Hợp đồng cộng tác viên không phải là một loại hợp đồng được gọi tên trong luật. Tùy nội dung thỏa thuận, đó có thể là hợp đồng dịch vụ theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015, hoặc là hợp đồng lao động nếu có trả công cùng sự quản lý, điều hành, giám sát theo khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, dù được đặt tên khác. Khoản thù lao từ 05 triệu đồng/lần trở lên bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10%.
Nhiều doanh nghiệp sử dụng cộng tác viên cho các công việc bán hàng, viết nội dung, thiết kế, dịch thuật hay hỗ trợ kế toán theo đợt. Cách làm này linh hoạt về chi phí, nhưng cũng là vùng rủi ro lớn: không ít trường hợp “cộng tác viên” làm việc như nhân viên chính thức, đến khi bị thanh tra thì doanh nghiệp phải truy đóng bảo hiểm, bị phạt vì giao kết sai loại hợp đồng.
Trong bài viết này, Lạc Việt sẽ giúp bạn hiểu đúng bản chất pháp lý của hợp đồng cộng tác viên, nhận diện dấu hiệu bị coi là hợp đồng lao động, có sẵn mẫu hợp đồng cộng tác viên dạng hợp đồng dịch vụ, nắm rõ nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội và những lưu ý khi quản lý đội ngũ cộng tác viên.
1. Hợp đồng cộng tác viên là gì?
Trước khi chọn mẫu, doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất của quan hệ cộng tác.
1.1. Khái niệm thực tế và căn cứ pháp lý
Trong thực tế, cộng tác viên là cá nhân thực hiện một phần công việc cho doanh nghiệp theo từng đợt, từng sản phẩm hoặc từng kết quả, thường không làm việc toàn thời gian tại văn phòng. Tuy nhiên, cả Bộ luật Dân sự 2015 lẫn Bộ luật Lao động 2019 đều không có khái niệm “hợp đồng cộng tác viên”. Đây chỉ là tên gọi thông dụng trong kinh doanh.
Khi quan hệ cộng tác chỉ xoay quanh việc một bên thực hiện công việc, bên kia trả tiền theo kết quả, bản chất phù hợp nhất là hợp đồng dịch vụ. Theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng.
Ngược lại, nếu doanh nghiệp quản lý cộng tác viên giống như nhân viên, quan hệ đó có thể là quan hệ lao động. Khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương, sự quản lý điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là hợp đồng lao động.
Như vậy, tên gọi trên văn bản không quyết định loại hợp đồng. Cơ quan quản lý và tòa án sẽ xem xét nội dung thực tế của quan hệ cộng tác để xác định luật áp dụng, từ đó xác định nghĩa vụ bảo hiểm, thuế cũng như các quyền lợi của người làm việc.
1.2. Phân biệt hợp đồng cộng tác viên với hợp đồng lao động
Điểm mấu chốt để phân biệt là yếu tố quản lý, điều hành, giám sát. Trong hợp đồng dịch vụ, cộng tác viên tự quyết định cách thức, thời gian địa điểm thực hiện công việc, doanh nghiệp chỉ quan tâm kết quả bàn giao. Trong hợp đồng lao động, người lao động phải tuân thủ thời giờ làm việc, nội quy và sự phân công của người sử dụng lao động.
Khác biệt thứ hai nằm ở cách trả tiền. Cộng tác viên thường nhận thù lao theo sản phẩm, theo đợt hoặc hoa hồng trên kết quả, không có mức lương cố định hằng tháng. Người lao động nhận tiền lương theo hợp đồng, kèm các chế độ như phép năm, lương làm thêm giờ, trợ cấp thôi việc.
Khác biệt thứ ba là luật điều chỉnh và nghĩa vụ bảo hiểm. Hợp đồng dịch vụ chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Dân sự, không thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc. Hợp đồng lao động chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Lao động, kéo theo nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp nếu đủ điều kiện.
| Tiêu chí | Hợp đồng cộng tác viên (hợp đồng dịch vụ) | Hợp đồng lao động |
|---|---|---|
| Căn cứ | Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 | Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 |
| Quản lý, điều hành, giám sát | Không, chỉ nghiệm thu kết quả | Có |
| Thời giờ làm việc | Cộng tác viên tự chủ động | Theo nội quy, hợp đồng |
| Hình thức trả tiền | Thù lao theo sản phẩm, đợt, hoa hồng | Tiền lương theo hợp đồng |
| Bảo hiểm xã hội bắt buộc | Không thuộc diện | Thuộc diện nếu từ đủ 01 tháng |
| Chấm dứt | Theo thỏa thuận, Điều 520 Bộ luật Dân sự | Theo Bộ luật Lao động |
Khi đã nắm được ranh giới này, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý những dấu hiệu khiến quan hệ cộng tác bị chuyển thành quan hệ lao động.
2. Khi nào hợp đồng cộng tác viên bị coi là hợp đồng lao động?
Đây là rủi ro lớn nhất mà bộ phận nhân sự cần kiểm soát khi sử dụng cộng tác viên. Phần này gồm hai nội dung: mục 2.1 liệt kê các dấu hiệu nhận biết thường gặp trong thực tế, mục 2.2 phân tích hệ quả pháp lý khi hợp đồng bị xác định lại là hợp đồng lao động.
2.1. Dấu hiệu nhận biết
Các dấu hiệu thường gặp:
- Chấm công, làm việc theo ca hoặc giờ hành chính cố định.
- Tuân thủ nội quy, chịu kỷ luật lao động như nhân viên.
- Nhận khoản tiền cố định hằng tháng, không gắn với kết quả.
- Được giao chỉ tiêu và đánh giá theo quy chế nội bộ.
- Sử dụng chức danh, bàn làm việc, thiết bị như nhân viên chính thức.
- Làm việc liên tục, không có thời điểm bàn giao kết quả rõ ràng.
Căn cứ để xác định lại loại hợp đồng là khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019: có việc làm, có trả công hoặc tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên. Khi cả ba yếu tố cùng tồn tại, hợp đồng dù đặt tên là “cộng tác viên” vẫn có nguy cơ cao bị coi là hợp đồng lao động.
Trong thực tế, yếu tố quản lý, điều hành thường thể hiện qua các hành vi như yêu cầu cộng tác viên chấm công, có mặt tại văn phòng theo giờ cố định, tuân thủ nội quy lao động, chịu xử lý kỷ luật như nhân viên. Việc giao chỉ tiêu cố định hằng tháng kèm đánh giá hiệu suất theo quy chế nội bộ cũng là dấu hiệu rõ ràng.
Về trả công, nếu cộng tác viên nhận một khoản tiền cố định hằng tháng không phụ thuộc kết quả, khoản này rất giống tiền lương. Khi kết hợp với việc làm liên tục nhiều tháng, cùng một vị trí như nhân viên chính thức, quan hệ cộng tác gần như không còn khác biệt với quan hệ lao động.
Doanh nghiệp nên dùng danh sách trên để rà soát định kỳ các hợp đồng cộng tác đang hiệu lực, nhất là các trường hợp đã kéo dài nhiều tháng.
2.2. Hệ quả pháp lý
Khi bị xác định lại là hợp đồng lao động, toàn bộ quan hệ sẽ được điều chỉnh theo Bộ luật Lao động. Người làm việc được hưởng các quyền như nghỉ phép năm, tiền lương làm thêm giờ, trợ cấp thôi việc và được bảo vệ khi bị chấm dứt hợp đồng trái luật.
Hệ quả kế tiếp là nghĩa vụ bảo hiểm. Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả hợp đồng có tên gọi khác nhưng có trả công và sự quản lý, điều hành, giám sát, thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Doanh nghiệp có thể phải truy đóng cho toàn bộ thời gian đã sử dụng.
Về xử phạt, Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/9/2026) quy định hành vi giao kết không đúng loại hợp đồng lao động bị phạt theo số người lao động bị vi phạm, từ 2 đến 5 triệu đồng với 1 đến 10 người, cao nhất 20 đến 25 triệu đồng với từ 301 người trở lên. Đây là mức phạt với cá nhân, tổ chức bị phạt gấp 02 lần, đồng thời bị buộc giao kết đúng loại hợp đồng.
Nghiêm trọng hơn, nếu không đăng ký, không đóng hoặc đóng thiếu bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp còn có thể bị xử phạt về hành vi trốn đóng theo Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, kèm nghĩa vụ đóng đủ số tiền, tiền lãi chậm đóng. Trường hợp nghiêm trọng có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo Điều 216 Bộ luật Hình sự.
Vì vậy, cách phòng ngừa tốt nhất là soạn hợp đồng đúng bản chất ngay từ đầu, và vận hành quan hệ cộng tác đúng như những gì hợp đồng ghi nhận.
3. Mẫu hợp đồng cộng tác viên
Mẫu hợp đồng cộng tác viên cần được chọn theo bản chất công việc. Nếu doanh nghiệp thực sự chỉ mua kết quả, mẫu phù hợp là hợp đồng dịch vụ. Nếu cần quản lý người làm như nhân viên, doanh nghiệp nên ký hợp đồng lao động ngay từ đầu.
3.1. Điều khoản cần có
Danh sách điều khoản:
- Thông tin hai bên, mã số thuế cá nhân của cộng tác viên.
- Phạm vi công việc, kết quả bàn giao, tiêu chuẩn và thời hạn.
- Thù lao, cách tính, kỳ thanh toán, chứng từ.
- Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
- Bảo mật thông tin, quyền sở hữu sản phẩm.
- Chấm dứt hợp đồng, giải quyết tranh chấp.
Một hợp đồng dạng dịch vụ cần thể hiện rõ cộng tác viên được tự chủ trong cách thực hiện, doanh nghiệp chỉ nghiệm thu kết quả. Các điều khoản vì vậy nên xoay quanh kết quả công việc, thù lao và trách nhiệm của mỗi bên, tránh các nội dung mang tính quản lý như giờ làm việc hay nội quy.
Điều khoản về công việc nên mô tả cụ thể kết quả cần bàn giao, ví dụ số bài viết, số khách hàng giới thiệu thành công, số trang dịch thuật, kèm tiêu chuẩn chất lượng và thời hạn bàn giao. Điều khoản thù lao nên nêu rõ đơn giá, cách tính (theo sản phẩm, theo đợt hoặc hoa hồng trên doanh thu), kỳ thanh toán.
Điều khoản thuế cần ghi rõ doanh nghiệp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định trước khi chi trả, hoặc cộng tác viên có cam kết hợp lệ thì không khấu trừ. Điều khoản bảo mật cần thiết khi cộng tác viên tiếp cận dữ liệu khách hàng, giá bán hay tài liệu nội bộ.
Điều khoản chấm dứt nên dựa trên Điều 520 Bộ luật Dân sự 2015: bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt khi việc tiếp tục thực hiện không có lợi, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, trả tiền cho phần việc đã thực hiện và bồi thường thiệt hại nếu có.
3.2. Mẫu tham khảo dạng hợp đồng dịch vụ
Mẫu dưới đây được soạn theo bản chất hợp đồng dịch vụ, phù hợp với cộng tác viên nội dung, bán hàng theo hoa hồng, dịch thuật hoặc các công việc theo sản phẩm. Doanh nghiệp cần điều chỉnh phần phạm vi công việc cho sát với thực tế.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN (HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ) – Số: …
Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015; nhu cầu và khả năng của hai bên.
Bên A (bên sử dụng dịch vụ): Công ty …; Mã số thuế: …; Đại diện: …; Chức vụ: …
Bên B (cộng tác viên): Ông/Bà …; Số định danh cá nhân: …; Mã số thuế cá nhân: …; Tài khoản ngân hàng: …
Điều 1. Nội dung công việc: Bên B thực hiện … (mô tả kết quả cần bàn giao, số lượng, tiêu chuẩn). Bên B tự chủ động thời gian, địa điểm và phương pháp thực hiện.
Điều 2. Thời hạn hợp đồng: từ ngày … đến ngày … hoặc đến khi hoàn thành công việc.
Điều 3. Thù lao và thanh toán: đơn giá … đồng/… (sản phẩm, đợt) hoặc … % trên doanh thu …; thanh toán sau khi nghiệm thu, vào ngày … hằng tháng. Bên A khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định trước khi chi trả.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A: cung cấp thông tin cần thiết, nghiệm thu, thanh toán đúng hạn.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B: thực hiện đúng chất lượng, thời hạn; bảo mật thông tin; tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ thuế còn lại của cá nhân.
Điều 6. Chấm dứt hợp đồng: theo thỏa thuận hoặc theo Điều 520 Bộ luật Dân sự 2015.
Điều 7. Giải quyết tranh chấp: thương lượng; không thành thì đưa ra tòa án có thẩm quyền.
Đại diện Bên A (ký, đóng dấu) – Bên B (ký, ghi rõ họ tên)
Khi sử dụng mẫu, doanh nghiệp không nên thêm các điều khoản về giờ làm việc, chấm công hay áp dụng nội quy lao động, vì đó chính là dấu hiệu khiến hợp đồng bị xác định lại là hợp đồng lao động.
3.3. Mẫu hợp đồng cộng tác viên kinh doanh hưởng hoa hồng
Cộng tác viên kinh doanh là nhóm phổ biến ở các doanh nghiệp bán hàng, phân phối, bất động sản hay phần mềm: cá nhân tìm kiếm khách hàng, giới thiệu sản phẩm và nhận hoa hồng trên những giao dịch thành công. Về bản chất, đây vẫn là hợp đồng dịch vụ, nên doanh nghiệp có thể dùng mẫu ở mục 3.2 và bổ sung các điều khoản đặc thù về hoa hồng, khách hàng, giá bán.
Điểm khác biệt lớn nhất so với cộng tác viên nội dung hay kỹ thuật là thù lao không cố định mà phụ thuộc vào kết quả bán hàng. Vì vậy, hợp đồng cần quy định thật rõ căn cứ, thời điểm phát sinh hoa hồng để tránh tranh chấp khi khách hàng thanh toán chậm, hủy đơn hoặc trả hàng. Các điều khoản nên bổ sung gồm:
- Căn cứ tính hoa hồng: doanh số hoặc giá trị hợp đồng do cộng tác viên giới thiệu thành công, kèm cách xác định khách hàng nào được ghi nhận cho cộng tác viên.
- Tỷ lệ hoặc mức hoa hồng: theo từng nhóm sản phẩm, dịch vụ; ghi rõ có hay không có mức trần.
- Thời điểm phát sinh hoa hồng: khi khách hàng ký hợp đồng, khi thanh toán đủ, hoặc chia theo từng đợt thanh toán; cách xử lý khi khách hủy đơn, hoàn tiền.
- Đối soát & thanh toán: kỳ đối soát, chứng từ đối chiếu, thời hạn thanh toán và việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi chi trả.
- Chính sách giá, phạm vi đại diện: cộng tác viên không tự ý giảm giá, không ký kết nhân danh doanh nghiệp khi chưa được ủy quyền bằng văn bản.
- Bảo mật danh sách khách hàng, bảng giá, thông tin kinh doanh của doanh nghiệp.
Mẫu điều khoản hoa hồng tham khảo: “Điều 3. Hoa hồng và thanh toán: Bên B được hưởng hoa hồng bằng …% giá trị … của mỗi hợp đồng do Bên B giới thiệu và được khách hàng thanh toán đủ. Hai bên đối soát vào ngày … hằng tháng; Bên A thanh toán trong … ngày kể từ ngày ký biên bản đối soát, sau khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định. Trường hợp khách hàng hủy hợp đồng hoặc được hoàn tiền, hoa hồng tương ứng được xử lý như sau: …”
Doanh nghiệp cần tránh kết hợp lương cứng cố định hằng tháng với chỉ tiêu doanh số bắt buộc, chấm công, họp giao ban, đánh giá theo quy chế như nhân viên kinh doanh. Khi các yếu tố này cùng xuất hiện, quan hệ dễ bị xác định là hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019. Nếu doanh nghiệp muốn trả lương cứng kèm hoa hồng và quản lý trực tiếp, phương án phù hợp là ký hợp đồng lao động ngay từ đầu.
Sau khi ký hợp đồng, câu hỏi tiếp theo của bộ phận nhân sự và kế toán là nghĩa vụ thuế, bảo hiểm được xử lý như thế nào.
4. Thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm xã hội đối với hợp đồng cộng tác viên
Hai nghĩa vụ này phụ thuộc trực tiếp vào bản chất hợp đồng và mức chi trả.
4.1. Thuế thu nhập cá nhân
Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực. Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định này, tổ chức trả thu nhập cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, với mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên, phải khấu trừ thuế 10% trước khi chi trả. Cộng tác viên ký hợp đồng dịch vụ thuộc nhóm này.
Trường hợp mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần, doanh nghiệp được khấu trừ thuế nếu cá nhân yêu cầu. Mốc 05 triệu đồng thay cho mốc 2 triệu đồng/lần trước đây, nên các bài viết hoặc quy trình nội bộ còn ghi “hợp đồng cộng tác viên dưới 2 triệu” cần được cập nhật lại.
Ngoài ra, cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế có thể làm cam kết để doanh nghiệp tạm không khấu trừ. Theo hướng dẫn về điều kiện không khấu trừ theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người làm cam kết chịu trách nhiệm về nội dung cam kết, còn doanh nghiệp vẫn phải lập danh sách gửi cơ quan thuế.
Ví dụ minh họa: cộng tác viên nhận thù lao 8 triệu đồng cho một đợt bàn giao, không có cam kết. Doanh nghiệp khấu trừ 10% là 800.000 đồng và chi trả 7,2 triệu đồng, đồng thời cấp chứng từ khấu trừ để cá nhân quyết toán thuế.
4.2. Bảo hiểm xã hội
Quan hệ cộng tác đúng bản chất hợp đồng dịch vụ không thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, vì Luật Bảo hiểm xã hội 2024 xác định đối tượng bắt buộc dựa trên quan hệ lao động. Khi đó, doanh nghiệp chỉ cần thanh toán thù lao, khấu trừ thuế theo quy định.
Ngược lại, nếu hợp đồng có trả công và sự quản lý, điều hành, giám sát, kéo dài từ đủ 01 tháng trở lên, người làm việc thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, bất kể văn bản đặt tên là gì. Doanh nghiệp phải đăng ký, đóng bảo hiểm như với người lao động thông thường.
Với người làm việc không trọn thời gian theo hợp đồng lao động, nghĩa vụ đóng còn phụ thuộc mức tiền lương tháng so với tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất, hiện bằng mức tham chiếu 2.530.000 đồng/tháng. Đây là điểm cần lưu ý khi doanh nghiệp chuyển cộng tác viên sang hợp đồng lao động bán thời gian.
Các tình huống chi tiết về điều kiện không phải đóng bảo hiểm và cách soạn hợp đồng cho từng trường hợp được phân tích sâu hơn trong bài viết riêng về mẫu hợp đồng cộng tác viên không đóng bảo hiểm xã hội.
Nắm rõ nghĩa vụ là chưa đủ, doanh nghiệp cần vận hành quan hệ cộng tác đúng cách trong suốt thời gian hợp đồng.
5. Lưu ý khi ký và quản lý cộng tác viên
Rủi ro của quan hệ cộng tác thường không nằm ở câu chữ trên giấy mà ở cách doanh nghiệp quản lý trong thực tế. Phần này tổng hợp các lưu ý giúp quan hệ cộng tác luôn đúng bản chất hợp đồng dịch vụ.
- Lưu ý đầu tiên là không áp dụng cơ chế quản lý của nhân viên. Doanh nghiệp không nên yêu cầu cộng tác viên chấm công, có mặt theo giờ cố định hay chịu kỷ luật theo nội quy lao động. Thay vào đó, hãy quản lý bằng kết quả: mô tả rõ yêu cầu đầu ra, hạn bàn giao và tiêu chí nghiệm thu.
- Lưu ý thứ hai là gắn thù lao với kết quả. Mỗi kỳ thanh toán nên có biên bản nghiệm thu hoặc bảng xác nhận khối lượng công việc. Bộ chứng từ này vừa là căn cứ chi trả, vừa là bằng chứng chứng minh quan hệ dịch vụ khi cơ quan chức năng kiểm tra.
- Lưu ý thứ ba là thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp cần thu thập mã số thuế cá nhân của cộng tác viên, khấu trừ đúng mốc 05 triệu đồng/lần, lưu cam kết nếu có và cấp chứng từ khấu trừ. Cuối năm, doanh nghiệp tổng hợp số liệu khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
- Lưu ý thứ tư là rà soát định kỳ. Với cộng tác viên làm việc liên tục nhiều tháng, bộ phận nhân sự nên đánh giá lại xem công việc có còn mang tính độc lập không. Nếu thực tế đã giống một vị trí chính thức, doanh nghiệp nên chuyển sang hợp đồng lao động để tránh rủi ro truy đóng bảo hiểm và bị phạt.
Khi số lượng cộng tác viên và nhân viên chính thức cùng tăng, việc tách bạch dữ liệu hai nhóm trở thành yêu cầu bắt buộc.
6. Quản lý tách bạch nhân sự chính thức và cộng tác viên
Nhiều doanh nghiệp quản lý cộng tác viên chung trong bảng tính với nhân viên chính thức, dẫn tới nhầm lẫn khi tính lương, đóng bảo hiểm hay khấu trừ thuế. Khi thanh tra yêu cầu giải trình, doanh nghiệp mất nhiều thời gian để tách số liệu và chứng minh từng người thuộc loại hợp đồng nào.
Lạc Việt SureHCS là giải pháp quản trị nhân sự giúp doanh nghiệp quản lý tập trung dữ liệu nhóm lao động ký hợp đồng lao động. Phần mềm hỗ trợ ký hợp đồng lao động điện tử, nhờ đó loại hợp đồng và thời hạn của từng người được ghi nhận rõ ràng, làm cơ sở xác định đúng nghĩa vụ bảo hiểm.
- Với các mô hình trả công linh hoạt, phần mềm hỗ trợ tính lương theo nhiều cách như lương 3P, theo chỉ tiêu công việc, theo sản phẩm, theo giờ hoặc theo ca. Phân hệ phúc lợi, bảo hiểm xã hội và chi lương cùng kết nối iVAN với cơ quan bảo hiểm xã hội giúp doanh nghiệp xử lý nghĩa vụ bảo hiểm cho nhóm người lao động thuộc diện bắt buộc một cách nhất quán.
- Với nhóm cộng tác viên, doanh nghiệp vẫn nên lưu riêng hợp đồng dịch vụ, biên bản nghiệm thu và chứng từ khấu trừ thuế theo từng kỳ thanh toán. Khi hai nhóm dữ liệu được tách bạch ngay từ đầu, việc giải trình với cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm trở nên đơn giản và minh bạch hơn.
LẠC VIỆT SUREHCS – QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TIỀN LƯƠNG C&B, TÙY CHỈNH CHUYÊN SÂU CHO DOANH NGHIỆP LỚN
Lạc Việt SureHCS là phần mềm HRM quản lý nhân sự toàn diện, được phát triển bởi Lạc Việt – đơn vị hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam với tiêu chuẩn quốc tế như CMMI Level 3, ISO 9001:2015 và ISO 27001:2013.
SureHCS không chỉ đáp ứng các nghiệp vụ nhân sự tiêu chuẩn, mà được thiết kế để xử lý các bài toán nhân sự – C&B – tiền lương phức tạp, quy mô lớn, đa công ty, đa ngành, đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp FDI, tập đoàn, nhà máy sản xuất, logistics, hàng không, khách sạn, thương mại – dịch vụ.
Hệ thống được triển khai linh hoạt On-premise hoặc theo mô hình tùy chỉnh chuyên sâu, giúp doanh nghiệp tự động hóa toàn bộ quy trình nhân sự – chấm công – tính lương – phúc lợi – bảo hiểm, thay thế hoàn toàn việc quản lý thủ công bằng Excel rời rạc.
Các phân hệ cốt lõi của phần mềm nhân sự Lạc Việt SureHCS:
- Phân hệ Tuyển dụng – Đào tạo: Quản lý xuyên suốt tuyển dụng, hội nhập đào tạo nhân sự, hỗ trợ xây dựng Talent Pipeline cho doanh nghiệp quy mô lớn.
- Cổng thông tin & Quản lý hồ sơ nhân sự: Lưu trữ hồ sơ nhân sự điện tử tập trung, cổng self-service cho người lao động và ký hợp đồng lao động điện tử ngay trên hệ thống.
- Phân hệ Chấm công: Chấm công đa hình thức (vân tay, nhận diện khuôn mặt Face ID, GPS, Wifi, online), kết nối nhiều loại máy chấm công, hỗ trợ chấm công theo giờ, theo ca, ca linh hoạt cho nhà máy và khách sạn.
- Phân hệ Tính lương & C&B: Tự động tính lương theo nhiều mô hình (giờ, ca, sản phẩm, 3P, KPI hiệu suất…), liên kết trực tiếp dữ liệu chấm công – hiệu suất – phúc lợi, thay thế hoàn toàn tính lương thủ công bằng Excel.
- Phúc lợi – BHXH – Chi lương: Quản lý phúc lợi linh hoạt, tích hợp BHXH online iCare điện tử và Bank Hub chi lương tự động, hỗ trợ chi trả đa tiền tệ cho doanh nghiệp FDI. Tích hợp chữ ký số chứng từ thuế TNCN, tích hợp ký số hợp đồng lao động điện tử.


















TÍCH HỢP AI TĂNG TỐC CHUYỂN ĐỔI SỐ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Lạc Việt đã chính thức ra mắt Bộ 3 trợ lý AI nhân sự tích hợp sâu vào LV SureHCS gồm LV-AI.Docs, LV‑AI.Resume và LV‑AI.Help để tự động hóa các tác vụ hành chính, chuẩn hóa dữ liệu nâng cao trải nghiệm nhân sự
- LV‑AI.Docs: tự động bóc tách chuyển dữ liệu từ giấy tờ như CCCD, sổ BHXH, bằng cấp thành hồ sơ kỹ thuật số chuẩn hóa
- LV‑AI.Resume: tự động bóc tách CV mọi định dạng, phân tích CV tự động, xây hồ sơ ứng viên, tìm người đúng tiêu chí bằng prompt thông minh, khai thác dữ liệu candidate pool hiệu quả
- LV‑AI.Help: chatbot nội bộ hỗ trợ trả lời câu hỏi HR 24/7, truy xuất biểu mẫu quy trình nhanh chóng theo ngữ cảnh người dùng
SureHCS đặc biệt phù hợp với:
- Doanh nghiệp quy mô lớn, từ 300 – trên 10.000 nhân sự
- Tập đoàn, doanh nghiệp đa công ty con, đa chi nhánh
- Doanh nghiệp FDI, sản xuất, nhà máy, logistics, hàng không cần chấm công – phân ca – tính lương phức tạp
- Doanh nghiệp có nghiệp vụ C&B đặc thù, cần tùy chỉnh sâu theo thực tế vận hành
- Doanh nghiệp đang quản lý nhân sự thủ công bằng Excel, nhiều loại máy chấm công, cần tự động hóa toàn bộ quy trình
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐANG TRIỂN KHAI LV SUREHCS
SureHCS đang được tin dùng bởi nhiều doanh nghiệp lớn và tập đoàn hàng đầu như: Coca-Cola, Takashimaya, Dệt May Thành Công, Nhựa Long Thành, Phú Hưng Life, Cảng Hàng Không Việt Nam (ACV), Khu công nghiệp Long Hậu, các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn SGC, cùng nhiều doanh nghiệp FDI trong các lĩnh vực sản xuất, logistics, thương mại – dịch vụ.
- Coca-Cola Việt Nam: Triển khai hệ thống LV SureHCS để số hóa toàn diện công tác quản trị nhân sự giúp tập đoàn chuẩn hóa dữ liệu, tối ưu vận hành HR theo mô hình quốc tế.
- Công ty Dệt May Thành Công (TCM): Áp dụng LV SureHCS để quản lý nhân sự, lương, phúc lợi, chấm công và hồ sơ năng lực cho gần 5.000 nhân viên trên 5 lĩnh vực hoạt động – từ dệt may, thời trang đến bất động sản.
- Tổng Công ty Cảng Hàng Không Việt Nam (ACV): Tin tưởng lựa chọn LV SureHCS để vận hành hệ thống nhân sự quy mô lớn với hơn 10.000 nhân viên, 24 đơn vị trực thuộc, giải quyết triệt để bài toán nghiệp vụ phức tạp của mô hình công ty Nhà nước.
ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY
VÌ SAO DOANH NGHIỆP NÊN CHỌN LẠC VIỆC SUREHCS?
- Tùy chỉnh theo nghiệp vụ thực tế, không áp khuôn như phần mềm đóng gói.
- Xử lý được bài toán nhân sự – tiền lương phức tạp mà nhiều phần mềm HRM khác không đáp ứng.
- Am hiểu sâu vận hành doanh nghiệp Việt & FDI, đảm bảo tuân thủ pháp lý Việt Nam (lao động, BHXH, thuế TNCN).
- Hệ sinh thái tích hợp mạnh: chấm công – lương – ngân hàng – BHXH – hợp đồng điện tử.
Xem chi tiết tính năng & nhận Demo MIỄN PHÍ
THÔNG TIN LIÊN HỆ
- Hotline/Zalo: 0901 555 063
- Email: surehcs@lacviet.com.vn
- Website: https://lacviet.vn | www.surehcs.com
- Địa chỉ văn phòng: 23 Nguyễn Thị Huỳnh, Phường Phú Nhuận, TP.HCM
Khi dữ liệu nhân sự chính thức được chuẩn hóa trên một hệ thống, bộ phận nhân sự dễ dàng nhận ra những trường hợp cộng tác viên đang được quản lý như nhân viên để kịp thời điều chỉnh. Doanh nghiệp vừa giữ được sự linh hoạt của mô hình cộng tác, vừa hạn chế rủi ro truy thu bảo hiểm và xử phạt.
7. Một số câu hỏi thường gặp
Dưới đây là những thắc mắc phổ biến của doanh nghiệp và cộng tác viên khi ký kết, thực hiện quan hệ cộng tác.
Cộng tác viên có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Nếu hợp đồng đúng bản chất hợp đồng dịch vụ, cộng tác viên không thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc. Nếu quan hệ có trả công cùng sự quản lý, điều hành, giám sát và kéo dài từ đủ 01 tháng, người làm việc thuộc diện bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 dù hợp đồng mang tên cộng tác viên.
Thù lao dưới 5 triệu đồng một lần có bị khấu trừ thuế không?
Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp bắt buộc khấu trừ 10% khi mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên. Với mức dưới 05 triệu đồng/lần, doanh nghiệp được khấu trừ nếu cá nhân yêu cầu. Thu nhập vẫn phải được tổng hợp khi quyết toán thuế cuối năm nếu thuộc diện phải quyết toán.
Cộng tác viên có được hưởng trợ cấp thôi việc không?
Không, nếu hợp đồng là hợp đồng dịch vụ. Trợ cấp thôi việc là chế độ của Bộ luật Lao động dành cho người lao động. Chỉ khi hợp đồng bị xác định lại là hợp đồng lao động, người làm việc mới có thể yêu cầu các chế độ này cho thời gian làm việc tương ứng.
Có nên ký hợp đồng cộng tác viên cho nhân viên bán thời gian không?
Không nên nếu doanh nghiệp quản lý người đó theo ca, theo giờ và theo nội quy. Trường hợp này phù hợp với hợp đồng lao động làm việc không trọn thời gian theo Điều 32 Bộ luật Lao động 2019, giúp doanh nghiệp tránh rủi ro giao kết sai loại hợp đồng.
Hợp đồng cộng tác viên là công cụ linh hoạt để doanh nghiệp sử dụng nhân lực theo kết quả, nhưng chỉ an toàn khi đúng bản chất hợp đồng dịch vụ: cộng tác viên tự chủ cách làm, doanh nghiệp nghiệm thu kết quả và trả thù lao. Khi đã có quản lý, điều hành, giám sát, quan hệ đó là quan hệ lao động với đầy đủ nghĩa vụ bảo hiểm. Doanh nghiệp cần soạn hợp đồng đúng loại, khấu trừ thuế theo mốc 05 triệu đồng/lần và rà soát định kỳ.

