 triệu đồng
Khoản 2 triệu đồng vượt giới hạn không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Về TNCN, HR/C&B cần xác định phần khoán chi trang phục cao hơn mức quy định để xử lý theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Không nên lấy công thức “7 triệu – 5 triệu = 2 triệu” rồi mặc nhiên kết luận 2 triệu đồng là số thuế TNCN phải nộp. 2 triệu đồng là phần vượt giới hạn chi phí TNDN, không phải số thuế TNCN.
Đây là lỗi nghiệp vụ khá quan trọng cần tránh khi xây dựng công thức trên bảng lương.
Ví dụ 3 – Công ty cấp đồng phục 3 triệu đồng và hỗ trợ tiền 5 triệu đồng
Giả sử trong năm, nhân viên C được hưởng:
- Đồng phục do công ty cấp: 3 triệu đồng, có hóa đơn, chứng từ.
- Khoản hỗ trợ trang phục bằng tiền: 5 triệu đồng.
HR/C&B nên tách hai khoản này thành hai loại dữ liệu thay vì gộp thành “phụ cấp trang phục 8 triệu đồng”.
Về TNDN:
- Khoản hiện vật 3 triệu đồng: cần có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Khoản tiền 5 triệu đồng: nằm trong mức tối đa 5 triệu đồng/người/năm được quy định đối với chi trang phục bằng tiền.
- Doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng các điều kiện chung để khoản chi được tính vào chi phí được trừ.
Về TNCN, cần tiếp tục đối chiếu từng khoản theo quy định của Nghị định 253/2026/NĐ-CP, bởi quy định về TNCN tập trung vào phần khoán chi trang phục phục vụ công việc cao hơn mức quy định.
4. Những sai sót HR thường gặp khi áp dụng quy định
Trong quá trình tư vấn cho doanh nghiệp, nhiều chuyên gia thuế nhận thấy phần lớn sai sót không đến từ việc doanh nghiệp cố tình kê khai sai mà xuất phát từ việc chưa hiểu đúng bản chất của khoản phụ cấp.
- Một lỗi khá phổ biến là nhầm lẫn giữa phụ cấp trang phục và các khoản hỗ trợ hoặc trợ cấp khác. Khi bản chất khoản chi không được xác định chính xác, việc kê khai thuế cũng dễ bị sai theo.
- Không ít doanh nghiệp vẫn áp dụng quy định cũ hoặc chưa kịp cập nhật các văn bản mới. Điều này dẫn đến việc sử dụng sai mức miễn thuế hoặc áp dụng chưa đúng nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế.
- Một sai sót khác là thiếu hồ sơ chứng minh. Doanh nghiệp có thể đã thực hiện đúng chính sách nhưng không lưu đầy đủ quy chế, quyết định hoặc chứng từ thanh toán nên gặp khó khăn khi giải trình với cơ quan thuế.
- Ngoài ra, việc nhập sai danh mục phụ cấp trên phần mềm tính lương hoặc phần mềm kê khai thuế cũng có thể khiến khoản phụ cấp được xử lý không đúng, làm phát sinh chênh lệch giữa bảng lương, hồ sơ quyết toán.
Đối với doanh nghiệp có quy mô nhân sự lớn, quản lý nhiều loại phụ cấp bằng bảng tính thủ công sẽ làm tăng nguy cơ sai sót. Việc sử dụng phần mềm quản trị nhân sự sẽ giúp HR thiết lập danh mục phụ cấp, tự động áp dụng chính sách tiền lương, tính thuế TNCN và quản lý hồ sơ liên quan trên cùng một hệ thống.
5. Ứng dụng phần mềm HRM để tự động tính phụ cấp và thuế TNCN
Khi doanh nghiệp phát triển về quy mô, việc quản lý phụ cấp trang phục bằng bảng tính Excel thường không còn đáp ứng được yêu cầu. HR phải xử lý đồng thời nhiều nhóm nhân viên, nhiều chính sách phụ cấp, nhiều kỳ lương, các quy định thuế thay đổi theo từng giai đoạn. Chỉ một sai sót nhỏ trong công thức hoặc nhập liệu cũng có thể ảnh hưởng đến toàn bộ bảng lương.
Trong bối cảnh đó, việc ứng dụng phần mềm quản trị nhân sự trở thành giải pháp giúp HR giảm khối lượng công việc thủ công nâng cao độ chính xác khi tính lương, phụ cấp, thuế.
Lạc Việt SureHCS là một trong những giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp quản lý toàn diện quy trình nhân sự và tiền lương.
- Hệ thống cho phép quản lý danh mục lương, thưởng, phụ cấp; tự động tính lương theo nhiều chính sách doanh nghiệp; đồng thời tích hợp quản lý bảo hiểm và thuế TNCN trên cùng một nền tảng.
- Dữ liệu chấm công, tiền lương, phụ cấp, thuế được đồng bộ xuyên suốt, giúp giảm đáng kể thời gian nhập liệu hạn chế sai sót trong quá trình quyết toán. Ngoài ra, phần mềm còn hỗ trợ xuất các báo cáo phục vụ kê khai, đối chiếu khi cần thiết.
- Đối với doanh nghiệp có hàng trăm hoặc hàng nghìn lao động, việc tự động hóa quy trình tính lương, thuế bằng Lạc Việt SureHCS không chỉ giúp HR tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao khả năng tuân thủ quy định pháp luật, giảm rủi ro sai sót trong quản lý phụ cấp, thuế TNCN.
LẠC VIỆT SUREHCS – QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TIỀN LƯƠNG C&B, TÙY CHỈNH CHUYÊN SÂU CHO DOANH NGHIỆP LỚN
Lạc Việt SureHCS là phần mềm HRM quản lý nhân sự toàn diện, được phát triển bởi Lạc Việt – đơn vị hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam với tiêu chuẩn quốc tế như CMMI Level 3, ISO 9001:2015 và ISO 27001:2013.
SureHCS không chỉ đáp ứng các nghiệp vụ nhân sự tiêu chuẩn, mà được thiết kế để xử lý các bài toán nhân sự – C&B – tiền lương phức tạp, quy mô lớn, đa công ty, đa ngành, đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp FDI, tập đoàn, nhà máy sản xuất, logistics, hàng không, khách sạn, thương mại – dịch vụ.
Hệ thống được triển khai linh hoạt On-premise hoặc theo mô hình tùy chỉnh chuyên sâu, giúp doanh nghiệp tự động hóa toàn bộ quy trình nhân sự – chấm công – tính lương – phúc lợi – bảo hiểm, thay thế hoàn toàn việc quản lý thủ công bằng Excel rời rạc.
Các phân hệ cốt lõi của phần mềm nhân sự Lạc Việt SureHCS:
- Phân hệ Tuyển dụng – Đào tạo: Quản lý xuyên suốt tuyển dụng, hội nhập đào tạo nhân sự, hỗ trợ xây dựng Talent Pipeline cho doanh nghiệp quy mô lớn.
- Cổng thông tin & Quản lý hồ sơ nhân sự: Lưu trữ hồ sơ nhân sự điện tử tập trung, cổng self-service cho người lao động và ký hợp đồng lao động điện tử ngay trên hệ thống.
- Phân hệ Chấm công: Chấm công đa hình thức (vân tay, nhận diện khuôn mặt Face ID, GPS, Wifi, online), kết nối nhiều loại máy chấm công, hỗ trợ chấm công theo giờ, theo ca, ca linh hoạt cho nhà máy và khách sạn.
- Phân hệ Tính lương & C&B: Tự động tính lương theo nhiều mô hình (giờ, ca, sản phẩm, 3P, KPI hiệu suất…), liên kết trực tiếp dữ liệu chấm công – hiệu suất – phúc lợi, thay thế hoàn toàn tính lương thủ công bằng Excel.
- Phúc lợi – BHXH – Chi lương: Quản lý phúc lợi linh hoạt, tích hợp BHXH online iCare điện tử và Bank Hub chi lương tự động, hỗ trợ chi trả đa tiền tệ cho doanh nghiệp FDI. Tích hợp chữ ký số chứng từ thuế TNCN, tích hợp ký số hợp đồng lao động điện tử.


















TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Lạc Việt đã chính thức ra mắt Bộ 3 trợ lý AI nhân sự tích hợp sâu vào LV SureHCS gồm LV-AI.Docs, LV‑AI.Resume và LV‑AI.Help để tự động hóa các tác vụ hành chính, chuẩn hóa dữ liệu nâng cao trải nghiệm nhân sự
- LV‑AI.Docs: tự động bóc tách chuyển dữ liệu từ giấy tờ như CCCD, sổ BHXH, bằng cấp thành hồ sơ kỹ thuật số chuẩn hóa
- LV‑AI.Resume: tự động bóc tách CV mọi định dạng, phân tích CV tự động, xây hồ sơ ứng viên, tìm người đúng tiêu chí bằng prompt thông minh, khai thác dữ liệu candidate pool hiệu quả
- LV‑AI.Help: chatbot nội bộ hỗ trợ trả lời câu hỏi HR 24/7, truy xuất biểu mẫu quy trình nhanh chóng theo ngữ cảnh người dùng
SureHCS đặc biệt phù hợp với:
- Doanh nghiệp quy mô lớn, từ 300 – trên 10.000 nhân sự
- Tập đoàn, doanh nghiệp đa công ty con, đa chi nhánh
- Doanh nghiệp FDI, sản xuất, nhà máy, logistics, hàng không cần chấm công – phân ca – tính lương phức tạp
- Doanh nghiệp có nghiệp vụ C&B đặc thù, cần tùy chỉnh sâu theo thực tế vận hành
- Doanh nghiệp đang quản lý nhân sự thủ công bằng Excel, nhiều loại máy chấm công, cần tự động hóa toàn bộ quy trình
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI LV SUREHCS
SureHCS đang được tin dùng bởi nhiều doanh nghiệp lớn và tập đoàn hàng đầu như: Coca-Cola, Takashimaya, Dệt May Thành Công, Nhựa Long Thành, Phú Hưng Life, Cảng Hàng Không Việt Nam (ACV), Khu công nghiệp Long Hậu, các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn SGC, cùng nhiều doanh nghiệp FDI trong các lĩnh vực sản xuất, logistics, thương mại – dịch vụ.
- Coca-Cola Việt Nam: Triển khai hệ thống LV SureHCS để số hóa toàn diện công tác quản trị nhân sự giúp tập đoàn chuẩn hóa dữ liệu, tối ưu vận hành HR theo mô hình quốc tế.
- Công ty Dệt May Thành Công (TCM): Áp dụng LV SureHCS để quản lý nhân sự, lương, phúc lợi, chấm công và hồ sơ năng lực cho gần 5.000 nhân viên trên 5 lĩnh vực hoạt động – từ dệt may, thời trang đến bất động sản.
- Tổng Công ty Cảng Hàng Không Việt Nam (ACV): Tin tưởng lựa chọn LV SureHCS để vận hành hệ thống nhân sự quy mô lớn với hơn 10.000 nhân viên, 24 đơn vị trực thuộc, giải quyết triệt để bài toán nghiệp vụ phức tạp của mô hình công ty Nhà nước.
ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY
VÌ SAO DOANH NGHIỆP NÊN CHỌN LẠC VIỆC SUREHCS?
- Tùy chỉnh theo nghiệp vụ thực tế, không áp khuôn như phần mềm đóng gói.
- Xử lý được bài toán nhân sự – tiền lương phức tạp mà nhiều phần mềm HRM khác không đáp ứng.
- Am hiểu sâu vận hành doanh nghiệp Việt & FDI, đảm bảo tuân thủ pháp lý Việt Nam (lao động, BHXH, thuế TNCN).
- Hệ sinh thái tích hợp mạnh: chấm công – lương – ngân hàng – BHXH – hợp đồng điện tử.
Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ
THÔNG TIN LIÊN HỆ
- Hotline/Zalo: 0901 555 063
- Email: surehcs@lacviet.com.vn
- Website: https://lacviet.vn | www.surehcs.com
- Địa chỉ văn phòng: 23 Nguyễn Thị Huỳnh, Phường Phú Nhuận, TP.HCM
Phụ cấp trang phục có tính thuế TNCN không là câu hỏi không thể trả lời bằng một đáp án chung cho mọi doanh nghiệp. Việc khoản phụ cấp này có thuộc diện chịu thuế hay được miễn thuế phụ thuộc vào hình thức chi trả, mức chi, quy chế nội bộ cũng như các quy định pháp luật hiện hành. Vì vậy, chuyên viên HR và bộ phận tiền lương cần thường xuyên cập nhật chính sách mới, xây dựng quy chế chi trả minh bạch, lưu trữ đầy đủ hồ sơ để đảm bảo việc kê khai thuế được thực hiện chính xác.

